Đề kiểm tra Chất lượng đầu năm môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NHÓM CM: SINH HỌC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
KHỐI 11, NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 15 phút (Không kể phát đề)
ĐỀ 1:
Câu 1: (2đ) Nêu vai trò của nước đối với tế bào.
Câu 2: (1đ) Kể tên một số nguyên tố khoáng.
Câu 3: (4đ) Trình bày cơ chế hấp thụ các chất khoáng ở rễ.
Câu 4: (3đ) Dựa vào đâu mà cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét?
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NHÓM CM: SINH HỌC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
KHỐI 11, NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 15 phút (Không kể phát đề)
ĐỀ 2:
Câu 1: (2đ) Nêu vai đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Câu 2: (1đ) Trình bày chức năng của lục lạp.
Câu 3: (4đ) Trình bày cơ chế hấp thụ các chất khoáng ở rễ.
Câu 4: (3đ) Dựa vào đâu mà cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét?
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NHÓM CM: SINH HỌC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
KHỐI 11, NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 15 phút (Không kể phát đề)
ĐỀ 1:
Câu 1: (2đ) Nêu vai trò của nước đối với tế bào.
Câu 2: (1đ) Kể tên một số nguyên tố khoáng.
Câu 3: (4đ) Trình bày cơ chế hấp thụ các chất khoáng ở rễ.
Câu 4: (3đ) Dựa vào đâu mà cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét?
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NHÓM CM: SINH HỌC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
KHỐI 11, NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 15 phút (Không kể phát đề)
ĐỀ 2:
Câu 1: (2đ) Nêu vai đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Câu 2: (1đ) Trình bày chức năng của lục lạp.
Câu 3: (4đ) Trình bày cơ chế hấp thụ các chất khoáng ở rễ.
Câu 4: (3đ) Dựa vào đâu mà cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét?
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NHÓM CM: SINH HỌC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM
KHỐI 11, NĂM HỌC 2016 – 2017
Thời gian: 15 phút (Không kể phát đề)
ĐỀ 1:
Nội dung kiến thức
Điểm
Câu 1: (2đ) Vai trò của nước đối với tế bào:
- Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết.
- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống.
Câu 2: (1đ) Tên một số nguyên tố khoáng
- Các nguyên tố đa lượng:
VD:C, H, O, N, S, K…
-Các nguyên tố vi lượng:
VD:( Fe, Cu, Mo, Bo, I…)
Câu 3:(4đ) Cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ:
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động:
Các chất khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (từ dung dịch ưu
trương sang dung dịch nhược trương).
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
1
Vận chuyển các chất thuận chiều Građien nồng độ, không tiru tốn năng lượng
+ Chủ động:
Vận chuyển các chất cần thiết đi ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng.
Câu 4: (3đ) Cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét dựa vào sự
phối hợp của 3 lực:
1
0,5
1
+ Áp suất rễ.
1
+ Lực hút của tán lá do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Tổng cộng:
1
1
10đ
ĐỀ 2:
Nội dung kiến thức
Điểm
Câu 1: (2đ) Đặc điêm chung của tế bào nhân thực:
- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp.
- Có nhân và màng nhân bao bọc.
- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.
- Các bào quan đều có màng bao bọc.
Câu 2: (1đ)Chức năng của lục lạp:
0,5
0,5
0,5
0,5
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.
Câu 3:(4đ) Cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ:
Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động:
0,5
0,5
0,5
1
Các chất khoáng khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (từ dung dịch ưu
trương sang dung dịch nhược trương).
Vận chuyển các chất thuận chiều Građien nồng độ, không tiru tốn năng lượng
+ Chủ động:
Vận chuyển các chất cần thiết đi ngược chiều gradien nồng độ và cần năng lượng.
Câu 4: (3đ) Cây có thể đưa nước lên cao hàng chục, thậm chí hàng trăm mét dựa vào sự
1
0,5
1
phối hợp của 3 lực:
+ Áp suất rễ.
+ Lực hút của tán lá do thoát hơi nước ở lá.
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
1
1
1
Tổng cộng:
10đ
Lưu ý:
- Học sinh giải đúng bài toán theo cách khác vẫn được trọn điểm.
- Tổng điểm bài kiểm tra được làm tròn như sau:
+ Chấm xong, làm tròn điểm đến 0,1 sau đó cộng TB với ĐTB cuối năm lớp dưới (hệ số 2) để tính
điểm CLĐN, riêng khối 10 chỉ lấy điểm này làm CLĐN;
+ Đối với việc lấy điểm 15 phút: bài có phần trắc nghiệm làm tròn đến 0,1; Bài 100% tự luận làm
tròn thành số nguyên trước khi vào điểm.
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Chất lượng đầu năm môn Sinh học Lớp 11 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_chat_luong_dau_nam_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_2.doc

