Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)
SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 103-104) LỚP 12
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Năm học : 2015-2016
Môn: Ngữ Văn-Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
ĐỀ
( Đề có một trang)
I. Phần Đọc- hiểu:
Đọc đoạn văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:
"Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng? Ta nói trời
xanh hôm nay nên thơ nhưng chính ra là lòng chúng ta mang một nỗi niềm vui buồn
nào mà muốn làm thơ hoặc đọc thơ về trời xanh. Mưa phùn buổi chiều gợi những câu
thơ nào nhớ nhung, nhưng chính nỗi nhớ nhung gặp buổi chiều mưa mà muốn thì thầm
những câu thơ chưa thành hình rõ."
(Trích Mấy ý nghĩ về thơ, Nguyễn Đình Thi)
Câu 1. Đoạn văn bản trên được Nguyễn Đình Thi viết theo phương thức biểu đạt
gì? Hãy đặt tên cho đoạn trích. (1.0 điểm)
Câu 2. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích? (0, 5 điểm)
Câu 3. Chủ đề đoạn trích nằm ở câu nào trong đoạn? Ghi lại câu ấy. (0,5 điểm)
Câu 4. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu: "Đầu mối của thơ có lẽ ta đi
tìm bên trong tâm hồn con người chăng?" Câu nói ấy đã nêu lên đặc điểm cơ bản gì của
thơ? Phân tích hiệu quả nghệ thuật của cách nói tu từ ấy? (1.0 điểm)
II. Phần làm văn:
Câu 1 (3 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 15 dòng) bàn luận về thói vô cảm của con
người trong cuộc sống hiện đại.
Câu 2 (4 điểm): Phân tích vẻ đẹp nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của
Nguyễn Trung Thành.
------ Hết đề ---
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 103-104) LỚP 12
Năm học : 2015-2016
SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Môn: Ngữ Văn-Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
Phần /
Câu
I.
Nội dung
Biểu
điểm
Phần đọc-hiểu
Câu 1. - Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là: nghị luận
- Đặt tên hợp lí: Bàn về thơ, Nghĩ về thơ, Thơ...
Câu 2. - Phong cách ngôn ngữ chính luận
0.5
0.5
0.5
0.5
Câu 3.
- Chủ đề đoạn trích nằm ở câu 1: "Đầu mối của thơ có lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn
con người chăng?"
- Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ
0.25
0.25
- Câu nói đã nêu lên được đặc điểm cơ bản của thơ là: Tính trữ tình
Câu 4:
- Cách nêu câu hỏi tu từ vừa bày tỏ được quan điểm ý kiến của bản thân vừa làm cho câu văn 0.5
trở nên mềm mại, nâng cao hiệu quả biểu đạt
Phần làm văn
II
Câu 1 Viết đoạn văn (15 dòng) bàn luận về thói vô cảm của con người trong
cuộc sống hiện đại .
*Yêu cầu chung:
- Kiểm tra năng lực viết nghị luận xã hội của học sinh, đòi hỏi hs phải huy động kiến thức về
đời sống xã hội, kỹ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để
làm bài.
- Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ và căn cứ
xác đáng, có thái độ nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội và luật pháp.
* Yêu cầu cụ thể
Nêu vấn đề: Hiện tượng sống vô cảm của thanh niên ngày nay
Biểu hiện của thói vô cảm: Không có trách nhiệm đối với xã hội như giúp đỡ người có hoàn
cảnh khó khăn, tham gia các hoạt động từ thiện…
Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân chủ quan
Giải pháp:
0.5
0.5
0.5
1.0
- Cá nhân phải thay đổi nhận thức; gia đình, nhà trường, xã hội cần quan tâm giáo dục con
cái
- Bản thân cần ý thức trách nhiệm đối với xã hội từ những việc làm đơn giản…
Bài học liên hệ: sống trong đời sống cần có một tấm lòng
0.5
Câu 2
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Tnú trong tác phẩm “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung
Thành.
(4.0)
1. Mục đích ra đề: Nhằm đánh giá năng lực tạo lập bài văn nghị luận văn học, khả năng
sáng tạo, khả năng cảm thụ thẩm mĩ.
2. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần
phải đảm bảo một số yêu cầu về kĩ năng dưới đây:
- Biết viết bài nghị luận về một nhân vật văn học.
- Lập luận thuyết phục: Hệ thống luận điểm sáng rõ, đúng đắn; lí lẽ hợp lí; dẫn chứng xác
đáng.
- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt vào trong bài
làm.
- Văn viết sáng tạo, sinh động, giàu cảm xúc.
- Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.
3. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở những hiểu biết về tác giả Nguyễn Trung Thành, tác
phẩm“Rừng xà nu” và nhân vật Tnú, học sinh có thể phân tích theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, không được thoát li văn bản, mang tính thẩm mĩ, sáng
tạo. Sau đây là vài gợi ý:
a. Mở bài:
0.5
1.5
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trung Thành và tác phẩm“Rừng xà nu”
- Giới thiệu vẻ đẹp của nhân vật Tnú.
b. Thân bài:
* Nội dung:
- Tnú gan góc, dũng cảm, mưu trí, tuyệt đối trung thành với cách mạng (khi vào rừng nuôi
giấu cán bộ cách mạng, khi đi liên lạc, khi bị bắt).
- Tnú giàu lòng yêu thương và sôi sục căm thù (Tnú gắn bó với bản làng, yêu thương vợ con,
căm thù giặc sâu sắc).
- Tnú kiên cường, bất khuất bất diệt (khi bị kẻ thù đốt cháy mười ngón tay, đôi bàn tay
thương tật vẫn giết chết kẻ thù).
* Nghệ thuật:
0.5
- Xây dựng nhân vật lý tưởng , đậm chất sử thi
- Nghệ thuật kể truyện hấp dẫn, lôi cuốn, mang hình thức kể khan
- Ngôn ngữ mộc mạc, đậm chất Tây Nguyên.
* Bài học sống cho thế hệ trẻ
1.0
c. Kết bài:
- Khái quát nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Khẳng định vẻ đẹp của Tnú và con người Việt Nam trong bão táp của chiến tranh.
0.5
Lưu ý chung:
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về kiến thức, kĩ
năng
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo, có cảm xúc sâu sắc, hành văn tốt, trình bày sạch, đẹp, rõ ràng.
VI. KIỂM TRA VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ: Đã kiểm tra
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
MA TRẬN NHẬN THỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN (Chương trình chuẩn)
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Thời gian làm bài: 90’ (Không kể thời gian phát đề)
I. MỤC ĐÍCH RA ĐỀ:
- Phạm vi ra đề: từ tiết 55 đến tiết 102
- Kiểm tra đánh giá trình độ HS về chuẩn kiến thức kĩ năng các nội dung cơ bản của kiến thức
Ngữ văn 12 từ tiết 55 đến tiết 102; Kĩ năng đọc – hiểu tiếng Việt, kết nối thông tin, giải quyết
vấn đề, tích hợp vấn đề trong văn học và đời sống, thể hiện nhận thức đúng đắn, hiểu biết sâu
rộng.
- Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để hoàn thành tốt bài làm, thể hiện
được sự sáng tạo, năng lực cảm thụ thẩm mỹ.
II. HÌNH THỨC RA ĐỀ: Tự luận – 90 phút
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN NHẬN THỨC ĐỀ:
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vd thấp
Vd cao
Chủ đề
1. Đọc – hiểu: - Xác định đúng - Hiểu, chỉ ra giá - Bước đầu biết
Cộng
Văn bản đọc – phương
thức trị tu từ của các phân tích hiệu
hiểu
biểu đạt, phong biện pháp tu từ quả tu từ
cách ngôn ngữ.
- Xác định đúng nghĩa nhận định, lí
các biện pháp tu nắm bắt nội dung
- Hiểu đúng ý - Đặt tựa đề hợp
từ.
2
vấn đề
1
1
30% =
1.0
1.0
1.0
3 điểm
2. Làm văn:
Viết đoạn nghị
Viết
đoạn
luận ngắn về
NLXH về hiện
tượng đời sống.
hiện tượng đời
sống.
1
30% =
3.0
3 điểm
3. Làm văn:
Bài nghị luận
văn học:
- Biết phân tích
nhân vật văn học
- Biết liên hệ
“Rừng xà nu”
trách nhiệm của
bản thân.
1
40% =
4 điểm
100%
4.0
2
Cộng
2
1
1
1.0%
1.0%
1.0%
7.0 = 7.0%
10 điểm
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tru.doc

