Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)

SỞ GD VÀ ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
***  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK II – NĂM HỌC 2016 – 2017  
Đề 1  
Câu 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9-1960) diễn ra trong bối cảnh  
lịch sử:  
A. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.  
B. Cách mạng miền Nam đang đứng trước những khó khăn.  
C. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.  
D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công  
Câu 2. “Bình định miền Nam trong 18 tháng” là nội dung kế hoạch quân sự nào của Mĩ?  
A. Kế hoạch Xtalây – Taylo.  
B. Kế hoạch Giônxơn Mác-namara.  
C. Kế hoạch Gianxơn xiti.  
D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.  
Câu 3. Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào?  
A. Đồng khởi.  
B. Phá ấp chiến lược.  
C. Chống bình định.  
D. Trừ gian diệt ác.  
Câu 4. Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài  
Gòn nhằm vào hai hướng chính là  
A. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.  
B. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.  
C. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.  
D. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.  
Câu 5. “Chiến tranh cục bộ” bắt đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược  
thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng  
A. quân Mĩ , đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
B. quân Mĩ , quân một số nước đồng minh của Mĩ.  
C. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
D. quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.  
Câu 6. Trong cuộc phản công chiến lược 1972, ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến nào của  
địch?  
A. Quảng Trị, Tây Nguyên, Phước Long.  
B. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam bộ.  
C. Quảng Trị, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung bộ.  
D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long.  
Câu 7. Sau hiệp định Pari tình hình ở miền Nam như thế nào?  
A. Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta, tương quan lực lượng có  
lợi cho cách mạng.  
B. Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn.  
C. Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài  
Gòn.  
D. Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang, dao động, có nguy cơ sụp đổ.  
Câu 8. Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ  
nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.  
B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.  
C. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.  
D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.  
Câu 9. Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là  
A. Tây Nguyên.  
B. Huế.  
C. Đông Nam Bộ.  
D. Quảng Trị.  
Câu 10. Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến  
chống Mĩ cứu nước?  
A. Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.  
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.  
C. Có hậu phương vững chắc ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa.  
D. Sự giúp đỡ của các nước Xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của nhân dân ba  
nước Đông Dương  
Câu 11. Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 là  
A. biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.  
B. biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của Mĩ.  
C. đưa quân đội Mĩ vào miền Nam.  
D. phá hoại các cơ sở kinh tế của ta.  
Câu 12. Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến  
lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?  
A. Chiến thắng Ấp Bắc.  
B. Chiến thắng Bình Giã.  
C. Chiến thắng Vạn Tường.  
D. Chiến thắng Đồng Xoài.  
Câu 13. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là  
A. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành  
luật 10-59.  
B. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt  
cộng”.  
C. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.  
D. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.  
Câu 14. Ý nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh  
phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?  
A. Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.  
B. Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền  
Bắc.  
C. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc  
vào miền Nam.  
D.Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân ta.  
Câu 15. Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta ở miền Nam?  
A. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời  
B. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương  
C. Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai  
D. Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pari  
Câu16. Mĩ thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương” trong  
chiến lược nào dưới đây ?  
A.Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.  
B. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”  
C. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.  
D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.  
Câu 17: Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao nào dưới đây để hạn chế sự giúp đỡ của các  
nước đối với cuộc kháng chiến của ta?  
A. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.  
B. Liên kết chặt chẽ với các nước Tây Âu.  
C. Kêu gọi Liên Hợp Quốc ủng hộ Mĩ.  
D. Thành lập khối SEATO.  
Câu 18.Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng  
tâm là đâu?  
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ  
B. Đồng bằng Nam Bộ  
C. Trung Bộ và Khu V  
D. Mặt trận Trị-Thiên  
Câu 19. Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là ?  
A. Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ củ chuyển sang giai đoạn mới: từ tiến công  
chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.  
B. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miềm  
Nam, thống nhất đất nước.  
C. Tinh thần của quân Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn suy sụp, mất khả  
năng chiến đấu.  
D. Là thắng lợi lớn nhất của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu  
nước.  
Câu 20: Điểm giống nhau giữa các chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Chiến tranh  
cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” là gì?  
A. Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới.  
B. Quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.  
C. Đều dùng quân đồng minh của Mĩ.  
D. Quân đội Sài Gòn là lược lượng chủ yếu.  
II. PHẦN TỰ LUẬN  
Câu hỏi: Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với  
dân tộc ta và thế giới? (2điểm)  
Đáp Án:  
*Đối với dân tộc ta; (1,5điểm)  
- Kết thúc 21 năm chống Mĩ và 30 năm chiến tranh GPDT, chấm dứt ách thống trị của đé  
quốc và chế độ pk..  
- Hoàn thành CMDTDCND, thống nhất đất nước  
- Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc:độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.  
*Quốc tế: (0,5điểm)  
- tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới  
- Cổ vũ to lớn đối với PTCMTG  
SỞ GD VÀ ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
***  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK II – NĂM HỌC 2016 – 2017  
Đề 2  
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM  
Câu 1. Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước  
nhà.  
B. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.  
C. chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm  
D. tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ,  
Diệm.  
Câu 2. Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-  
1959) là gì?  
A. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ -  
Diệm.  
B.Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.  
C.Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.  
D. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.  
Câu 3. Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam  
chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ?  
A. Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.  
B. Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.  
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.  
D. Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.  
Câu 4. Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng  
phục vụ miền Nam với tinh thần:  
A. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”  
B. “Tất cả vì tiền tuyến”  
C. “Tất cả để chiến thắng”  
D. Mỗi người làm việc bằng hai”  
Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu ta đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?  
A. Hiệp định Pari 1973  
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.  
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975  
D. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972  
Câu 6: Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương  
máu của người Việt, đó là âm mưu của  
A. chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”.  
B. chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.  
C. chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.  
D. chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.  
Câu 7. Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược  
Việt Nam?  
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.  
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.  
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.  
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.  
Câu 8. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng (7/1973) đã chỉ rõ nhiệm vụ cơ  
bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là:  
A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng  
bạo lực, nắm vững chiến lực tiến công.  
B. phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải  
phóng miền Nam trước mùa mưa.  
C. tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của  
cho nhân dân.  
D. tích cực đấu tranh chính trị, ngoại giao với địch, tranh thủ thời gian xây  
dựng lực lượng.  
Câu 9. Sau khi thất thủ ở Tây Nguyên, Huế, Đà Nẵng địch lui về phòng thủ ở đâu?  
A. Phan Rang  
B. Nha Trang  
C. Cam Ranh  
D. Quy Nhơn  
Câu 10. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là  
A. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.  
B. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.  
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.  
D. phá hoại miền bắc.  
Câu 11.Kế hoạch giải phóng miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra  
trong hai năm, đó là 2 năm nào?  
A. 1975 – 1976  
C. 1973 – 1974  
B. 1974 – 1975  
D. 1972-1973  
Câu 12. Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì ?  
A. Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 –  
1960)  
B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị  
được tập hợp  
đông đảo.  
C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân  
cày nghèo.  
D. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.  
Câu 13. Sự chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm  
1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong  
cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?  
A. “Chiến tranh cục bộ”.  
B. “Chiến tranh đơn phương”.  
C. “Chiến tranh đặc biệt”.  
D. “Việt Nam hoá chiến tranh”.  
Câu 14. Chính sách nào của Mỹ- Diệm tác động gây khó khăn với cuộc cách  
mạng miền Nam Việt Nam từ 1954-1959?  
A. Đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, ra“luật 10 – 59”, công khai chém giết.  
B. Phế truất Bảo Đại đưa Ngô Đình Diệm lên làm tổng thống.  
C. Gạt hết quân Pháp để độc chiếm miền Nam.  
D. Thực hiện chính sách “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng”.  
Câu 15. Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ  
(1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến  
công.  
A. phong trào Đồng khởi.  
C. chiến thắng Ấp Bắc.  
B. chiến thắng Bình Giã.  
D. chiến thắng Vạn Tường.  
Câu 16. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965-1968, tác  
động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ?  
A. Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968)  
B. Trận Vạn Tường (1965)  
C. Chiến thắng mùa khô (1965-1966)  
D. Chiến thắng mùa khô (1966-1967)  
Câu 17.Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc  
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?  
A. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực  
lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.  
B. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta  
mạnh.  
C. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng  
và bố phòng sơ hở.  
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực  
lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.  
Câu 18. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng  
chiến chống Mỹ, cứu nước là  
A. kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.  
B. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.  
C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.  
D.kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.  
Câu 19. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc  
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?  
A. Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài  
Gòn.  
B. Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.  
C. Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàncủa chính quyền và quân đội Sài Gòn.  
D.Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.  
Câu 20. Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết  
định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là  
A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.  
B. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.  
C. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.  
D. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.  
II. PHẦN TỰ LUẬN  
Câu hỏi: Trình bày những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ  
cứu nước của dân tộc ta? (2điểm)  
Đáp án:  
- Có sự lãnh đạo của Đảng và Chỉ Tịch Hồ Chí Minh, một Đảng có đường lối chính trị  
đúng đắn, sáng tạo…(0,75điểm)  
- Nhân dân VN có truyền thống yêu nước nồng nàn, anh hùng bất khuất, đoàn kết thống  
nhất…(0,5điểm)  
- Có chế độ XHCN mB – hậu phương lớn của MN……(0,25điểm)  
- Có sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước ĐD…(0,25điểm)  
- Sự đoàn kết ủng hộ của LX, TQ, các nước XHCN và bạn bè quốc tế kể cả nhân dân  
Mĩ…(0,25điểm)  
SỞ GD VÀ ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC  
***  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK II – NĂM HỌC 2016 – 2017  
Tên chủ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
Vận dụng cao  
Cộng  
TNKQ  
- Quá trình các  
bên thực thi nhiệm thể hiện Pháp Mĩ  
vụ HĐ Giơnevơ.  
- Đặc điểm tình  
hình và nhiệm vụ của HĐ Giơnevơ. - Nhận định về  
nước ta sau HĐ  
Giơnevơ.  
TL  
TNKQ  
- Những sự kiện  
TL  
TNKQ  
- Nhận định mối  
quan hệ cách mạng và nhiệm vụ của  
2 miền.  
TL  
TNKQ  
- Đánh giá vai trò  
TL  
đề  
BÀI 21:  
XÂY  
DỰNG  
CHỦ  
NGHĨA  
XÃ HỘI Ở  
MIỀN  
không thực thi  
đúng điều khoản  
từng miền Bắc –  
Nam đối với CM  
nước ta.  
- Hiểu được âm  
mưu của Mĩ –  
quyết định của HN - Nhận xét sự kiện  
TW Đảng lần thứ  
của chiến lược.  
BẮC,  
ĐẤU  
- Hoàn cảnh cải  
cách ruộng đất.  
- Kết quả đạt được - Khái niệm cải  
- Ý nghĩa và hạn  
chế.  
-Nguyên nhân  
phong trào.  
- Sự kiện tiêu biểu mắt của CM ở  
của phong trào  
Đồng Khởi.  
- Hoàn cảnh diễn  
ra đại hội.  
Diệm trong việc  
chia cắt nước ta.  
15 (T1/1959).  
TRANH  
CHỐNG  
ĐẾ QUỐC  
MĨ VÀ  
CHÍNH  
QUYỀN  
SÀI GÒN  
Ở MIỀN  
NAM  
- Xác định những  
thắng lợi mang tính  
bước ngoặt trong  
cuộc chiến đấu  
chống chiến tranh  
đặt biệt.  
cách ruộng đất.  
- Hiểu được cải  
cách ruộng đất là  
nhiệm vụ trước  
miền Bắc.  
(1954 –  
1965)  
- Hiểu được quyết  
định của HN TW  
Đảng lần thứ 15  
- Nội dung cơ bản. (T1/1959).  
- Hoàn cảnh triển - Ý nghĩa quan  
khai chiến lược.  
trọng nhất ta đạt  
- Phạm vi chiến  
lược.  
- Thắng lợi chính  
của quân và dân  
miền Nam.  
- Phương pháp  
đấu tranh của  
Đảng ta.  
được trong phong  
trào Đồng Khởi.  
- Hiểu được ý  
nghĩa của đại hội.  
- Hiểu được khái  
niệm chiến lược  
chiến tranh.  
- Hiểu được âm  
mưu cơ bản của  
Mĩ.  
- Thủ đoạn của Mĩ  
trong chiến lược.  
- Xương sống của  
chiến lược chiến  
tranh đặc biệt.  
- Hiểu được ý  
nghĩa về những  
thắng lợi của quân  
dân miền Nam  
trong cuộc chiến  
đấu chống chiến  
tranh đặc biệt.  
- Sự kiện thể hiện  
cách mạng miền  
Nam có bước phát  
triển nhảy vọt.  
Số câu: 6 Số câu:  
Số câu:  
2
Số  
Số câu:  
1
Số  
Số câu: 6  
Số điểm: 2,4  
Tỉ lệ: 24 %  
Số điểm:  
3
2,4  
Số  
Tỉ lệ: 24 % điểm:  
điểm:  
0,8  
điểm:  
0,4  
1,2  
Tỉ lệ:  
12%  
Tỉ lệ:  
8%  
Tỉ lệ:  
4%  
BÀI 22  
NHÂN  
- Biết được âm  
- Giải thích được tại - So sánh điểm giống - Đánh giá vai trò  
mưu thủ đoạn của sao Mĩ lại chuyển nhau giữa chiến lược hậu phương của  
DÂN HAI Mĩ trong chiến  
sang chiến lược  
“ chiến tranh cục bộ” miền Bắc trong  
và chiến lược “chiến giai đoạn 1965 -  
tranh đặc biệt” của Mĩ 1973.  
MIỀN  
TRỰC  
TIẾP  
lược “chiến tranh “Chiến tranh cục  
cục bộ” và cuộc  
chiến đấu anh  
bộ”.  
- Hiểu được thế nào ở miền Nam Việt  
CHIẾN  
ĐẤU  
CHỐNG  
dũng của nhân dân là “chiến tranh cục Nam.  
ta.  
bộ”.  
- Hiểu được tại sao và khác nhau giữa  
năm 1969 Mĩ lại chiến lược “ Chiến  
- So sánh điểm giống  
- Nêu được ý  
ĐẾ QUỐC nghĩa của cuộc  
MĨ XÂM  
LƯỢC.  
NHÂN  
DÂN  
MIỀN  
BẮC  
Tổng tiến công và đưa ra chiến lược “ tranh cục bộ” và “  
nổi dậy Mậu Thận Việt Nam hóa chiến Việt Nam hóa chiến  
1968.  
- Biết được  
nguyên nhân, âm tranh”.  
tranh” và “ Đông  
Dương hóa chiến  
tranh”.  
-Lập bảng niên biểu  
những thắng lợi lớn  
mưu, thủ đoạn của - Vì sao ta mở cuộc về chính trị, quân  
Mĩ khi thực hiện chiến lược tiến sự của nhân dân  
chiến tranh phá công chiến lược vào MN trong đấu tranh  
VỪA  
CHIẾN  
ĐẤU VỪA hoại miền Bắc lần năm 1972.  
chống “Việt Nam  
SẢN  
thứ nhất.  
- Hiểu được thế  
hóa chiến tranh” và  
XUẤT  
1965 –  
1973  
- Trình bày được  
hoàn cảnh, nội  
dung, âm mưu và được tại sao Mĩ lại - Chứng minh được  
nào là chiến tranh “Đông Dương hóa  
phá hoại và lý giải chiến tranh”.  
thủ đoạn của Mĩ  
trong chiến lược  
“Việt Nam hóa  
chiến tranh” và  
“Đông Dương hóa nghĩa của trận  
chiến tranh”. “Điện Biên Phủ  
- Nêu được những trên không”.  
thắng lợi của nhân  
dân Đông Dương  
trong cuộc chiến  
chống “Việt Nam  
hóa chiến tranh”  
và “Đông Dương  
hóa chiến tranh”.  
- Trình bày được  
hoàn cảnh, diễn  
biến và ý nghĩa  
của cuộc tiến công  
chiến lược năm  
1972.  
gây chiến tranh  
phá hoại miền Bắc và nổi dậy Mậu Thân  
lần thứ hai.  
- Lý giải được ý  
cuộc Tổng tiến công  
1968 đã mở ra bước  
ngoặt của cuộc kháng  
chiến chống Mĩ cứu  
nước của nhân dân ta.  
- Phân tích được ý  
nghĩa của Hiệp định  
Pari 1973.  
- Nêu được âm  
mưu, thủ đoạn của  
Mĩ cũng như  
những thắng lợi  
của nhân dân miền  
Bắc trong cuộc  
chiến tranh phá  
hoại lần hai.  
- Biết được quá  
trình kí kết, nội  
dung và ý nghĩa  
của Hiệp định  
Pari.  
Số câu: 7 Số câu:  
Số câu:  
2
Số  
Số câu:  
1
Số  
Số câu: 7  
Số điểm: 2,8  
Tỉ lệ: 28 %  
Số điểm:  
4
2,8  
Số  
Tỉ lệ: 28 % điểm:  
điểm:  
0,8  
điểm:  
0,4  
1,6  
Tỉ lệ:  
16%  
Tỉ lệ:  
8%  
Tỉ lệ:  
4%  
BÀI 23  
KHÔI  
PHỤC VÀ  
PHÁT  
TRIỂN  
KINH TẾ -  
XÃ HỘI  
Ở MIỀN,  
BẮC GIẢI  
PHÓNG  
HOÀN  
- Nêu được tình  
hình, nhiệm vụ  
của miền Nam sau quân đội Sài Gòn, nguyên nhân Đảng  
- Hiểu được âm  
mưu, thủ đoạn của kiện để để biết  
- Xâu chuỗi các sự  
- Bài học kinh  
nghiệm của cuộc  
kháng chiến chống  
hiệp định Pari.  
từ đó đưa ra những ta hạ quyết tâm giải Mĩ được vận dụng  
biện pháp thích  
hợp để đối phó lại miền Nam trong  
những hành động  
phóng hoàn toàn  
vào thực tiễn xây  
dựng đất nước  
hiện nay.  
- Trình bày được  
cuộc đấu tranh của  
nhân dân ta ở  
miền Nam chống  
âm mưu, hành  
động mới của Mĩ  
và chính quyền  
Sài Gòn, ý nghĩa  
của chiến thắng  
Phước Long.  
năm 1975.  
đó.  
- Phân tích để biết  
- Vận dụng kiến  
- Lý giải được tầm tính nhân văn trong thức đã học để rút  
quan trọng của kế hoạch giải phóng ra điểm giống  
chiến dịch Đường miền Nam của  
14 – Phước Long  
đối với kế hoạch  
giải phóng hoàn  
toàn miền Nam.  
nhau về phương  
châm chiến lược  
giữa chiến dịch  
Điện Biên Phủ  
(1954) và chiến  
dịch Hồ Chí Minh  
(1975).  
TOÀN  
MIỀN  
NAM  
1973-1975  
Đảng.  
- Khái quát, xâu  
chuỗi các sự kiện  
quan trọng trong  
cuộc kháng chiến  
- Trình bày được  
chủ trương, kế  
hoạch giải phóng  
miền Nam của  
Đảng.  
- Lý giải được  
nguyên nhân Đảng chống Mĩ cứu nước.  
ta chọn Tây  
Nguyên làm  
hướng tấn công  
chủ yếu năm 1975.  
Vận dụng kiến thức  
đã học để rút ra  
được ý nghĩa lịch  
sử to lớn của cuộc  
kháng chiến chống  
Mĩ cứu nước.  
- Trình bày được  
diễn biến chính  
của những chiến  
dịch lớn trong  
cuộc Tổng tiến  
công và nổi dậy  
Xuân 1975.  
- Hiểu nghệ thuật  
quân sự mà Đảng  
vận dụng trong  
cuộc tổng tiến  
công và nổi dậy  
mùa xuân 1975.  
- Hiểu được ý  
nghĩa của chiến  
dịch Tây Nguyên  
(3/1975).  
- Hiểu được  
nguyên nhân thắng  
lợi của cuộc kháng  
chiến chống Mĩ  
cứu nước và hiểu  
được đâu là  
nguyên nhân mang  
tính quyết định  
nhất.  
Số câu:  
2
Số câu: 7 Số câu:  
Số câu:  
1
Số  
Số câu: 7  
Số điểm: 2,8  
Tỉ lệ: 28 %  
Số điểm:  
3
2,8  
Số  
Số  
Tỉ lệ: 28 % điểm:  
1,2  
điểm:  
0,8  
điểm:  
0,4  
Tỉ lệ:  
12%  
Tỉ lệ:  
8%  
Tỉ lệ:  
4%  
Số câu: 21 Số câu:  
Số điểm: 10  
Số câu: Số câu: Số câu: Số câu:  
Số câu:  
1
Số câu: 33  
Số điểm: 10  
Tỉ lệ: 100%  
6
1/4  
3
3/4  
10  
Số  
Số  
Số  
Số  
Số điểm: Số  
Tỉ lệ:  
100%  
điểm: 4  
Tỉ lệ:  
40%  
điểm:  
2,4  
Tỉ lệ:  
24%  
điểm:  
0,5  
Tỉ lệ:  
5%  
điểm:  
1,2  
Tỉ lệ:  
12%  
1,5  
Tỉ lệ:  
15%  
điểm:  
0,4  
Tỉ lệ:  
4%  
doc 13 trang Thùy Anh 14300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2016.doc