Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)
SỞ GDĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT AN PHƯỚC
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK2-NH: 2016-2017.MÔN SINH 12CB
Thời gian làm bài: 45 phút; (20 câu trắc nghiệm)13/03/2017
HỌ VÀ TÊN: …………………………………………………………………..LỚP:12C….
Mã đề thi 485
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
A O O O O O O O O O O
B O O O O O O O O O O
C O O O O O O O O O O
D O O O O O O O O O O
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8,0 điểm)
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
O
Câu 1: Cơ chế nào sau đây tạo ra trạng thái cân bằng số lượng cá thể trong quần thể sinh vật?
A. Sự thống nhất mối tương quan giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử vong
B. Do bệnh tật và khan hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng của quần thể tăng quá cao
C. Do sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ quần thể tăng quá cao.
D. Do giảm bớt sự cạnh tranh cùng loài khi số lượng cá thể của quần thể giảm quá thấp.
Câu 2: Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới điều nào sau đây?
A. hình thức khai thác nguồn sống của quần thể.
B. tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể.
C. mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.
D. khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể.
Câu 3: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu
kỳ?
A. Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do hoạt động khai thác.
B. Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng sau cháy rừng.
C. Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
D. Quần thể ếch đồng ở Miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
Câu 4: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
B. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non
phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
C. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất
tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
D. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống
không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
Câu 5: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai?
(1) Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố
ngẫu nhiên.
(2) Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều
trong môi trường.
(3) Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong
môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
(4) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
(5) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Trang 1/4 - Mã đề thi 485
(6) Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiên sống phân bố môt cách đồng đều trong môi
trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 6: Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tuổi sinh lý là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
B. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
C. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Câu 7: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về Ổ sinh thái?
(1) Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.
(2) Ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
(3) Các loài sống trong một sinh cảnh và sử dụng cùng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân
li ổ sinh thái.
(4) Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 8: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hợp côn trùng trong Vườn quốc gia Phước Bình.
B. Tập hợp cây thông trên một quả đồi ở Đà Lạt.
C. Tập hợp cá trong hồ Tân Giang.
D. Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.
Câu 9: Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống
thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ dẫn đến điều nào sau đây?
A. Các loài này bị tiêu diệt.
C. Tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
B. Các loài này có xu hướng phân li ổ sinh thái.
D. Tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Câu 10: Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi
Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.
C. Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
B. Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
D. Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.
Câu 11: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
B. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
C. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
D. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Câu 12: Có bao nhiêu phát biểu đúng về ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần
thể?
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian,
chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống.
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và thúc
đẩy quần thể phát triển.
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
A. (1); (3); (5)
B. (1); (2); (4); (5)
C. (1); (2); (3); (4); (5) D. (1); (2); (5)
Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá
thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi
trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể, kết quả dẫn đến hủy diệt quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tạo
và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước quần thể.
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1
Câu 14: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt, khai thác quá mức, quần thể sẽ có nguy cơ bị
tuyệt chủng. Cách giải thích nào sau đây là hợp lý khi số lượng cá thể giảm mạnh?
A. Làm giảm di – nhập gen dẫn đến giảm đa dạng di truyền.
Trang 2/4 - Mã đề thi 485
B. Đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.
C. Dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen, đào thải nhiều alen có lợi ra khỏi quần thể.
D. Dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên, dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.
Câu 15: Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn, cá chép là
thức ăn của rái cá. Do điều kiện môi trường khắc nghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên
đều giảm mạnh đến kích thước tối thiểu. Sau một thời gian, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trở lại
thì quần thể nào sau đây có khả năng khôi phục kích thước nhanh nhất?
A. Quần thể cá trê.
C. Quần thể ốc bươu vàng.
B. Quần thể cá chép.
D. Quần thể rái cá.
Câu 16: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
B. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau
D. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Câu 17: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thục hiện chức năng sống tốt nhất.
B. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ các loài đều giống nhau.
C. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của
sinh vật.
D. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Câu 18: Tính chất nào sau đây không phải của kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
A. Không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.
B. Kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.
C. Sinh sản nhanh, sức sinh sản cao; mẫn cảm với sự biến động của các nhân tố vô sinh.
D. Chịu tác động chủ yếu của các nhân tố hữu sinh.
Câu 19: Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
B. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi
trường.
C. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của
quần thể.
D. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
Câu 20: Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít
hẳn là biểu hiện của hình thức biến động nào sau đây?
A. biến động không theo chu kì.
C. biến động theo chu kỳ nhiều năm.
B. PHẦN TỰ LUẬN (2.0 điểm): gồm 2 câu
Cho bảng số liệu sau:
B. biến động theo chu kỳ tuần trăng.
D. biến động theo chu kỳ mùa
Bảng 1. Số lượng tế bào vi khuẩn Lactobacillus acidophilus (Lactic) được tạo ra từ quá trình nuôi cấy
liên tục (hệ kín) của 1 vi khuẩn ban đầu
Thời gian nuôi cấy (phút)
Số thế hệ (n)
Số tế bào Lactic được tạo ra (Nt)
0
0
1
2
3
4
5
6
1
2
4
100
200
300
400
500
600
8
16
32
64
Câu 1 (1.0 điểm). Trên cơ sở phân tích bảng số liệu trên, hãy tính số lượng tế bào vi khuẩn Lactic được
tạo ra trong 15 giờ nuôi cấy liên tục 1 vi khuẩn ban đầu.
Câu 2 (1.0 điểm). Số lượng tế bào vi khuẩn được cấy vào ban đầu được kí hiệu là N0, hãy lập công thức
tổng quát tính số lượng tế bào vi khuẩn Lactic sau n thế hệ nuôi cấy (kí hiệu là Nt).
Trang 3/4 - Mã đề thi 485
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Trang 4/4 - Mã đề thi 485
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT An Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_485_n.doc
SINH 12 (13-3-2017)_SINH 12(13-3-2017)_dapancacmade.xls

