Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng

SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình môn ngữ  
văn 12 (Đầu HK 2).  
Đề khảo sát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình theo 3 nội dung Văn  
học, tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh qua  
hình thức kiểm tra tự luận.  
* Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
1/ Kiến thức, kĩ năng:  
a) Đọc văn: Nắm được những nét chính về tác giả và tác phẩm  
- Tùy bút: NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ (cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của sông Đà: hung bạo, trữ tình  
và người lái đò trí dũng, tài hoa; vốn từ ngữ dồi dào biến hóa, câu văn đa dạng, tài hoa; những so sánh,  
liên tưởng độc đáo của Nguyễn Tuân)  
- Kí: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG? (cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, đa dạng của sông Hương  
và tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với dòng sông quê hương, đất nước; lối hành văn uyển chuyển,  
ngôn ngữ gợi cảm giàu hình ảnh và nhịp điệu, nhiều so sánh liên tưởng mới mẻ, …)  
- Truyện ngắn: VỢ CHỒNG APHỦ (thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải  
phóng của đồng bào Tây Bắc; giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc của tác phẩm; hiểu được những nét  
đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm)  
- VỢ NHẶT (thấy được tình cảnh thê thảm của người dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và niềm  
khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin vào cuộc sống, tình yêu thương đùm bọc giữa những con người  
nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái đói, cái chết; hiểu được nghệ thuật xây dựng tình huống truyện độc  
đáo, éo le.)  
- Biết đọc-hiểu văn bản văn xuôi theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung, nghệ  
thuật của các tác phẩm văn xuôi.  
- Kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.  
b) Tiếng Việt:  
- TH CÁC BPTT NGỮ ÂM (nắm được một số phép tu từ ngữ âm: âm hưởng, nhịp điệu, điệp âm, điệp  
thanh, điệp vần)  
- TH CÁC BPTT CÚ PHÁP (nắm được một số phép tu từ cú pháp: lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen)  
- Kĩ năng nhận biết và phân tích được các phép tu từ ngữ âm và cú pháp.  
c) Làm văn:  
- Biết cách làm kiểu bài: Nghị luận về một ý kiến bàn về VH.  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài ), hành văn  
trong văn nghị luận.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận,..) một cách hợp lí trong  
khi viết bài văn nghị luận về một ý kiến bàn về VH.  
2/ Thái độ:  
- Có thái độ đúng đắn trước các vấn đề nghị luận.  
- Cảm thông đối với số phận của người lao động nghèo trước CM, trân trọng khát vọng sống và khát vọng  
hạnh phúc của họ.  
- Tình yêu đối với quê hương, đất nước và tự hào về ngôn ngữ Việt.  
* Từ đó học sinh hình thành các năng lực sau:  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: học sinh làm bài trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
* Xác định khung ma trận:  
KHUNG MA TRẬN BÀI SỐ 5  
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề)  
Mức độ  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thông hiểu  
thấp  
Vận dụng cao  
Cộng  
5,0 điểm  
5,0 điểm  
Chủ đề  
1.Đọc  
hiểu  
- Phương thức - Tác dụng  
biểu đạt  
Tác phẩm - Nội dung  
củabiện pháp  
tu từ .  
- Tình cảm,  
thái độ của tác  
giả.  
NLĐSĐ  
đoạn trích  
- Các biện  
pháp tu từ và  
phong cách  
nghệ thuật của  
tác giả.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
2.Làm  
văn  
- Tạo lập  
văn bản  
- Sử dụng  
thao tác  
lập luân  
phân tích,  
…
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
3
2
3,0  
30%  
2,0  
20%  
Tích hợp kiến thức, kĩ  
năng đã học để làm một  
bài văn nghị luận về một  
ý kiến bàn về tác phẩm  
VCAP.  
1
5
50%  
3
2
1
6
Tổng  
3,0 =30%  
2,0=20%  
5,0 =50% 10.0=100%  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
I. Đọc – hiểu văn bản: (5,0 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu bên dưới.  
“ ... Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Lí đời Trần đời Lê,  
quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi. Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non  
đầu mùa. Mà tịnh không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi  
đầu ngốm búp cỏ gianh còn đẫm trong sương đêm. Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn  
nhiên như một nỗi niềm cổ tích tuổi xưa.”.  
(Người lái đò Sông Đà - Nguyễn Tuân, Ngữ văn 12)  
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn văn sử dụng những phương thức biểu đạt nào?  
Câu 2: (1,5 điểm) Xác định phép tu từ từ vựng được sử dụng trong đoạn văn trên? Tác dụng của phép tu  
từ đó đối với những câu văn: “Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn nhiên như một nỗi  
niềm cổ tích tuổi xưa.”  
Câu 3: (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn trích?  
Câu 4: (1,0 điểm) Qua đoạn văn trên, tác giả Nguyễn Tuân thể hiện thái độ, tình cảm như thế nào đối với  
Sông Đà?  
Câu 5: (1,0 điểm) Nhận xét ngắn gọn về “cái tôi” của tác giả qua đoạn trích trên?  
II. Tạo lập văn bản: (5,0 điểm)  
Đọc tác phẩm VỢ CHỒNG APHỦ của nhà văn Tô Hoài, có ý kiến cho rằng: “Nhà văn Tô  
Hoài đã viết về Mị với tất cả lòng yêu thương, thông cảm và chỉ có lòng yêu thương, thông cảm, Tô Hoài  
mới phát hiện ra vẻ đẹp tiềm tàng trong tâm hồn những con người ham sống như Mị”.  
Anh (chị) hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Mị (VỢ CHỒNG APHỦ) vào đêm tình mùa  
xuân để làm sáng tỏ ý kiến trên.  
------------Hết------------  
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM  
SỞ GD & ĐT TỈNH NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 5) LỚP 12  
NĂM HỌC: 2015 - 2016  
TRƯỜNG: THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
Môn: Ngữ văn - Chương trình: chuẩn  
Thời gian làm bài: 90 phút  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Phần Hướng dẫn chấm  
Câu 1: (0,5 điểm)  
Mức tối đa:  
Biểu điểm  
0,5 điểm  
Mã 1: HS trả lời:  
- Những PTBĐ: tự sự, miêu tả.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Đọc  
hiểu  
0,25 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 2: (1,5 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:  
- Phép tu từ so sánh.  
1,5 điểm  
- Tác dụng: gợi hình ảnh bờ sông: xa xưa cổ kính và vắng vẻ.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Chỉ trả lời được 1 ý hoặc chưa đầy đủ như Mã 1 trên.  
Mức không đạt:  
0,75 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 3 (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Cảnh ven Sông Đà: thanh bình và tràn đầy sức sống.  
Mức chưa tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 4 ( 1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Tình yêu say đắm, tha thiết đối với thiên nhiên, quê hương đất nước.  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
1,0 điểm  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 5 ( 1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Tài hoa, uyên bác.  
1,0 điểm  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 9: Không trả lời  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn đạt  
mạch lạc, trong sáng; biết cách làm bài NL về một ý kiến bàn về VH.  
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm rõ  
sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị vào mùa xuân, cụ thể:  
a) MB: Giới thiệu vấn đề và trích dẫn ý kiến.  
Làm  
văn  
b) TB: Giải thích được sức sống tiềm tàng trong tâm hồn của Mị.  
- Sự yêu thương, cảm thông của TH được thể hiện qua việc miêu tả Mị: Thời con  
gái: Vốn là một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, có nhiều người say mê - có tình  
yêu đẹp.  
- Phát hiện sức sống tiềm tàng của Mị vào đêm tình mùa xuân.  
+ Những tác động của ngoại cảnh :  
Trước hết là khung cảnh mùa xuân.  
Tiếp đó là “tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi” – tiếng sáo gọi bạn tình “vọng” vào  
tâm hồn Mị “thiết tha bổi hổi”.  
Bữa cơm Tết cúng ma đón năm mới rộn rã “chiêng đánh ầm ĩ” và bữa rượu tiếp  
ngay bữa cơm bên bếp lửa.  
Những biểu hiện của ngoại cảnh ấy không thể không tác động đến Mị, nhất là tiếng  
sáo.  
+ Diễn biến tâm lý, hành động  
Đầu tiên, Mị “ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi”.  
Trong không khí của một đêm tình mùa xuân, trong cái nồng nàn của bữa rượu  
ngày Tết, “Mị cũng uống rượu”.  
Mị “thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm Tết  
ngày trước”. Mị cảm thấy mình “trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi.  
Mị cảm thấy rõ hơn bao giờ hết cái vô nghĩa lý của cuộc sống thực tại: “Nếu có  
nắm lá ngón…., chứ không buồn nhớ lại nữa”.  
“Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo”. Tiếng sáo như hối thúc Mị “quấn lại tóc”,  
“với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách” để “đi chơi”. Những biến động mạnh mẽ  
trong tâm hồn Mị đã chuyển hóa thành hành động thực tế và hành động này dẫn đến  
những hành động tiếp theo không thể ngăn được.  
ASử trói Mị lại, Mị vẫn thả hồn theo tiếng sáo.  
Rõ ràng, cái khát vọng sống, niềm khát khao hạnh phúc vẫn được bảo lưu ở đâu đó  
trong sâu thẳm tâm hồn nhân vật Mị.  
- Nghệ thuật: kể chuyện, phân tích diễn biến tâm lí sắc sảo, ...  
c) KB: Khẳng định lại ý kiến + bày tỏ sự trân trọng đối với những con người như  
Mị.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội dung  
đánh giá  
Mức độ cần đạt  
Giỏi  
(5,0 - 4,5)  
Khá  
(4,0 - 3,5)  
Trung bình  
(3,0 -2,5 )  
Yếu  
(2,0 - 1,5 )  
Kém  
( 1,0 - 0,0)  
Kĩ năng  
- Biết làm bài văn - Cơ bản biết làm Cơ bản biết làm bài -Chưa  
biết - Sai lạc  
nghị luận về một ý bài văn nghị luận văn nghị luận về một làm bài văn phương thức  
kiến bàn về VH.  
về một ý kiến bàn ý kiến bàn về VH.  
về VH.  
nghị luận về nghị luận  
một ý kiến  
- Vận dụng khá - Biết vận dụng các bàn về VH.  
- Vận dụng hợp lí hợp lí các thao tác thao tác lập luận và  
các thao tác lập luận lập luận và phương thức biểu đạt  
và phương thức biểu phương thức biểu  
đạt  
đạt  
- Bố cục tương đối  
- Bố cục rõ ràng  
rõ ràng  
- Bố cục rõ ràng  
-
Dẫn chứng - Có sử dụng dẫn  
đúng, đủ, tiêu chứng, nhưng chưa  
-Dẫn chứng đúng, biểu  
đầy đủ, chính xác  
đủ, tiêu biểu  
-Lí lẽ thuyết phục  
- Lí lẽ thuyết  
phục  
- Lí lẽ chưa thuyết  
- Văn viết sáng tạo, - Văn viết chưa phục  
có cảm xúc  
thật sự có cảm - Văn viết chưa có - Mắc rất - Hành văn  
- Liên kết chặt chẽ; xúc  
Không mắc lỗi chính - Liên kết chặt  
cảm xúc  
- Liên kết chưa chặt chính  
nhiều  
lỗi lủng củng,  
tả, rời rạc; mắc  
tả, dùng từ, đặt câu  
chẽ; Còn mắc một chẽ; Còn mắc nhiều dùng từ, đặt quá nhiều lỗi  
số lỗi chính tả,  
dùng từ, đặt câu  
lỗi chính tả, dùng từ, câu  
đặt câu  
chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
Kiến thức - Giới thiệu đúng và - Giới thiệu đúng - Giới thiệu đúng - Chưa giới - Chưa giới  
hấp dẫn vấn đề cần và hấp dẫn vấn đề vấn đề cần nghị thiệu được thiệu được  
nghị luận: sức sống cần nghị luận: sức luận: sức sống tiềm vấn đề cần vấn đề cần  
tiềm tàng của Mị  
sống tiềm tàng tàng của Mị  
của Mị  
nghị  
sức sống tiềm sống  
tàng của Mị tàng của Mị  
- Giải thích vấn đề - Chưa giải -Không giải  
nghị luận chưa đầy thích được thích vấn đề  
luận: nghị luận sức  
tiềm  
- Giải thích vấn đề - Giải thích đúng  
nghị luận chính xác, vấn đề nghị luận  
thuyết phục về sức  
sống tiềm tàng của  
Mị - Phân tích, - Phân tích, chứng  
đủ  
vấn đề nghị nghị luận  
luận  
chứng minh,..vấn đề minh,..vấn  
đề  
vấn đề nghị luận đầy nghị luận tương - Cơ bản phân tích,  
-Không phân  
đủ, phong phú, sáng đối đầy đủ, thuyết chứng minh được - Phân tích, tích, chứng  
tạo, thuyết phục về phục nội dung, vấn đề nghị luận chứng  
sức sống tiềm tàng nghệ thuật của song còn sơ sài về minh,…vấn  
minh  
vấn đề nghị  
được  
của Mị.  
đoạn trích.  
nội dung, nghệ thuật đề nghị luận luận về nội  
- Bình luận tương của đoạn trích  
đối đúng đắn vấn  
sơ sài về nội dung, nghệ  
dung, nghệ thuật.  
- Bình luận sâu sắc, đề nghị luận  
thuật.  
- Chưa bình  
thuyết phục về ý - Tổng kết đúng - Bình luận được vấn - Chưa bình luận vấn đề  
kiến.  
vấn đề nghị luận  
đề nghị luận nhưng luận  
còn sơ sài vấn đề.  
- Tổng kết chưa  
- Tổng kết đúng vấn chưa đúng vấn đề  
đề vấn đề  
được nghị luận.  
- Tổng kết  
đúng  
- Tổng kết vấn đề  
nghị luận đúng, hấp  
dẫn để lại nhiều dư  
ba  
doc 6 trang Thùy Anh 12660 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài số 5 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phạm Văn Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_so_5_nam_hoc_2015.doc