Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 7  
LỚP: 10. NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn (Chương trình chuẩn)  
Thời gian: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn  
lớp 10  
- Khảo sát bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 10 với  
mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra  
tự luận.  
- Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
+ Kiến thức khái quát về tác giả và tác phẩm VHTĐVN từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XX.  
+ Kiến thức về sử dụng tiếng Việt theo chuẩn mực quy định, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, phép  
điệp - phép đối và một số biện pháp nghệ thuật khác.  
+ Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm của bản thân về một vấn đề trong xã hội.  
+ Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để hoàn thành một văn bản nghị luận (Xã hội và văn học).  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức : Tự luận  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN KIẾN THỨC:  
Mức độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
thấp  
Vận dụng cao  
Cộng  
Chủ đề  
I. Đọc hiểu  
Tiếng Việt  
- Phong cách  
- Biết được  
phong cách  
ngôn ngữ và  
ngôn ngữ nghệ phương thức  
thuật.  
biểu đạt trong  
ngữ liệu.  
- Thực hành  
- Xác định  
các phép tu từ: được biện  
- Hiểu được  
tác dụng của  
phép điệp và  
phép đối.  
pháp tu từ  
được thể hiện các biện pháp  
trong văn bản. tu từ đó.  
Số câu  
1 + 1/2  
1,0%  
10%  
1/2  
0,5  
5%  
2
Số điểm  
Tỉ lệ: %  
Văn học  
1,5%  
15%  
- Hiểu được  
- Bày tỏ suy  
tâm trạng của nghĩ của mình  
người chinh  
phụ.  
về một khía  
cạnh của tác  
phẩm văn học,  
từ đó đưa ra ý  
kiến của bản  
thân để xây  
dựng một  
cuộc sống hòa  
bình.  
Số câu  
1
1
2
Số điểm  
Tỉ lệ: %  
1,0  
10%  
1,5  
15%  
2,5  
25%  
II. Làm văn  
- Dạng đề nghị - Hiểu đề, xác Tìm ý, lập dàn Tích hợp kiến  
luận: Nghị  
luận về một  
bài thơ, đoạn  
thơ.  
định được các ý và xác lập  
yêu cầu nghị các thao tác  
luận văn học, lập luận nghị một bài văn  
thức, kĩ năng  
đã học để làm  
về:  
luận văn học: nghị luận  
Phân tích, so  
sánh, chứng  
+ Hình thức; minh …  
+ Phạm vi,  
- Vận dụng  
thành thục các  
thao tác lập  
luận trong bài  
nghị luận văn  
học.  
+ Nội dung;  
giới hạn.  
- Hiểu được  
nội dung và  
nghệ thuật  
- Xây dựng  
được luận  
của đoạn văn,  
đoạn thơ  
điểm , luận cứ  
và dẫn chứng  
xác thực, rõ  
ràng, biểu cảm  
và thuyết  
phục.  
Số câu  
Số điểm  
1
6,0  
1
6,0  
Tỉ lệ: %  
60%  
60%  
5
10  
Tổng số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ: %  
1 + 1/2  
1,0%  
10%  
1 + 1/2  
1,5  
15%  
1
1,5  
15%  
1
6,0  
60%  
100%  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 7  
LỚP: 10 .NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn (Chương trình chuẩn)  
Thời gian: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐỀ SỐ 1:  
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 Điểm):  
Cho ngữ liệu sau:  
Gà eo óc gáy sương năm trống,  
Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.  
Khắc giờ đằng đẵng như niên,  
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.  
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,  
Gương gượng soi lệ lại chân chan.  
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,  
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.  
(Trích chinh phụ ngâm – nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần  
Côn, bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm)  
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Xác định phương thức biểu đạt chính trong ngữ  
liệu trên? (0,5 điểm)  
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó:  
(1,0 điểm)  
Khắc giờ đằng đẵng như niên,  
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.  
Câu 3: Tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích trên được thể hiện như thế nào? (1,0 điểm)  
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về “chiến tranh phi  
nghĩa” (1,5 điểm).  
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm):  
ĐỀ: Phân tích 16 câu thơ cuối của đoạn trích “Trao duyên” để thấy nỗi đau khổ vô tận, sự cao đẹp  
vô ngần của Thúy Kiều sau khi đã trao duyên cho Thúy Vân.  
Mai sau dù có bao giờ  
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.  
Trông ra ngọn cỏ lá cây,  
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.  
Hồn còn mang nặng lời thề,  
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.  
Dạ đài cách mặt khuất lời,  
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.  
Bây giờ trâm gãy gương tan,  
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!  
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,  
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!  
Phận sao phận bạc như vôi!  
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.  
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!  
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây.  
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)  
ĐỀ SỐ 2:  
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm):  
Cho ngữ liệu sau:  
Lòng này gửi gió đông có tiện?  
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.  
Non Yên dù chẳng tới miền,  
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.  
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,  
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.  
Cảnh buồn người thiết tha lòng,  
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.  
(Trích chinh phụ ngâm – nguyên tác chữ Hán: Đặng Trần  
Côn, bản diễn Nôm: Đoàn Thị Điểm)  
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì? Xác định phương thức biểu đạt chính trong ngữ  
liệu trên? (0,5 điểm)  
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó:  
(1,0 điểm)  
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.  
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,  
Câu 3: Tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích trên được thể hiện như thế nào? (1,0 điểm)  
Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 dòng) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về “chiến tranh phi  
nghĩa” (1,5 điểm).  
II. PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm):  
ĐỀ: Phân tích 16 câu thơ cuối của đoạn trích “Trao duyên” để thấy nỗi đau khổ vô tận, sự cao đẹp  
vô ngần của Thúy Kiều sau khi đã trao duyên cho Thúy Vân.  
Mai sau dù có bao giờ  
Đốt lò hương ấy so tơ phím này.  
Trong ra ngọn cỏ lá cây,  
Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.  
Hồn còn mang nặng lời thề,  
Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.  
Dạ đài cách mặt khuất lời,  
Rưới xin giọt nước cho người thác oan.  
Bây giờ trâm gãy gương tan,  
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!  
Trăm nghìn gửi lạy tình quân,  
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi!  
Phận sao phận bạc như vôi!  
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.  
Ôi Kim lang! Hỡi Kim lang!  
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây  
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)  
HẾT  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 7  
LỚP: 10 .NĂM HỌC: 2016 – 201  
Môn: Ngữ văn (Chương trình chuẩn)  
Thời gian: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
PHẦN CÂU/ Ý  
YÊU CẦU CẦN ĐẠT  
ĐIỂM  
I
Đọc-  
hiểu  
ĐỀ SỐ 1  
4,0  
Câu 1 - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.  
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.  
Câu 2 - Biện pháp tu từ: so sánh, từ láy  
- Tác dụng: Thể hiện rõ nỗi nhớ và cô đơn mênh mông, khắc  
khoải, thấm đượm cả không gian và thời gian của người chình  
phụ.  
0,25  
0,25  
0,5  
0,5  
Câu 3 Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng diễn đạt 1,0  
phải lưu loát. Trong đoạn văn cần đảm bảo những ý sau:  
Tâm trạng trống trải, buồn rầu, tìm thú vui tao nhã, làm đẹp…(đốt  
hương, soi gương, gảy đàn) đều trở nên miễn cưỡng, không còn tha  
thiết Nỗi đau, nỗi sợ hãi, chán chường của người chinh phụ khi sống  
trong cảnh cô đơn.  
Câu 4 Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng diễn đạt 1,5  
phải lưu loát. Trong đoạn văn cần đảm bảo những ý sau:  
- Chiến tranh phi nghĩa: xảy ra vì mục đích quyền lợi của cá nhân mà  
không mang lại lợi ích cho nhân dân.  
- Hậu quả:  
+ Chia rẽ hạnh phúc  
+ Gia đình li tán  
+ Tổn thất về kinh tế…  
- Là học sinh cần phải:  
+ Thân ái, khoan dung, giao lưu với mọi người.  
+ Tránh phân biệt đối xử.  
+ Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc.  
+ Khuyên can, hòa giải khi bất đồng…  
ĐỀ SỐ 2  
Câu 1 - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.  
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.  
Câu 2 - Biện pháp tu từ: điệp ngữ, từ láy  
0,25  
0,25  
0,5  
- Tác dụng: Thể hiện rõ nỗi nhớ thương triền miên, da diết của người 0,5  
chinh phụ.  
Câu 3: Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng diễn đạt 1,0  
phải lưu loát. Trong đoạn văn cần đảm bảo những ý sau:  
Tâm trạng nhớ nhung, cô đơn mong ngóng của người chinh phụ muốn  
gửi đến nơi người chồng đang chinh chiến nhưng hiện thực bi thương,  
phũ phàng, xót xa, cay đắng, càng thêm trĩu nặng của người vợ trẻ.  
Câu 4 Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng diễn đạt 1,5  
phải lưu loát. Trong đoạn văn cần đảm bảo những ý sau:  
- Chiến tranh phi nghĩa: xảy ra vì mục đích quyền lợi của cá nhân mà  
không mang lại lợi ích cho nhân dân.  
- Hậu quả:  
+ Chia rẽ hạnh phúc  
+ Gia đình li tán  
+ Tổn thất về kinh tế…  
- Là học sinh cần phải:  
+ Thân ái, khoan dung, giao lưu với mọi người.  
+ Tránh phân biệt đối xử.  
+ Tôn trọng nền văn hóa của các dân tộc.  
- Khuyên can, hòa giải khi bất đồng…  
II  
Làm  
văn  
Đề: Phân tích 16 câu thơ cuối của đoạn trích “Trao duyên” để thấy nỗi 6,0  
đau khổ vô tận, sự cao đẹp vô ngần của Thúy Kiều sau khi đã trao  
duyên cho Thúy Vân.  
Yêu cầu chung:  
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn  
học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết  
có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy,  
bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  
Yêu cầu cụ thể:  
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận:  
0,5  
-Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài 0,5  
biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức  
thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn  
đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm  
xúc sâu đậm của cá nhân.  
-Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần 0,25  
chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn  
văn.  
-Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài 0,0  
viết chỉ có 1 đoạn văn.  
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:  
0,5  
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật 0,5  
của 12 câu thơ cuối của đoạn trích “Trao duyên” để thấy nỗi đau khổ vô  
tận, sự cao đẹp vô ngần của Thúy Kiều sau khi đã trao duyên cho Thúy  
Vân.  
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.  
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.  
0,25  
0,0  
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận 4,0  
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử  
dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp  
giữa nêu lí lẽ và dẫn chứng.  
Định hướng:  
- HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần đảm bảo các  
ý sau:  
Mở bài:  
- Giới thiệu Nguyễn Du, “Truyện Kiều” và đoạn trích “Trao duyên” 0,5  
dẫn nhận định.  
Thân bài:  
* Giải thích nhận định:  
- Đau khổ vô tận: Tâm trạng của Kiều khi phải dằn lòng trao mối duyên 0,5  
đẹp đẽ, trao đi khát khao hạnh phúc và cả khi nhờ Thúy Vân trả nghĩa  
cho Kim Trọng rồi nhưng Kiều không thanh thản mà đau đớn đến tột  
cùng.  
- Cao đẹp vô ngần: quan niệm về tình yêu đẹp, đúng đắn, tiến bộ cùng  
với vẻ đẹp đáng quý về trí tuệ và nhân cách của Kiều.  
* Phân tích, chứng minh:  
Đau khổ vô tận:  
- Sau khi trao duyên, dự cảm về cái chết trở đi trở lại trong tâm hồn 1,25  
Kiều với tâm trạng đau đớn, day dứt: Mai sau dù có bao giờ…thì hay  
chị về.  
- Chấp nhận “nát thân bồ liễu” để đền cho người bạn tình chung thủy vì  
tội phản bội lại lời thề nguyền…Hồn còn mang nặng lời thề…thác oan.  
- Nhắn gởi đôi lời tâm sự đến tình quân:  
+ Tình cảm tha thiết, kỉ niệm ngọt ngào ái ân đã trao nhau tan vỡ, lỡ  
làng (bây giờ trâm gãy gương tan…ái ân).  
+ Đau đớn chấp nhận số phận, tơ duyên ngắn ngủi, hạnh phúc mong  
manh….(trăm nghìn gửi lạy tình quân…ngần ấy thôi).  
- Lời than thân trách phận: xót xa, phũ phàng, chua chát (phận sao phận  
bạc…hoa trôi lỡ làng).  
- Tiếng khóc giằng xé tâm can, nàng sẽ mất người yêu mãi mãi (Ôi  
Kim lang…từ đây!) tình cảm Kiều dành cho Kim Trọng vô cùng to  
lớn, sâu đậm, thủy chung sắc son.  
Cao đẹp vô ngần:  
1,0  
- Quan niệm về tình yêu: thủy chung, mãnh liệt, thiêng liêng…  
- Trong hoàn cảnh bi kịch, Kiều vẫn thể hiện được vẻ đẹp thông minh,  
sắc sảo qua lời thuyết phục thấu tình đạt lí khi trao duyên mình cho  
Thúy Vân.  
- Đức hi sinh, lòng vị tha của Kiều (chấp nhận mọi lỗi lầm về mình).  
Phân tích nghệ thuật.  
Kết bài:  
0,25  
0,5  
- Khẳng định lại giá trị của lời nhận định.  
- Điểm 4.0: Đảm bảo các yêu cầu trên.  
- Điểm 3.0 – 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một  
trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa  
thực sự chặt chẽ.  
- Điểm 2.0 -2.75 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.  
- Điểm 1,0 – 1,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.  
- Điểm 0,25- 0.75: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các  
yêu cầu trên.  
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu  
trên.  
d) Sáng tạo:  
0,5  
- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, 0,5  
hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện  
khả năng cảm thụ văn học và cuộc sống tốt; có quan điểm và thái độ  
riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số 0,25  
suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và  
pháp luật.  
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và 0,0  
thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và  
pháp luật.  
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu:  
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
HẾT  
0,5  
0,5  
0,25  
0,0  
docx 9 trang Thùy Anh 7740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_viet_so_7_nam_hoc.docx