Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
KHUNG MA TRẬN KẾT HỢP 2 HÌNH THỨC TỰ LUẬN VÀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II SINH HỌC 10
Nhận biết
TN
- Nắm được các khái niệm: -Mô tả được chu kì tế bào.
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Chủ đề
TL
TL
TN
TL
TN
TL
TN
Tên chủ đề 1
Phân Bào
- Làm được các bài tập Nguyên
- Giải thich được một số hiện
tượng liên quan đến Nguyên
phân và Giảm phân
Nguyên phân, Giảm phân,
Chu kỳ tế bào
-Nêu được những diễn biến phân và Giảm phân
cơ bản của nguyên phân, - Phân biệt giữa Nguyên phân
giảm phân.
với Giảm phân
- Nêu được ý nghĩa của
nguyên phân, giảm phân.
Số điểm: 3,5
Số câu: 7
0,3
1
1,0
1
0,6
2
0,6
2
1,0
1
Tên chủ đề 2
- Nêu được khái niệm vi - Trình bày được các kiểu - Nêu được đặc điểm chung của
sinh vật và các đặc điểm chuyển hóa vật chất và năng quá tình tổng hợp và phân giải
- Giải thích được vì sao Vi
sinh vật lại Chuyển hóa vật
chất và năng lượng rất nhanh
Dinh dưỡng,
chuyển hóa vật
chất và năng lượng - Nêu được hô hấp hiếu khí, nguồn năng lượng và nguồn dụng của quá trình này trong đời
chung của vi sinh vật.
lượng ở vi sinh vật dựa vào chủ yếu ở vi sinh vật và ứng
ở vi sinh vật
hô hấp kị khí và lên men.
cacbon mà vi sinh vật đó sử sống và sản xuất.
dụng.
Số điểm: 3,5
0,3
1
1,0
1
0,9
3
1,0
1
0,3
1
Số câu: 7
Tên chủ đề 3
-Trình bày được đặc điểm - Trình bày được những yếu
-Phân biệt được các kiểu sinh sản
Sinh trưởng và sinh chung của sự sinh trưởng ở tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở vi sinh vật.
sản ở vi sinh vật.
vi sinh vật và giải thích của vi sinh vật và ứng dụng
được sự sinh trưởng của của chúng.
chúng trong điều kiện nuôi
cấy liên tục và không liên
tục.
Số điểm: 3,0
Số câu: 9
1,8
6
1,2
3
Tổng điểm
2,4
4,7
1,9
1,0
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 10
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
Đề chính thức
(Không kể thời gian chép, phát đề)
Đề ra: (Đề kiểm tra có 02 trang)
I/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
C©u 1 :
Sản phẩm của quá trình lên men lactic đồng hình là
A. Axit lactic; O2
C. Rượu etilic, CO2
B. Axit lactic
D. Axit lactic, etanol, axit axetic, CO2
C©u 2 :
Việc muối chua rau quả là lợi dụng hoạt động của
A. Vi khuẩn mì chính B. Nấm men rượu C. Vi khuẩn lactic
D. Nấm cúc đen
C©u 3 :
Từ 3 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
A. 3 x 2k tế bào con
C. 3 x k/2 tế bào con
B. 2k tế bào con
D. k – 2 tế bào con
C©u 4 :
Nấm men rượu dinh dưỡng theo kiểu
A. Quang tự dưỡng B. Hoá dị dưỡng
C. Quang dị dưỡng
D. Hoá tự dưỡng
C©u 5 :
Qua sát dưới kính hiển vi 1 tế bào trứng của 1 loài thấy trong nhân chứa 23 nhiễm sắc thể. Vậy
ta có thể biết số nhiễm sắc thể của loài đó là bao nhiêu
A. 23
B. 69
C. 39
D. 46
C©u 6 :
Cloramin được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
A. Tẩy trùng trong bệnh viện
C. Khử trùng phòng thí nghiệm
C©u 7 :
B. Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
D. Thanh trùng nước máy
Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào
trong quần thể sau 2 giờ là
A. 104.23
C©u 8 :
B. 104.2
C. 104.26
D. 104.25
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân
bào giảm phân, ở kì sau giảm phân I có số NST trong tế bào là
A. 48 NST đơn
C©u 9 :
B. 24 NST đơn
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
A. Giữa B. Đầu C. Sau
C©u 10 :
C. 24 NST kép
D. 48 NST kép
D. Cuối
Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là
A. Phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử
B. Nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
C. Phân đôi, nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính
D. Phân đôi nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
C©u 11 :
Vi sinh vật ký sinh trong động vật thuộc nhóm vi sinh vật
A. Ưa nhiệt B. Ưa axit C. Ưa lạnh
C©u 12 :
D. Ưa ấm
Môi trường mà thành phần gồm các chất hoá học đã biết về số lượng, thành phần và tính chất
là môi trường
A. Tự nhiên
C©u 13 :
B. Tổng hợp
C. Bán tự nhiên
D. Bán tổng hợp
Một nhóm tế bào ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 2 lần và môi trường nội bào đã cung cấp 162
NST. Biết bộ NST lưỡng bội của loài 2n = 18. Nhóm tế bào trên gồm:
A. 2 tế bào
C©u 14 :
B. 4 tế bào
Nhiệt độ ảnh hưởng đến
C. 5 tế bào
D. 3 tế bào
A. Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn
C. Hoạt tính enzin trong tế bào vi khuẩn
B. Tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn
D. Tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế
bào vi sinh vật
C©u 15 :
Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành
là
A. 40
B. 14
C. 24
D. 32
C©u 16 :
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 128 tinh trùng. Số tế bào
sinh tinh là
A. 64
B. 32
C. 128
D. 512
C©u 17 :
Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được
A. Tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp
B. Tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng
C. Một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng của vi sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được
D. Tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp
C©u 18 :
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha
A. Suy vong B. Cân bằng C. Tiềm phát D. Lũy thừa
C©u 19 :
Vi sinh vật quang dị dưỡng cần nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu từ
A. Ánh sáng và CO2
C. Chất vô cơ và CO2
C©u 20 :
B. Ánh sáng và chất hữu cơ
D. Chất hữu cơ
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
A. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
B. 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
D. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
II/ TỰ LUẬN: (4 điểm)
Câu 1: Trình bày quá trình phân chia nhân trong nguyên phân? Tìm sự khác biệt giữa
nguyên phân với giảm phân I? (3 điểm)
Câu 2: Quá trình phân giải các chất prôtêin, pôli saccarit ở Vi sinh vật có những ứng
dụng gì? Nêu mối quan hệ giữa quá trình tổng hợp với quá trình phân giải? (1 điểm)
Hết.
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) – LỚP 10
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Sinh học – Chương trình chuẩn
Đề chính thức
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KỲ II MÔN SINH HỌC 10
TRẮC NGHIỆM: 6 điểm
I.
II.
Câu
Đáp án
Câu
1
B
11
D
2
C
12
B
3
4
B
14
D
5
D
15
A
6
D
16
B
7
C
17
C
8
A
18
C
9
A
19
B
10
C
20
A
A
13
D
Đáp án
II. TỰ LUẬN: 4 điểm
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
0,25
* Quá trình phân chia nhân gồm bốn kỳ là:
- Kỳ đầu: các NST kép sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần được co xoắn. Màng nhân
dần tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện.
- Kỳ giữa: các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Thoi phân bào được đính ở 2 phía của NST tại tâm động.
0,25
- Kỳ sau: Các NST tách nhau và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
- Kỳ cuối: NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất hiện.
0,25
* Sự khác biệt giữa nguyên phân với giảm phân I là:
0,25
Nguyên phân
Giảm phân
1
- KĐ: Không có sự tiếp hợp giữa các
NST kép tương đồng
- KG: Các NST kếp tập trung thành một - KG: Các NST kếp tập trung thành hai
hàng tại mpxd của tơ phân bào
- KS: Hai NST của các NST kép tách
nhau ra và phân li về 2 cực
- KC: Hình thành hai nhân mới(tb) có
2n NST
- KĐ: Các NST kếp tiếp hợp giữa các
NST kép tương đồng
0,50
0,50
0,50
0,50
hàng tại mpxd của tơ phân bào
- KS: Hai NST kép của các cặp NST kép
tách nhau ra và phân li về 2 cực
- KC: Hình thành hai tế bào mới có n
NST kép.
* Ứng dụng:
- Phân giải prôtêin: Sản xuất các loại nước mắm, nước tương…
- Phân giải pôlisaccat: Sản xuất các loại rượu, bia, bánh kẹo, làm dưa chua, sữa chua, xử
lí rác thực vật,…
0,25
0,25
2
* Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: Tổng hợp và phân giải là hai quá trình ngược
chiều nhau nhưng diễn ra không ngừng và thống nhất với nhau trong tế bào. Quá trình
này là tiền đề của quá trình kia và ngược lại.
0,50
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 10 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_10_bai_so_3_nam_hoc_201.doc

