Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI VIẾT SỐ 6  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN MÔN: NGỮ VĂN (chương trình chuẩn)  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Thời gian: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ chuẩn KTKN trong chương trình Ngữ văn 10.  
- Đánh giá việc vận dụng KTKN đã học vào viết bài văn thuyết minh.  
- Cụ thể đánh giá các chuẩn:  
1. Kiến thức: nắm được những kiến thức về văn thuyết minh như: các hình thức kết cấu, lập dàn ý,  
tính chuẩn xác, hấp dẫn, phương pháp thuyết minh  
2. Kĩ năng:  
- Biết kết hợp các hình thức kết cấu trong một bài văn thuyết minh.  
- Cần lập dàn ý khi làm bài.  
- Cần tạo hấp dẫn, tăng tính chuẩn xác cho những kiến thức trong bài làm.  
- Phối hợp các phương pháp thật hợp lí đối với đối tượng cần thuyết minh.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:  
- Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận 90 phút tại lớp.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Mức độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng  
thấp  
Vận dụng  
Cộng  
cao  
Chủ đề  
I. Đọc hiểu  
- Nhớ được tên tác giả, - Tác dụng - Bày tỏ suy  
tác phẩm.  
của việc khắc nghĩ của bản  
ghi tên tiến sĩ. thân về một  
- Biết được việc làm, ý  
nghĩa của các đấng  
thánh đế minh vương  
khía  
cạnh  
- Hiểu được  
của tác phẩm  
(liên hệ bản  
thân)  
nội  
dung,  
đối với hiền tài và việc nghệ thuật thể  
khắc ghi tên tiến sĩ.  
hiện  
trong  
đoạn văn.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1,5 câu  
1,0 điểm  
10%  
1,5 câu  
2,0 điểm  
20%  
1 câu  
1,0 điểm  
10%  
4 câu  
4,0 điểm  
40%  
3. Làm văn  
Tích hợp kiến  
thức, kĩ năng  
đã học để làm  
một bài văn  
Tác giả trương  
Hán Siêu –  
Phú sông Bạch  
Đằng  
thuyết minh  
về tác giả, tác  
phẩm văn  
học.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1 câu  
6,0 điểm  
60%  
1 câu  
6,0 điểm  
60%  
Tống số câu  
Tổng số điểm  
Tỉ lệ  
1,5 câu  
1,0 điểm  
10%  
1,5 câu  
2,0 điểm  
20%  
1 câu  
1,0 điểm  
10%  
1 câu  
6 điểm  
60%  
6 câu  
10 điểm  
100%  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI VIẾT SỐ 6  
MÔN NGỮ VĂN (chương trình chuẩn)  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Thời gian: 90 phút  
(Không kể thời gian phát đề)  
ĐỀ SỐ 1  
I. ĐỌC HIỂU: (4,0 điểm)Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:  
Tôi dẫu nông cạn vụng về nhưng đâu dám từ chối, xin kính cẩn chắp tay cuối đầu mà làm bài  
kí rằng:  
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao,  
nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai  
không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chon kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ  
quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã  
yêu mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu  
tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài,  
không có việc gì không làm đến mức cao nhất.  
Câu 1(0,5 điểm): Cho biết tên tác giả, tác phẩm trong đoạn văn trên.  
Câu 2 (1,5 điểm): Các thánh đế minh vương đã làm gì để trọng đãi hiền tài? Tại sao nói “làm thế  
vẫn chưa đủ”?  
Câu 3 (1,0 điểm) Xác định nghệ thuật đặc sắc thể hiện trong đoạn văn? Phân tích tác dụng nghệ  
thuật đặc sắc đó.  
Câu 4: (1,0): Bản thân anh (chị) đã và sẽ làm gì để trở thành người hiền tài?  
II. Tập làm văn: (6,0 điểm)  
Đề: Giới thiệu về Trương Hán Siêu và “bài phú sông Bạch Đằng” nổi tiếng của ông.  
ĐỀ SỐ 2  
I. ĐỌC HIỂU: (4,0 điểm)Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:  
Nay thánh minh lại cho rằng, chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, nhưng lời khen  
tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan, khiến  
cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua. Há chỉ chuộng  
văn suông, ham tiếng hão mà thôi đâu.  
…
Hãy đem họ tên những người đỗ khoa này mà điểm lại. Có nhiều người đem văn học, chính  
sự tô điểm cho cảnh trị bình suốt mấy chục năm, được quốc gia tin dùng. Cũng không phải có  
những kẻ vì nhận hối lộ mà hư hỏng, hoặc rơi vào hàng ngũ bọn gian ác, có lẽ vì lúc sống họ chưa  
được nhìn tấm bia này. Ví thử hồi đó được mắt thấy lòng thiện tràn đầy, ý xấu bị ngăn chặn, đâu  
còn dám nảy sinh như vậy được? Thế thì việc dựng tấm bia này ích lợi nhiều: kẻ ác lấy đó mà răn,  
người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ  
phu, vừa để cũng cố mệnh mạch cho nhà nước.  
Câu 1 (0,5 điểm): Cho biết tên tác giả, tác phẩm trong đoạn văn trên.  
Câu 2 (1,5 điểm): Nêu ý nghĩa và phân tích tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ?  
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định nghệ thuật đặc sắc thể hiện trong đoạn văn? Phân tích tác dụng nghệ  
thuật đặc sắc đó.  
Câu 4: (1,0): Bản thân anh (chị) đã và sẽ làm gì để trở thành người hiền tài?  
II. Tập làm văn: (6,0 điểm)  
Đề: Giới thiệu về Trương Hán Siêu và “bài phú sông Bạch Đằng” nổi tiếng của ông.  
HẾT  
Sở GD&ĐT Ninh Thuận  
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VIẾT SỐ 6  
Trường THPT DTNT Ninh Thuận Môn: ngữ văn (chương trình chuẩn)  
Năm học: 2016 – 2017  
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DÃN CHẤM:  
PHẦN CÂU/ Ý  
I. Đọc  
YÊU CẦU CẦN ĐẠT  
ĐỀ BÀI SỐ 1  
- Tác phẩm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia  
- Tác giả: Thân Nhân Trung  
THANG ĐIỂM  
4,0 điểm  
0,25đ  
hiểu  
Câu 1:  
0,25đ  
Câu: 2  
- Các thánh đế minh vương đã trọng đãi hiền tài: đề cao 0,5đ  
danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, bày tiệc Văn  
hỉ…  
- Làm thế vẫn chưa đủ vì vang danh ngắn ngủi không  
lưu truyền được lâu. Vì vậy cần có bia đá để đề danh.  
- Xác định nghệ thuật: liệt kê.  
- Tác dụng: nhấn mạnh quyền lợi cao quý của kẻ sĩ và  
sự trọng đãi yêu mến của triều đình.  
- Bản thân em đã và sẽ làm gì để trở thành người hiền  
tài:  
1,0đ  
Câu 3:  
Câu 4  
0,5đ  
0,5đ  
1,0đ  
+ Yêu mến, trân trọng các bậc hiền tài.  
+ Cố gắng học tập để trở thành người có tài.  
+ Rèn luyện, tu dưỡng đạo đức để trở thành người có  
đức.  
Lưu ý: trình bày dưới dạng một đoạn văn ngắn, trong  
sáng, rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy.  
ĐỀ BÀI SỐ 2  
Câu 1:  
Câu 2:  
- Tác phẩm: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia  
- Tác giả: Thân Nhân Trung  
- Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ:  
+ Khuyến khích nhân tài.  
0,25đ  
0,25đ  
0,5đ  
+ Ngăn ngừ điều ác  
+ Hậu thế noi gương để đất nước vững bền.  
- Tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ:  
+ Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn  
luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.  
+ Kẻ ác lấy đó mà răn, người thiện theo đó mà gắng.  
+ Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa  
danh tiếng cho sĩ phu, vừa để cũng cố mệnh mạch cho  
nhà nước.  
1,0đ  
Câu 3:  
Câu 4:  
- Xác định nghệ thuật: liệt kê.  
0,5đ  
0,5đ  
- Tác dụng: Nhắc nhở hiền tài về ý thức trách nhiệm  
của mình đối với sự hưng thịnh của đất nước.  
- Bản thân em đã và sẽ làm gì để trở thành người hiền  
tài:  
1,0đ  
+ Yêu mến, trân trọng các bậc hiền tài.  
+ Cố gắng học tập để trở thành người có tài.  
+ Rèn luyện, tu dưỡng đạo đức để trở thành người có  
đức.  
Lưu ý: trình bày dưới dạng một đoạn văn ngắn, trong  
sáng, rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy.  
II. Tập  
làm  
văn  
1. Yêu cầu kĩ năng:  
Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài  
văn thuyết minh để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố  
cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; theerhieenj  
khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo  
đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ  
pháp.  
2. Yêu cầu kiến thức:  
Mở bài:  
6,0đ  
- Giới thiệu khái quát chung về Trương Hán Siêu và 1,0đ  
bài phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu là một vị  
tướng, giỏi văn chương. Bài phú sông Bạch Đằng là  
khúc tráng ca trong dòng thơ văn Bạch Đằng…)  
Thân bài:  
* Giới thiệu chi tiết theo hai phần chính:  
1. Phần thứ nhất:  
- Tiểu sử, cuộc đời và con người: năm sinh – năm 0,5đ  
mất, quê quán…  
- Sự nghiệp chính trị:  
+ Giữ chức Hàn lâm học sĩ.  
+ Tham tri chính sự  
+ Tặng hàm Thái bảo, chức Thái phó và được thờ ở  
Văn Miếu (Hà Hội)…  
0,75đ  
0,75đ  
- Sự nghiệp văn chương:  
+ Học vấn uyên thâm, được vua Trần tin cậy  
+ Tác phẩm hiện còn lại không nhiều, trong đó có bài  
Phú sông Bạch Đằng.  
2. Phần thứ hai:  
- Vị trí của bài phú: nhiều tác giả viết về đề tài sông 0,5đ  
Bạch Đằng…nổi tiếng nhất là Trương Hán Siêu với  
Bạch Đằng giang phú.  
- Thể phú, đặc trưng của thể phú.  
0,5đ  
- Hoàn cảnh ra đời của bài phú sông Bạch Đằng: vào 0,5đ  
khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống giặc  
Mông – Nguyên thắng lợi.  
- Nội dung tư tưởng và giá trị nhiều mặt của bài Phú 0,5đ  
sông Bạch Đằng:tư tưởng nhân văn cao đẹp đề cao vai  
trò, vị trs con người trước lịch sử. Là một áng văn thể  
hiện niềm tự hào dân tộc, có ý nghĩa tổng kết lại chiến  
thắng Bạch Đằng lúc bấy giờ.  
Kết bài:  
- Nhận xét, đánh giá về vị trí, giá trị, ảnh hưởng của tác 1,0đ  
giả Trương Hán Siêu và tác phẩm bài phú sông Bạch  
Đằng.  
3. Thang điểm:  
- Điểm 6: học sinh đấp ứng tốt những yêu cầu về kĩ  
năng và kiến thức.  
- Điểm 5-4: học sinh đáp ứng tương đối đầy đủ những  
yêu cầu về kĩ năng và kiến thức. Bài viết còn mắc một  
vài lỗi về dùng từ, diễn đạt. Một vài đoạn còn lệ thuộc  
vào câu chữ trong văn bản.  
- Điểm 3-2: viết một bài văn thuyết minh nhưng còn  
mắc nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt. Lệ thuộc quá nhiều  
vào câu từ trong văn bản (thậm chí chép lại văn bản).  
Trình bày cẩu thả…  
- Điểm 1-0: bài làm sơ sài, qua loa cho có hoặc không  
làm bài  
Lưu ý: trong quá trình kể HS có thể sáng tạo một số  
chi tiết để tạo tình huống hấp dẫn, mới mẻ hơn và có  
thể tự thay đổi kết thúc câu chuyện theo ý của HS.  
Tùy vào bài viết của HS mà GV cho điểm cụ thể.  
HẾT  
docx 7 trang Thùy Anh 17280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài viết số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_viet_so_6_nam_hoc.docx