Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 90 phút  
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KT – KN trong chương trình Ngữ văn  
lớp 10.  
- Khảo sát bao quát một số nội dung KT – KN trọng tâm của chương trình Ngữ văn lớp 10  
với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức  
kiểm tra tự luận.  
Cụ thể, đề kiểm tra nhằm đánh giá trình độ học sinh theo các chuẩn sau:  
1.Kiến thức :  
a) Đọc văn:  
+ Phú sông Bạch Đằng: Niềm tự hào về truyền thống yêu nước truyền thống đạo lí nhân  
nghĩa của dân tộc. Sử dụng lối đối đáp chủ - khách, câu văn tự do, hình ảnh điển cố,…  
+ Đại cáo bình Ngô: Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ  
mà hào hùng của dân tộc ta. Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước  
và khát vọng hòa bình. Nghệ thuật mang đậm chất sử thi, lí lẽ chặt chẽ, đanh thép,…  
+ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: Mối quan hệ giữa hiền tài và vận mệnh nước nhà. Ý  
nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ. Sử dụng ngôn ngữ chính luận, kết cấu chặt chẽ.  
+ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên: Đặc trưng thể loại truyền kì. Vẻ đẹp của nhân vật  
Ngô Tử Văn: dũng cảm, kiên cường, yêu chính nghĩa, trọng công lí,… Niềm tin chính nghĩa  
luôn thắng gian tà và lời nhắn nhủ phải đấu tranh đến cùng để tiêu diệt cái ác cái xấu. Cốt  
truyện kịch tính, chặt chẽ, logic, miêu tả sinh động, hấp dẫn.  
b)Tiếng Việt: Khái quát về lịch sử của tiếng Việt: Yêu cầu sử dụng đúng tiếng Việt theo chuẩn  
mực. Sử dụng hay, đạt hiểu quả giao tiếp cao.  
c. Làm văn: Nghị luận văn học  
+ Hoàn thiện các kiến thức về văn nghị luận văn học ở THCS: yêu cầu, phương pháp nghị luận.  
+ Vấn đề nghị luận thuộc phạm vi văn học : nghị luận về 1 phương diện thuộc nội dung, nghệ  
thuật của tác phẩm; phân tích nhân vật; ý kiến hay nhận định đánh giá về tác phẩm,…  
2.Kĩ năng:  
- Biết đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại, phân tích, đánh giá được giá trị nội dung,  
nghệ thuật, của tác phẩm văn học.  
-Kĩ năng phân tích nhân vật trong truyện thần kì.  
- Sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn mực ngôn ngữ, sử dụng sáng tạo theo phương thức chuyển  
nghĩa, tu từ.  
- Kĩ năng phát hiện và sửa lỗi về việc sử dụng tiếng Việt theo đúng chuẩn mực.  
- Hoàn thiện kiến thức, kĩ năng về phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý (mở bài, thân bài, kết bài),  
cách hành văn trong văn nghị luận.  
- Biết vận dụng các thao tác lập luận (phân tích, so sánh) một cách hợp lí trong khi viết bài  
văn nghị luận VH.  
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, đúng đắn trong quá trình làm bài.  
Từ đó học sinh hình thành các năng lực  
- Năng lực thu thập, xử lí thông tin, dẫn chứng.  
- Năng lực trình bày, suy nghĩ, quan điểm riêng về trước vấn đề cần trình bày.  
- Năng lực tạo lập văn bản giàu sức thuyết phục.  
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt và thưởng thức, cảm thụ văn học.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
- Hình thức: tự luận.  
- Cách tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN  
Mức  
độ  
Chủ  
Vận dụng thấp  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng cao Cộng  
đề  
. - Nhận biết được - Hiểu được tư  
tác phẩm, tác giả. tưởng, nội dung  
- Xác định được đoạn trích.  
thể loaị.  
- Phân tích được  
- Nhận biết các giá trị nghệ thuật  
biện pháp nghệ của các biện pháp  
thuật, các hình tu từ, các hình  
I. Đọc  
hiểu  
ảnh,  
cách sử ảnh, từ ngữ được  
dụng từ ngữ được sử dụng.  
thể hiện trong  
đoạn trích  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
3
3,0  
30 %  
1
2,0  
20 %  
4
5,0  
50 %  
- Vận dụng kiến  
thức và kĩ năng  
để viết bài văn  
NLVH.  
II. Tạo  
lập văn  
bản  
- Thể hiện được  
tri thức cùng với  
những suy nghĩ,  
cảm xúc và thái  
độ của bản thân  
về vấn đề cần  
nghị luận.  
1
5,0  
1
5,0  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
50 %  
50 %  
5
10,0  
100  
%
1
5,0  
50 %  
Tổng  
3,0  
30 %  
2,0  
20 %  
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
Thời gian làm bài: 90 phút  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 02 trang)  
I. Đọc – hiểu: (5,0 điểm)  
Đọc bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu sau:  
“Đêm qua ra đứng bờ ao,  
Trông cá, cá lặn, trông sao, sao mờ.  
Buồn trông con nhện giăng tơ,  
Nhện ơi nhện hỡi, nhện chờ mối ai?  
Buồn trông chênh chếch sao Mai,  
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ?”  
Câu 1( 1,0đ): Bài ca dao trên diễn tả tâm trạng của ai? Chỉ ra không gian và thời gian nhân vật  
trữ tình bộc lộ tâm trạng?  
Câu 2( 1,0 đ): Chỉ ra các hình ảnh được nói đến trong bài ca dao?  
Câu 3 ( 1,0 đ): Nêu biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao?  
Câu 4 ( 2,0 đ): Trình bày nội dung chính của bài ca dao? Nhận xét về cách sử dụng ngôn từ  
của tác giả dân gian trong bài ca dao?  
II. Tạo lập văn bản: (5,0 điểm):  
“…..Vừa rồi:  
Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,  
Để trong nước lòng dân oán hận.  
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,  
Bọn gian tà bán nước cầu vinh.  
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,  
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.  
Dối trời lừa dân đủ muôn nghìn kế,  
Gây binh kết oán trải hai mươi năm.  
Bại nhân nghĩa nát cả đất trời,  
Nặng thuế khoá sạch không đầm núi.  
Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng.  
Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu, nước độc.  
Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,  
Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.  
Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,  
Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng.  
Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán ;  
Nay xây nhà, mai đắp đất, chân tay nào phục dịch cho vừa.  
Nặng nề những nỗi phu phen,  
Tan tác cả nghề canh cửi.  
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,  
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.  
Lẽ nào trời đất dung tha,  
Ai bảo thần nhân chịu được?”…..  
( Trích: “Đại cáo bình Ngô”- Nguyễn Trãi)  
Cảm nhận của anh ( chị) về tội ác của giặc Minh được Nguyễn Trãi thể hiện trong đoạn trích  
trên? Từ đó hãy liên hệ đến trách nhiệm của bản thân đối với đất nước trong thời kì hiện nay./.  
...................................................HẾT...........................................  
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT PHẠM VĂN ĐỒNG  
ĐỀ KIỂM TRA 2 TIẾT (BÀI SỐ 6) LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: Ngữ văn. Chương trình: Chuẩn.  
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
Phần Hướng dẫn chấm  
Biểu  
điểm  
Câu 1: (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:  
- Bài ca dao là lời của cô gái.  
- Thời gian: Đêm qua;  
- Không gian: Bờ ao  
Mức chưa tối đa:  
0,5 điểm  
0,25 điểm  
0,25 điểm  
Đọc  
hiểu  
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý  
Mức không đạt:  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 2: (1.0 điểm)  
‘
Mức tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 1: HS trả lời được các ý sau:  
- Các hình ảnh được nói đến trong bài ca dao: Bờ ao, cá lặn, sao mờ, con  
nhện giăng tơ ..  
1,0 điểm  
Mức chưa tối đa:  
Mã 2: Chỉ nêu được một trong hai ý  
Mức không đạt:  
0,5 điểm  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
Câu 3: (1,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được các ý sau  
- Biện pháp nghệ thuật: Điệp từ: (Trông, buồn..)  
Mã 2: Trả lời chưa trọn ý  
Mức không đạt:  
1,0 điểm  
0,5 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
0,0 điểm  
Câu 4: (2,0 điểm)  
Mức tối đa:  
Mã 1: HS trả lời được ý sau:  
- Nội dung bài ca dao: Diễn tả tâm trạng buồn, cô đơn của cô gái khi nhớ 1,0 điểm  
người mình yêu.  
- Nhận xét cách sử dụng ngôn từ trong bài ca dao: ngôn từ mộc mạc,  
giản dị, chân chất đã lột tả hết tâm trạng của nhân vật trữ tình  
1,0 điểm  
Mức chưa tối đa:  
1,0 điểm  
Mã 2: Trả lời chưa đầy đủ như ý trên.  
Mức không đạt:  
0,0 điểm  
Mã 0: Trả lời sai lạc.  
Mã 9: Không trả lời  
1.Yêu cầu kĩ năng : lập luận chặt chẽ, đảm bảo bố cục bài nghị luận; diễn  
đạt mạch lạc, trong sáng; biết phân tích đánh giá giá trị, đoạn trích; biết  
cảm thụ cái hay cái đẹp của đoạn trích.  
2.Yêu cầu kiến thức : H/s có thể trình bày bằng nhiều cách nhưng cần làm  
rõ giá trị nd và nt đoạn trích, cụ thể:  
Làm  
văn  
a) Mở bài: Giới thiệu vấn đề và trích dẫn đoạn trích  
b) Thân bài: Cảm nhận được bản cáo trạng về tội ác của giặc Minh:  
- Vạch trần âm mưu xâm lược:  
“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà  
Quân cuồng Minh thừa cơ….”  
→ thôn tính nước ta.  
Âm mưu xảo quyệt, thâm độc.  
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.  
- Chủ trương cai trị: phản nhân đạo  
+ Tàn sát người vô tội: “Nướng dân đen... tai vạ”.  
+ Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế... núi”.  
+ Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép... cây cỏ”.  
Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản.  
- Kết thúc bản cáo trạng:  
“Độc ác thay…  
Dơ bẩn thay…”  
Giọng văn khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết. Tác giả đứng  
về quyền sống của người dân vô tội để tố cáo, lên án giặc Minh, bảo vệ  
quyền sống cho nhân dân.  
- Liên hệ bản thân: Luôn cố gắng tu dưỡng học tập, rèn luyện nhân cách để  
trở thành một công dân tốt sau này, đóng góp một phần nhỏ của mình để ra  
sức xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày một văn minh, hạnh phúc..  
c) KB: Khẳng định lại ý nghĩa của đoạn trích. Đoạn trích được xem như lời  
tố cáo của Nguyễn Trãi về tội ác của giặc Minh.  
RUBRIC ĐÁNH GIÁ BÀI LÀM VĂN  
Nội  
dung  
đánh  
giá  
Mức độ cần đạt  
Trung bình  
(3,0 -2,5 )  
Giỏi  
Khá  
Yếu  
Kém  
(5,0 – 4,0)  
(4,0 – 3,5)  
(2,0 - 1,5 )  
( 1,0 - 0,0)  
Kĩ năng - Biết làm bài - Cơ bản biết làm Cơ bản biết làm -Chưa biết làm - Sai lạc  
văn nghị luận về bài văn nghị luận bài văn nghị bài văn nghị luận phương  
một đoạn trích về một đoạn trích luận về một về một đoạn thức nghị  
trong tác phẩm.. trong tác phẩm..  
đoạn trích trong trích trong tác luận  
tác phẩm phẩm  
- Vận dụng hợp - Vận dụng khá  
lí các thao tác hợp lí các thao tác - Biết vận dụng  
lập luận và lập luận và các thao tác lập  
thức phương thức biểu luận và phương  
phương  
biểu đạt  
đạt  
thức biểu đạt  
- Bố cục rõ ràng - Bố cục rõ ràng  
- Bố cục tương  
đối rõ ràng  
- Có sử dụng  
-Dẫn  
chứng - Dẫn chứng  
dẫn  
chứng,  
đúng, đủ, tiêu đúng, đủ, tiêu  
biểu  
nhưng chưa đầy  
đủ, chính xác  
biểu  
-Lí lẽ thuyết - Lí lẽ thuyết  
phục phục  
- Lí lẽ chưa  
thuyết phục  
- Văn viết sáng - Văn viết chưa  
tạo, có cảm xúc thật sự có cảm  
xúc  
- Văn viết chưa  
có cảm xúc  
- Hành văn  
- Mắc rất nhiều lủng củng,  
lỗi chính tả, dùng rời rạc;  
- Liên kết chặt  
chẽ; Không mắc - Liên kết chặt  
lỗi chính tả, chẽ; Còn mắc một - Liên kết chưa  
từ, đặt câu  
mắc quá  
nhiều lỗi  
chính tả,  
dùng từ, đặt  
câu  
dùng từ, đặt câu số lỗi chính tả,  
dùng từ, đặt câu  
chặt chẽ; Còn  
mắc nhiều lỗi  
chính tả, dùng  
từ, đặt câu  
thức  
-
Giới thiệu - Giới thiệu đúng - Giới thiệu - Chưa giới thiệu - Chưa giới  
đúng và hấp dẫn và hấp dẫn vấn đề đúng vấn đề cần được vấn đề cần thiệu được  
vấn đề cần nghị cần nghị luận: tố nghị luận: tố cáo nghị luận: tố cáo vấn đề cần  
luận: tố cáo tội cáo tội ác giặc tội ác giặc Minh tội ác giặc Minh nghị luận: -  
ác giặc Minh  
Minh  
tố cáo tội ác  
giặc Minh  
- Chưa giải thích  
được vấn đề nghị  
luận  
- Giải thích vấn - Giải thích đúng  
đề nghị luận vấn đề nghị luận  
- Giải thích vấn  
đề nghị luận  
chưa đầy đủ  
Không  
chính  
xác,  
giải thích  
vấn đề nghị  
luận  
thuyết phục về -  
Phân tích, chứng  
minh,..vấn  
đề  
-
Phân tích,  
vấn đề nghị luận  
đầy đủ, phong  
phú, sáng tạo,  
thuyết phục về  
nội dung, nghệ  
thuật của đoạn  
trích  
chứng  
minh,…vấn đề  
nghị luận sơ sài -Không  
về nội dung, phân tích,  
nghệ thuật của chứng minh  
- Phân tích, chứng - Cơ bản phân  
minh,..vấn  
đề tích, chứng minh  
nghị luận tương được vấn đề  
đối đầy đủ, thuyết nghị luận song  
phục nội dung, còn sơ sài về nội  
nghệ thuật của dung, nghệ thuật  
đoạn trích.  
được vấn đề  
nghị luận về  
nội dung,  
nghệ thuật  
đoạn trích.  
của đoạn trích  
- Bình luận sâu  
sắc, thuyết phục  
về đoạn trích  
của  
đoạn  
- Bình luận được - Chưa bình luận  
vấn đề nghị luận được vấn đề.  
nhưng còn sơ  
trích  
- Cảm phục và  
biết ơn những  
người lính đã hi  
sinh.  
- Bình luận tương  
đối đúng đắn vấn  
đề nghị luận  
- Chưa bình  
luận vấn đề  
nghị luận.  
sài  
- Chưa bày tỏ  
suy nghĩ của bản  
thân  
- Cảm phục và  
biết ơn những  
người lính đã hi  
- Cảm phục và  
biết ơn những  
người lính đã hi  
sinh.  
- Tổng kết vấn  
đề nghị luận  
đúng, hấp dẫn  
để lại nhiều dư  
ba  
- Chưa bày  
tỏ suy nghĩ  
của  
bản  
sinh.  
thân  
- Tổng kết đúng  
vấn đề  
- Tổng kết chưa  
- Tổng kết đúng  
vấn đề nghị luận  
- Tổng kết  
chưa đúng  
vấn đề  
đúng vấn đề  
doc 10 trang Thùy Anh 14880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 10 - Bài số 6 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phạm Văn Đồng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_10_bai_so_6_nam_hoc_2016.doc