Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 11 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT ( BÀI SỐ 2) LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẤN 1: MA TRẬN.
Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Tổng
Cấp độ
Tên
cao
TN
TL
TN
TL
chủ đề
TN
TL TN TL
Chuyển
hóa vật
chất và
năng lượng hấp ở ĐV
ở động vật
Vận dụng KT để
chăm sóc sức khỏe
cho ĐV, bản thân.
-Các hình
thức hô
Cơ chế hô
hấp ở các
nhóm ĐV.
Số câu:
Số điểm:
2
0.6
6%
5
1.5
15%
TN: 8
2.4
1
0.3
3%
Tỉ lệ %:
24%
Cảm ứng
- Các bộ phận của
cung phản xạ
- Phân loại phản xạ
- Khái niệm điện thế
hoạt động
-Đặcđiểmphảnxạ
- Sự lan truyền
xung thần kinh
trên sợi trục có
bao miêlin
Cho ví dụ trong cuộc sống Ứng
thực tiễn.
dụng
ở động vật
trong đời
sống sản
xuất
- Các loại tập tính
ở động vật
-Kháiniệmtậptính
- Cơ chế.
Số câu:
3
1
1
1
TN: 3
TL: 3
5.2
Số điểm:
1.2
2.0
1.0
1.0
20%
10%
10%
Tỉ lệ %:
12%
52%
- Phân loại
hướng
động
- Khái
niệm
Cảm ứng
ở thực vật.
(3 tiết)
Vận dụng
trong trồng
trọt.
Đặc
điểm
hướng
động, ứng
động
Số câu:
Số điểm:
3
0,9
3
3
TN: 9
2.7
0.9
9%
0.9
9%
Tỉ lệ %:
9%
27%
Tổng số
câu:
Tổng số
điểm:
8
8
1
1
1
TN:20
TL: 3
10,0
4
1.2
2.4
2.4
2.0
1.0
1.0
24%
24%
20%
10%
10% 100%
12%
Tổng tỉ lệ
%:
PHẦN 2: ĐỀ.
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
A. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
C. Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn.
D. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa hơn.
Câu 2. Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
A. Phổi của bò sát.
C. Phổi của chim.
D. Da của giun đất.
B. Phổi và da của ếch nhái.
Câu 3. Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
A. Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
B. Hô hấp bằng phổi.
C. Hô hấp bằng mang.
D. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Câu 4. Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích (KT) Bộ phận điều khiển Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận
kích thích.
B. Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận KT Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận KT.
C. Bộ phận tiếp nhận KT Bộ phận thực hiện Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận KT.
D. Bộ phận thực hiện Bộ phận tiếp nhận KT Bộ phận điều khiển Bộ phận tiếp nhận KT.
Câu 5. Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
A. 0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
B. 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
C. 0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
D. 0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Câu 6. Điện thế hoạt động là:
A. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
B. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
C. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
D. Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Câu 7. Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
A. Hướng sáng.
B. Hướng nước.
C. Hướng đất
D. Hướng tiếp xúc.
Câu 8. : Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Câu 9. Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là:
A. Duỗi thẳng cơ thể .
C. Co toàn bộ cơ thể.
B. Di chuyển đi chỗ khác,
D. Co ở phần cơ thể bị kích thích.
Câu 10. Ý nào không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuổi hạch?
A. Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
B. Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
C. Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
D. Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Câu 11. Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
A. Tuyến tuỵ Glucagôn Gan Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng.
B. Gan Glucagôn Tuyến tuỵ Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng.
C. Gan Tuyến tuỵ Glucagôn Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng.
D. Tuyến tuỵ Gan Glucagôn Glucôgen Glucôzơ trong máu tăng.
Câu 12.Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
A. Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
B. Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Câu 13. Trong các hình thức hô hấp sau:
1. Hô hấp qua mang.
C. Các loài cá sụn và cá xương.
D. Động vật đơn bào.
4. Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
2. Hô hấp qua màng tế bào
5. Hô hấp qua hệ thống ống khí.
6. Hô hấp qua phổi và da.
3. Hô hấp qua phổi.
Có bao nhiêu hình thức đúng với hô hấp ở động vật?
A.3 B. 4
Câu 14. Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
C. 5
D. 6
A. Tác nhân kích thích không định hướng.
B. Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
C. Có sự vận động vô hướng
D. Có nhiều tác nhân kích thích.
Câu 15. Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?
A. Hoa. B. Thân. C. Rễ.
Câu 16. Hình vẽ sau thể hiện loại cảm ứng nào sau đây?
D. Lá.
A. Ứng động.
B. Hướng động.
C. Thân hướng sáng.
D. Hướng nước.
Câu 17: Hai hình sau thể hiện loại cảm ứng gì ?
.
Trước cảm ứng
Sau cảm ứng
A. Ứng động không sinh trưởng
B. Thân hướng sáng.
C. Ứng động sinh trưởng.
D. Hướng nước.
Câu 18. Các kiểu hướng động dương của rễ là:
A. Hướng trọng lực, hướng nước, hướng sáng.
B. Hướng trọng lực, hướng nước, huớng hoá.
C. Hướng trọng lực, hướng sáng, huớng hoá.
D. Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
Câu 19. Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực
dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực
dương.
Câu 20. Các kiểu hướng động âm của rễ là:
A. Hướng trọng lực, hướng sáng.
B. Hướng sáng, hướng hoá.
II. TỰ LUẬN: (4 điểm)
C. Hướng nước, hướng hoá.
D. Hướng sáng, hướng nước.
Câu 1: Quá trình truyền tin qua Xinap diễn ra như thế nào? Tại sao tin được truyền qua Xinap chỉ theo
một chiều?
Câu 2: Cho ví dụ về tập tính bảo vệ lãnh thổ, tập tính sinh sản ở động vật.
Câu 3: Cho hai ví dụ về ứng dụng những hiểu biết về tập tính ở động vật vào đời sống và sản xuất.
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT DTNT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT ( BÀI SỐ 2) LỚP 11
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: SINH HỌC (Chương trình chuẩn)
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM TRẮC NGHIỆM,TỰ LUẬN
1. TRẮC NGHIỆM:
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.3
B
C
A
A
B
A
D
B
C
D
A
A
C
A
C
C
A
B
B
B
16
17
18
19
20
2. TỰ LUẬN
CÂU
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
- Ca2+ đi theo xung thần kinh vào trong chùy Xinap.
ĐIỂM
0.5
1
- Ca2+ tác động vào túi bóng làm cho túi bóng vỡ ra và chất TGHH rơi 0.5
vào khe Xinap.
- Chất TGHH được thụ thể tiếp nhận hình thành ĐTHĐ và lan truyền 0.5
đi tiếp.
Vì :
- Màng trước có các túi bóng chứa chất TGHH.
- Màng sau có các thụ thể.
0.25
0.25
2
3
Một ví dụ được 0.5 điểm
Một ví dụ được 0.5 điểm
1.0
1.0
.
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THPT DÂN TỘC NỘI TRÚ
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN CÔNG NGHỆ 11
NĂM HỌC 2015 – 2016
I. Phần trắc nghiệm: (6 điểm)
Số câu
1
Số điểm
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
0,24
Đề 1
A
B
Đề 2
C
B
C
D
C
D
D
C
A
A
D
D
B
A
C
Đề 3
B
Đề 4
C
2
B
D
D
C
3
C
C
4
B
B
5
B
B
A
C
6
A
B
B
7
A
C
C
8
D
B
B
9
B
A
D
C
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
A
D
B
D
A
A
C
C
A
D
A
B
B
A
A
C
D
B
B
D
A
B
A
C
C
A
A
C
D
D
C
C
C
B
C
C
B
C
C
A
D
B
B
A
D
D
B
D
B
A
A
B
D
B
D
B
II. Tự luận: (4 điểm)
Câu
Nội dung
Thang điểm
ĐỀ 1
Về mùa đông, nhiệt độ ngoài trời thấp, động cơ xe máy khó
nổ, nêu những nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục
tình trạng này?
- Do trời lạnh, nên xăng bay hơn kém hơn bình thường, do đó 0,5
hoà khí lâm vào trình trạng “nghèo xăng” dẫn đến tỷ lệ nhiên
liệu và không khí không đủ đáp ứng đến việc khởi động động
cơ. (và một số nguyên nhân khác, chỉ cần nêu một nguyên
nhân bất kỳ là đạt 0,5 điểm)
Câu 1
- Đối với xe số: mở cần le gió hết cỡ, sau đó đề hoặc đạp, khi 0,25
xe nổ cần duy trì ga thấp và từ từ tăng dần, không được vội
vàng mà từ từ làm để xe nóng máy. Khi xe nổ bình thường, trả
le gió về vị trí ban đầu tránh tốn nhiên liệu. Hoặc mở khoá
điện, đạp không 5 – 6 lần, sẽ giúp nhiên liệu và không khí đi
vào được các bộ phận.
(1 đ)
- Đối với xe tay ga, trước khi đề hãy bật khoá điện và vặn ga
một chút. Việc làm này sẽ giúp cho xăng cũng như không khí
sẽ đi vào được ống dẫn nhiên liệu, xuống buồng đốt.
Thế nào là sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí? Để
đảm bảo sự phát triển bền vững trong sản xuất cơ khí cần
thực hiện những giải pháp gì?
0,25
* Phát triển bền vững: là cách phát triển nhằm thoả mãn các
nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng
thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai.
0,9
Câu 2
* Giải pháp:
(3đ)
- Sử dụng công nghệ cao trong sản xuất để giảm chi phí năng 0,7
lượng, tiết kiệm nguyên liệu.
- Có biện pháp xử lý dầu mỡ và nước thải sinh ra trong quá
trình sản xuất trước khi thải ra môi trường.
0,7
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của người dân, tích cực
trồng cây, giữ gìn vệ sinh môi trường để cùng nhau giữ gìn
0,7
ngôi nhà chung của nhân loại.
ĐỀ 2
Khi động cơ làm việc, các chi tiết máy nhất là các chi tiết tiếp
xúc với khí cháy có nhiệt độ cao dẫn đến tác hại nào? Cách
khắc phục tác hại đó?
* Tác hại:
Câu 1
- Giảm sức bền của chi tiết giảm tuổi thọ chi tiết máy.
- Pittông bị bó kẹt trong xilanh.
0,25
0,25
0,25
(1 đ)
- Dễ gây kích nổ trong động cơ xăng.
* Khắc phục: dùng hệ thống làm mát để duy trì nhiệt độ nằm 0,25
trong giới hạn an toàn của máy.
Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng. Vẽ
sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng, loại dùng bộ chế hoà
khí.
* Nhiệm vụ: Cung cấp hoà khí sạch vào xi lanh động cơ phù
hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
* Sơ đồ
0,7
1,0
0,3
Câu 2 Chú thích
(3đ) * Nguyên lý làm việc:
- Khi động cơ làm việc, xăng được bơm từ thùng xăng, qua
bầu lọc đưa lên buồng phao của bộ chế hoà khí.
0,25
- Ở kì nạp, pittông đi xuống tạo sự giảm áp suất trong xilanh. 0,75
Do chênh áp suất, không khí được hút qua bầu lọc khí rồi qua
họng khuếch tán của bộ chế hoà khí, tại đây không khí hút
xăng từ buồng phao, hoà trộn với nhau tạo thành hoà khí. Hoà
khí theo đường ống nạp đi vào xi lanh động cơ.
ĐỀ 3
Xe máy khi chạy thì cứ khói nghi ngút, lại nhanh hao dầu bôi
Câu 1 trơn và chạy không được khỏe như đợt trước. Em hãy giải
(1 đ) thích nguyên nhân?
- Do hiện tượng hở bạc, nghĩa là khe hở giữa xéc măng và
0,25
xilanh lớn hơn mức bình thường.
- Nguyên nhân có thể do xéc măng dùng lâu bị mòn, gẫy hoặc 0,25
xi lanh bị mòn, bị trầy xước.
- Khi hở bạc thì buồng cháy không được bao kín dẫn đến một 0,5
lượng dầu bôi trơn từ các te xục lên buồng cháy và một phần
khí cháy lọt xuống cácte do vậy sẽ có một lượng dầu bôi trơn
bị đốt cháy làm hao dầu bôi trơn và khí thải ra nhiều hơn, có
màu trắng xám, công suất của xe bị giảm do đó xe chạy yếu
hơn.
Trình bày đặc điểm của động cơ đốt trong ứng dụng trên xe
máy. So sánh ưu, nhược điểm của cách bố trí động cơ ở giữa
xe máy
* Đặc điểm của động cơ đốt trong dùng trên xe máy:
- Động cơ xăng 2 kì và 4 kì cao tốc.
- Có công suất nhỏ.
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
- Li hợp, hộp số bố trí trong một vỏ chung.
Câu 2 - Thường làm mát bằng không khí.
(3đ)
- Số lượng xi lanh ít, thường có 1 hoặc 2 xi lanh.
* Bố trí động cơ ở giữa xe máy:
- Ưu điểm:
0,75
0,75
+ Phân bố đều khối lượng trên xe.
+ Động cơ được làm mát tốt.
- Nhược điểm:
+ Hệ thống truyền lực phức tạp.
+ Nhiệt thải từ động cơ có ảnh hưởng đến người lái.
ĐỀ 4
Em hiểu thế nào là hiện tượng lột dên?
Bị trầy xước bên trong đầu to hoặc đầu nhỏ thanh truyền
Do bôi trơn giữa đầu to – chốt khuỷu, giữa đầu nhỏ - chốt
pittông không đảm bảo làm cho động cơ không làm việc
được.
0,5
0,5
Câu 1
(1 đ)
Câu 2 Trình bày nhiệm vụ của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen.
(3đ)
Vẽ sơ đồ khối, chú thích sơ đồ và trình bày nguyên lí làm việc
của hệ thống nhiên liệu động cơ điêzen
* Nhiệm vụ: Cung cấp nhiên liệu và không khí sạch vào xi
lanh phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
* Vẽ sơ đồ:
0,7
1,0
0,3
Chú thích
* Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ làm việc, ở kì nạp, không khí được hút qua
bầu lọc khí, đường ống nạp và cửa nạp đi vào xilanh.
Ở kì nén, chỉ có khí ở trong xi lanh bị nén.
0,25
0,25
Nhiên liệu được bơm hút từ thùng nhiên liệu, được lọc qua 0,25
các bầu lọc thô và tinh rồi đưa tới khoang chứa của bơm cao
áp.
Cuối kì nén, bơm cao áp bơm một lượng nhiên liệu nhất
định với áp suất cao vào vòi phun để phun vào xi lanh động
cơ. Nhiên liệu hoà trộn với khí nén tạo thành hoà khí rồi tự
bốc cháy.
0,25
~~~Hết~~~
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Sinh học Lớp 11 - Bài số 2 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT DTNT Ninh Thuận (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_sinh_hoc_lop_11_bai_so_2_nam_hoc_201.doc

