Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 129 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 3) LỚP 12
NĂM HỌC: 2016–2017
Môn: LỊCH SỬ Chương trình: CHUẨN
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát, chép đề)
Mã đề thi
129
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu– 9điểm)
Câu 1: “Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh Mĩ thực hiện ở
miền Nam Viêt Nam từ 1961-1973 là
A. Việt Nam hóa chiến tranh.
C. chiến tranh Cục bộ.
B. Đông Dương hóa chiến tranh.
D. chiến tranh đặc biệt.
Câu 2: Điểm khác biệt trong đấu tranh ngoại giao của ta trong giai đoạn 1969 – 1973 so với giai
đoạn 1965 – 1968?
A. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari.
B. Từng bước đàm phán và buộc Mĩ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.
C. Từng bước đàm phán và rút hết quân về nước.
D. Từng bước đàm phán và phá bỏ các căn cứ quân sự.
Câu 3: Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ,
cứu nước là
A. truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
B. có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
C. tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
D. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 4: Quyết định cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) là gì?
A. Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
B. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
D. Dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.
Câu 5: Sự kiện nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A. Cuộc tiến công chiến lược 1972.
B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
D. Chiến thắng trong cuộc phản công chiến lược 1966 – 1967.
Câu 6: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây
trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?
A. Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai.
B. Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam.
C. Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công.
D. Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh.
Câu 7: Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy Xuân năm 1975 ?
A. Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
B. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng
nhưng bố phòng kiên cố.
C. Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ
hở.
Trang 1/4 - Mã đề thi 129
D. Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh
nhưng bố phòng sơ hở.
Câu 8: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
B. Xuân Lộc và Long Khánh.
C. Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Phan Rang và Ninh Thuận.
Câu 9: Ý nào không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược“ Chiến tranh
cục bộ” ở miền Nam là
A. nhanh chóng tạo ra ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta
bằng chiến lược quân sự mới “ tìm diệt”.
B. cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự,
buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới.
C. mở những cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của Quân giải phóng, các cuộc hành
quân“tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
D. dồn dân lập “ ấp chiến lược” coi đây là “xương sống” của chiến lược.
Câu 10: Lực lượng nào giữ vai trò quan trong và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong
chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968)?
A. Quân Mĩ.
B. Cố vấn Mĩ.
C. Đồng minh Mĩ.
D. Quân đội tay sai Sài Gòn.
Câu 11: Quyết định của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 15(1-1959) tác động
như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi.
B. Phong trào chỉ nổ ra ở Bến Tre.
C. Phong trào nổ ra lẻ tẻ từng địa phương.
D. Phong trào cách mạng miền Nam Việt Nam lan rộng trở thành cao trào.
Câu 12: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm
vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
B. đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
Câu 13: Từ năm 1965 đến năm 1968 , nhân dân miền Bắc phải thực hiện những nhiệm vụ gì?
A. Vừa sản xuất vừa làm nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho miền Nam.
B. Nhận viện trợ từ bên ngoài để chi viện cho chiến trường miền Nam.
C. Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại , vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương.
D. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ.
Câu 14: Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân 1975 ?
A. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
D. Chiến dịch Tây Nguyên.
Câu 15: Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.
B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
C. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.
Trang 2/4 - Mã đề thi 129
Câu 16: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi
nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ
con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan
trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?
A. Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
C. Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
D. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa.
Câu 17: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của quân Mĩ và quân Sài Gòn
nhằm vào hai hướng chính là
A. Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.
C. Đông Nam Bộ và Liên Khu V.
B. Đông Nam bộ và Nam Trung bộ.
D. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 18: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điều gì?
A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
B. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ”
của Mĩ.
C. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã trường thành nhanh chóng.
D. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.
Câu 19: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến dịch Huế - Đà Nẵng là
A. phá tan âm mưu co cụm chiến lược của quân đội Sài Gòn.
B. tạo thời cơ chiến lược cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.
C. làm sụp đổ hệ thống phòng ngự chiến lược của chính quyền Sài Gòn ở miền Trung.
D. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng.
Câu 20: Thắng lợi nào dưới đây không góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
A. An Lão.
B. Đồng Xoài.
C. Vạn Tường.
D. Ba Gia.
Câu 21: Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Chiến thắng Bình Giã.
B. Chiến thắng Đồng Xoài.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 22: Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)
đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
A. chiến thắng Ấp Bắc.
C. chiến thắng Bình Giã.
B. phong trào Đồng khởi.
D. chiến thắng Vạn Tường.
Câu 23: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất dẫn đến phong trào “Đồng khởi” 1959 – 1960 là
A. Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.
B. Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành luật 10-59.
C. Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối CM miền Nam.
D. Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng.
Câu 24: Thắng lợi nào của quân và dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A. Chiến dịch Hồ Chí Minh 30/4/1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C. Hiệp định Pari 1973.
D. Thắng lợi của “chiến dịch Điện Biên Phủ trên không” 1972
Câu 25: Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm
mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
C. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
D. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
Trang 3/4 - Mã đề thi 129
Câu 26: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974
đầu 1975 của ta là
A. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
B. giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
C. giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
D. giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
Câu 27: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam
Việt Nam là gì?
A. Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
C. Kết thúc chiến tranh.
B. Tiêu diệt lực lượng của ta.
D. Dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 28: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của
cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Hoa kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đông minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Câu 29: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử
nào?
A. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
B. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
C. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.
D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công
Câu 30: Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
A. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
B. giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn
miền Nam.
C. đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên
toàn miền Nam.
D. từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
II. TỰ LUẬN (01 câu– 1điểm)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với tiến trình
lịch sử của dân tộc Việt Nam?
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 129
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 12 - Bài số 3 - Mã đề: 129 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_12_bai_so_3_ma_de_129_na.doc
Su_Ch_(LE DUAN)_3_12_dapan.doc

