Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HẢI  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 7  
NĂM HỌC 2015-2016  
MÔN:Ngữ Văn: Chương trình chuẩn  
Thời gian: 90phút  
I . MỤC TIÊU CỦA ĐỀ: Đánh giá mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của học sinh lớp 12  
Đánh giá việc học sinh nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra.  
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kiểm tra tự luận  
III.THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Vận dụng  
Thấp  
Chủ đề kiến  
thức  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Cao  
Hs nhận biết các  
phương thức biểu  
đạt trong đoạn  
trích.  
Nhận biết hiện  
tượng bạo lực gia  
đình.  
Học sinh hiểu Viết được một  
được nội dung đoạn văn hoàn  
cơ bản của  
chỉnh về hình thức  
đoạn văn và sự và nội dung: đưa ra  
lạnh lùng, độc được các giải pháp  
Chủ đề 1:  
Đọc hiểu  
ác của A Sử.  
khắc phục hiện  
HS hiểu được tượng bạo lực.  
Học sinh nhận diện thực trạng bạo  
đề bài thuộc kiểu  
bài nghị luận xã  
hội: bàn về một  
hiện tượng xã hội  
lực gia đình ở  
nước ta .  
Số câu: 1  
Số điểm: 5  
Tỉ lệ: 50%  
Số câu: 1  
Số điểm: 5  
Tỉ lệ: 50%  
Số điểm: 2.0  
Tỉ lệ: 20%  
Số điểm :2.0  
Tỉ lệ: 20%  
Sốđiểm:1.0  
Tỉ lệ: 10%  
Hs nhận biết kiểu  
bài, nắm được cốt  
truyện, những  
phẩm chất cao đẹp hồn của nhân  
của nhân vật.  
Hiểu được yêu Biết cách làm sáng Bài viết có  
cầu của đề bài: tỏ vấn đề: vẻ đẹp  
cảm xúc chân  
thật, sáng  
tạo, có lập  
luận chặt  
chẽ, tư duy  
tốt.  
vẻ đẹp tâm  
tâm hồn của bà cụ  
Tứ  
Chủ đề 2:  
Nghị luận văn  
học  
vật bà cụ Tứ  
Hs biết cách vận  
dụng tất cả những  
kiến thức về văn  
học, lịch sử, xã hội  
để làm sáng tỏ luận  
đề.  
Số câu: 1  
Số điểm: 8  
Tỉ lệ: 80%  
Số câu: 1  
Số điểm:1.0đ Số điểm: 5  
Tỉ lệ: 10% Tỉ lệ: 50%  
Số điểm:2.0  
Tỉ lệ: 20%  
Số điểm: 1.0  
Tỉ lệ: 10%  
Số điểm: 1.0  
Tỉ lệ: 10%  
Tổng số câu: 2  
Tổng điểm: 10  
Tổng tỉ lệ: 100%  
Số điểm:4 .0  
Tỉ lệ: 40%  
Số điểm: 3.0  
Tỉ lệ: 30%  
Số điểm: 2.0  
Tỉ lệ: 20%  
Số điểm: 1.0 Số câu: 2  
Tỉ lệ: 10%  
Số điểm:10  
SỞ GD&ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT NINH HẢI  
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIÊT SỐ 7  
NĂM HỌC 2015 -2016  
MÔN:Ngữ Văn - Chương trình: Chuẩn  
Thời gian: 90phút ( không kể thời gian phát đề)  
Phần I: Đọc hiểu: (5,0 điểm).  
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:  
...Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị.  
Nó xách cả một thúng đay ra trói đứng Mị vào cột nhà.Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột,  
làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng ra ngoài  
rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại...  
Câu 1: Đoạn văn trên có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào? ( 0,5đ)  
Câu 2: Nội dung chính của đoạn văn là gì?( 0,5đ)  
Câu 3: Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng những câu ngắn kết hợp với những câu dài có nhiều vế  
ngắn, nhịp điệu nhanh. Tác dụng của cách viết này là gì?( 1,0đ)  
Câu 4: Đoạn văn trên khiến em liên tưởng tới hiện tượng nào trong cuộc sống?( 1,0đ)  
Câu 5: Viết một đoạn văn khoảng 15 dòng trình bày những giải pháp để chấm dứt hiện tượng trên.( 2,0  
đ)  
Phần II. Làm văn (5,0 điểm)  
Phân tích nhân vật bà cụ Tứ trong tác phẩm Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân. Từ nhân vật bà cụ Tứ, em  
suy nghĩ gì về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam?  
------ Hết ------  
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.  
Họ và tên học sinh: ……………………………; Lớp: ………; Số báo danh:…………….  
Chữ ký của giám thị: …………………………..  
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1  
MÔN NGỮ VĂN 12  
CÂU  
Hướng dẫn chấm  
ĐIỂM  
Đọc  
hiểu  
Phần I:  
0.5đ  
0.5đ  
1/ Phương thức biểu đạt: tự sự và miêu tả.  
2/Nội dung chính: đoạn văn kể và tả cảnh A Sử trói Mị để Mị không thể đi chơi tết.  
3/Tác dụng: diễn tả sự thuần thục, dứt khoát của A Sử trong hành động trói vợ. Từ đó  
nhấn mạnh bản tính lạnh lùng, độc ác, dã man, mất hết nhân tính của nhân vật này.  
4/ Hiện tượng được liên tưởng tới: tệ nạn bạo lực gia đình/ bạo lực đối với phụ nữ.  
5/ Đoạn văn:  
1.0đ  
1.0đ  
a/ Yêu cầu chung: Hs phải viết được một đoạn văn hoàn chỉnh, không mắc các lỗi  
thông thường, đảm bảo tính liên kết.  
a/ Yêu cầu cụ thể:  
2.0đ  
-
-
Giới thiệu chung về tệ nạn bạo lực gia đình.  
Bày tỏ thái độ: phê phán, lên án mạnh mẽ hành động bạo lực đối với phụ nữ  
nói riêng và con người nói chung.  
-
Đưa ra những giải pháp khắc phục:  
+ Xây dựng hệ thống pháp luật nghiêm minh để nghiêm trị những kẻ bạo hành ngừơi  
khác, đặc biệt đối với phụ nữ.  
+ Giaó dục để nâng cao nhận thức con người.  
+ Trang bị kiến thức, kĩ năng cho phụ nữ để họ có thể tự bảo về mình trước vấn nạn  
bạo lực.  
+ Xã hội phải chung tay để đẩy lùi bạo lực.  
+ Bài học cho bản thân: xây dựng lối sống không bạo lực, luôn biết yêu thương và  
bảo vệ những người xung quanh, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em.  
Làm  
a/ Yêu cầu về kĩ năng:  
văn  
- Biết cách viết một bài văn nghị luận văn học .  
- Kết cấu rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, dẫn chứng chính xác, văn cảm xúc,  
không mắc lỗi: chính tả, dùng từ, viết câu, diễn đạt…  
b/ Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách,tùy theo sự sáng tạo  
riêng. Lập luận và lí lẽ phải chặt chẽ , thuyết phục nhưng cơ bản phải đạt được những  
ý sau:  
0.5đ  
2.0đ  
* Mở bài:  
-Giới thiệu khái quát luận đề: bà cụ Tứ hội tụ rất nhiều nét đẹp của người phụ nữ Việt  
Nam.  
*Thân bài:  
+ Nội dung : HS cần phân tích được những ý cơ bản sau:  
1/ Phân tích:  
a/ Phương diện nội dung:  
- Nạn đói năm 1945 đã đẩy người nông dân VN đến bờ vực của cái chết. Chính trong  
hoàn cảnh éo le đó, vẻ đẹp tâm hồn con người được tỏa sáng, đặc biệt là bà cụ Tứ.  
+ Một người mẹ thương con, lo lắng và hi sinh tất cả vì con.  
+ Một người phụ nữ có trái tim nhân hậu: sẵn sàng giúp đỡ, cưu mang một người xa  
lạ, nhận làm con dâu, biết cảm thông, trân trọng một người dù làm cảnh vợ theo; đối  
xử rất chân tình, xưng hô rất thân mật…  
- Một người rất mạnh mẽ, kiên cường, dù bị đẩy vào bước đường cùng nhưng không  
gục ngã, tuyệt vọng mà vẫn lạc quan, yêu đời và tin tưởng mãnh liệt và cuộc sống.  
a/ Nghệ thuật:  
1.0  
-Xây dựng tình huống truyện giàu ý nghĩa  
-Xây dựng nhân vật độc đáo  
-Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế  
-Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, chân tình.  
2/ Liên hệ:  
-Từ nhân vật bà cụ Tứ, ta liên tưởng đến những người phụ nữ Việt Nam: cần cù, chịu  
thương, chịu khó, thương con, luôn lo lắng, hi sinh cho con; giàu lòng nhân hậu, vị  
tha, khoan dung và độ lượng; mạnh mẽ, kiên cường, lạc quan. Dù cuộc sống hiện đại 1.0  
có nhiều thay đổi nhưng người phụ nữ Việt Nam vẫn luôn giữ gìn và phát huy tốt vẻ  
đẹp truyền thống của phụ nữ Việt Nam.  
*Kết bài  
- Khẳng định lại vấn đề :  
- Cảm nghĩ của bản thân: phụ nữ phải luôn giữ gìn và phát huy vẻ đẹp truyền thống  
của người phụ nữ VN trong thời kì đất nước hội nhập.  
Lưu ý:  
0.5đ  
- Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến thức  
- Giáo viên mạnh dạn cho điểm tối đa đối với các bài viết sáng tạo, chú ý đến diễn  
đạt, hành văn, trau chuốt trong dùng từ, đặt câu, trình bày đẹp, khoa học …  
doc 4 trang Thùy Anh 15760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 90 phút môn Ngữ văn Lớp 12 - Bài viết số 7 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Ninh Hải (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_90_phut_mon_ngu_van_lop_12_bai_viet_so_7_nam_hoc.doc