Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015- 2016)
Môn: Lịch sử Lớp: 12 C.Trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
TIẾT 50
I. MỤC TIÊU :
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu và vận dung kiến thức của học sinh so với yêu cầu của
chương trình. Từ đó giúp các em tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập bộ môn.
- Giúp giáo viên nắm được năng lực học tập và khả năng vận dụng kiến thức vào giải
quyết những yêu cầu của đề kiểm tra, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học bộ môn.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng : trình bày vấn đề, kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc
so sánh, phân tích, giải thích … các sự kiện lịch sử.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được
- Xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở
miền Nam (1954 - 1965).
- Nhân dân hai miền trực tiếp chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược, nhân dân miền Bắc
vừa chiến đấu vừa sản xuất (1965 - 1973).
- Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam
(1973 - 1975).
- Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước năm
1975.
2. Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày vấn đề, viết bài, kĩ năng vận
dụng kiến thức để phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện.
3. Về thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
- Giáo dục ý thức độc lập suy nghĩ, tự giác làm bài không dựa dẫm vào người khác.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA :
- Hình thức : Tự luận
1
III. THIẾT LẬP MA TRẬN :
CẤP ĐỘ
VẬN DỤNG
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
CỘNG
CHỦ ĐỀ
CẤP THẤP
CẤP CAO
- Tình hình nước ta sau - Hiểu được ý nghĩa của - Phân tích được nhiệm vụ của
Tình hình hai miền
Nam Bắc sau năm 1954
và tình hình hai miền
Nam Bắc hiện nay.
I.
Xây
dựng
Hiệp định Giơ-ne-vơ phong trào Đồng Khởi.
cách mạng nước ta sau năm
- Hiểu được chiến lược 1954, phân tích mối quan hệ
- Trình bày nội dung “Chiến tranh đặc biệt” giống khăng khít của cách mạng hai
CNXH ở miền Bắc,
đấu tranh chống
1954.
đế quốc Mĩ và chính của ĐH ĐB toàn và khác với chiến lược miền Nam Bắc.
quốc lần thứ III của “Chiến tranh cục bộ” và
chính quyền Sài
Gòn ở miền Nam
(1954 - 1965).
Đảng.
“VN hóa chiến tranh” ở
- Nêu được đặc điểm những điểm nào.
của chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ.
Số câu: 0,5
Số điểm: 1.5 (TL 15%)
0
0,5
1.5đ (15%)
0
0
0đ (0%)
0đ (0%)
0đ (0%)
- Trình bày những âm - Hiểu được chiến lược - Giải thích nguyên nhân Mĩ - Nhận xét, đánh giá vai
mưu, hành động của Mĩ “Chiến tranh cục bộ” giống thực hiện các chiến lược ở VN. trò hậu phương của miền
trong các chiến lược và khác với chiến lược - Bằng các sự kiện lịch sử, Bắc
“chiến tranh cục bộ”, “Chiến tranh đặc biệt” và chứng minh sự thất bại của Mĩ
“VN
hóa
chiến “VN hóa chiến tranh” ở trong chiến tranh VN (1969 -
1973).
II. Nhân dân hai
miền trực tiếp
chiến đấu chống đế
quốc Mĩ xâm lược,
nhân dân miền
Bắc vừa chiến đấu
vừa sản xuất (1965
- 1973).
tranh”… của Mĩ ở miền những điểm nào.
Nam.
.- Khái quát cuộc chiến đấu
- Cuộc chiến đấu chống chống Mĩ cứu nước của
chiến lược “chiến tranh nhân dân hai miền Bắc Nam
cục bộ”, “VN hóa chiến (1965 - 1973) .
tranh”… của Mĩ của - Hiểu được nội dung, ý
nhân dân miền Nam. nghĩa của Hiệp định Pari
Các thắng lợi quan 1973.
trọng.
- Trình bày những
thành tựu trong công
cuộc xây dựng CNXH
ở miền Bắc, cuộc chiến
đấu chống chiến tranh
2
phá hoại của Mĩ và
những đóng góp của
miền Bắc đối với cách
mạng miền Nam…
0
Số câu: 1,5
Số điểm: 4.5 (TL 45%)
1
0
0,5
2đ (20%)
1
0đ (0%)
2.5đ (25%)
0đ (0%)
3đ (30%)
- Trình bày những - Hiểu được vì sao Đảng lại
thành tựu chính của đề ra chủ trương giải phóng
nhân dân miền Bắc miền Nam trong năm 1975 –
trong việc khắc phục 1976.
hậu quả chiến tranh, - Phân tích được ý nghĩa của
khôi phục sản xuất và các chiến dịch.
Nhận xét, đánh giá được Thắng lợi năm 1975 có
trong các nguyên nhân thắng tác dụng như thế nào
lợi, nguyên nhân nào là quan đối với sự phát triển
trọng nhất.
kinh tế xã hội hiện nay.
chi viện cho miền Nam.
- Nêu được bối cảnh,
chủ trương, kế hoạch
giải phóng miền Nam.
Trình bày diễn biến của
các chiến dịch lớn trong
cuộc tổng tiến công và
nổi dạy mùa xuân 1975.
- Nêu được ý nghĩa lịch
sử và nguyên nhân
thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Mĩ
cứu nước.
- Phân tích được nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa
lịch sử của cuộc kháng
chiến chống Mĩ cứu nước.
III. Khôi phục và
phát triển kinh tế - xã
hội miền Bắc, giải
phóng hoàn toàn miền
Nam (1973 - 1975)
Số câu: 1
1
0
0đ (00%)
1,5
0
0đ (0%)
0
0
0đ (0%)
0,5
2đ
20%
1
Số điểm: 4 (TL 40%)
Tổng số câu: 3
Tổng số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
4đ (40%)
4đ (40%)
3 câu
10đ
100%
1
4đ
40%
4đ
40%
0đ
0%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA :
3
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ KIỂM TRA HKII (2015 - 2016)
MÔN: Lịch sử - LỚP: 12 – C.Trình Chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Khái quát cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước ở hai miền Nam Bắc giai đoạn
1965 – 1968. Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa vụ hậu phương lớn của miền Bắc. (3đ)
Câu 2: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” (1961 - 1965) và chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968). (3đ)
Câu 3: Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari ngày 27/1/1973. (4đ)
---------- Hết ----------
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Nội dung yêu cầu cần trình bày
Cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước giai đoạn 1965 - 1968:
- Miền Bắc:
Điểm
+ Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất 0.25đ
vừa làm nghĩa vụ hậu phương lớn.
- Miền Nam:
+ Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
0.25đ
+ Giành được nhiều thắng lợi trên các mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao. 0.5đ
Giành thắng lợi quyết định trong trận Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
năm 1968 đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải chấm dứt
ném bom phá hoại miền Bắc và chấp nhận đàm phán với ta ở Pari để bàn về
chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
- Nhận xét:
Theo quan điểm cá nhân, học sinh có thể có cách nói khác nhau nhưng phải nói 2.0đ
được nghĩa vụ hậu phương lớn của miền Bắc với giải thích, lập luận chặt chẽ,
có tính thuyết phục, diễn đạt mạch lạc, logic.
(Nếu chỉ nói miền Bắc có nghĩa vụ hậu phương lớn mà không giải thích, nhận
xét thì đạt 0,5 điểm)
4
Những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” (1961 - 1965) và “ Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968):
* Giống nhau:
- Đều là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ và được tiến 0,5đ
hành ở miền Nam Việt Nam.
- Đều nhằm mục đích “bình định” miền Nam, đều tiến hành bằng quân đội tay 0.5đ
sai Ngụy quyền Sài Gòn.
* Khác nhau:
- Về quân chủ lực: Trong “Chiến tranh cục bộ” là quân Mĩ và quân đồng minh 0.5đ
Mĩ, còn trong “Chiến tranh đặc biệt” thì quân đội Sài Gòn đóng vai trò chủ yếu.
- Về âm mưu: Trong “Chiến tranh cục bộ” là nhanh chóng tạo ưu thế áp đảo 0.5đ
bằng chiến thuật “tìm diệt” để giành lại thế chủ động trên chiến trường, còn
trong “Chiến tranh đặc biệt” là “dùng người Việt đánh người Việt”.
- Về mục tiêu: Trong “Chiến tranh cục bộ” là “tìm diệt” và “bình định” miền 0.5đ
Nam, còn trong “Chiến tranh đặc biệt” là “bình định” miền Nam.
- Về quy mô: “Chiến tranh cục bộ” được thực hiện không chỉ ở miền Nam mà 0.5đ
còn mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc, còn trong “Chiến tranh đặc
biệt” chỉ thực hiện ở miền Nam.
Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari ngày 27/1/1973:
* Nội dung Hiệp định:
- Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn 0.25đ
vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
- Hai bên ngừng bắn ở miền Nam lúc 24h ngày 27/1/1973 và Hoa Kỳ cam kết 0.25đ
chấm dứt mọi hoạt động chống miền Bắc Việt Nam.
- Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các 0.5đ
căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục ”dính líu quân sự” hoặc can thiệp vào
công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông 0.5đ
qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân 0.5đ
đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị.
- Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
0.25đ
- Hoa Kỳ cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt 0.25đ
Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
* Ý nghĩa:
- Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và 0.5đ
ngoại giao.
- Là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của nhân dân ta, mở ra 0.5đ
bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, tạo thời cơ thuận 0.5đ
lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Ghi chú: Học sinh có thể trình bày theo cách riêng nhưng đảm bảo các yêu cầu trên thì vẫn đạt điểm tối
đa. Làm tròn điểm theo quy định hiện hành.
5
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Lịch sử Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Chu Trinh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_lich_su_lop_12_nam_hoc_2015_2016_tr.doc

