Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 10T - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 10- MÔN LỊCH SỬ  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
( Đề dành cho lớp 10T)  
I. MỤC TIÊU  
- Nhằm kiểm tra những kiến thức HS thep phân phối chương trình.  
- Nhằm đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập trong bộ môn của học sinh so với mục tiêu chương trình đề  
ra. Đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh việc truyền thụ kiến thức của mình.  
1. Về kiến thức:  
- Biết được nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng năm 938, mục đích chính sách đô hộ của phong  
kiến phương Bắc. Thời gian ra đời của chữ Quốc ngữ ở nước ta. Vai trò thống nhất đất nước của  
phong trào Tây Sơn.  
- Nguyên nhân của các cuộc đấu tranh thời Bắc thuộc của nhân dân ta, biểu hiện của sự phát triển  
kinh tế, văn hóa trong các thế kỉ X – XV.  
- Thành tựu văn hóa (XVI – XVII) và vai trò của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc.  
- Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ,  
- Chứng minh được sự hoàn chỉnh và phát triển giáo dục trong các thê kỉ X – XV.  
- Những nét chính về xã hội, chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX.  
- Những nét chính của quá trình dựng nước và giữ nước, yếu tố hình thành nên truyền thống yêu  
nước thời phong kiến.  
2. Về kĩ năng và định hướng phát triển năng lực:  
- Làm quen và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm.  
- Rèn luyện các năng lực giải quyết vấn đề, đánh giá vấn đề, tái tạo kiến thức, so sánh.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Trắc nghiệm và tự luận.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp  
Vận dụng cao  
Cấp độ  
Chủ đề  
Chủ đề - Biết  
TN  
TL  
TN  
- Giải  
thích  
TL  
TN  
TL  
TN  
- Nhận  
định  
1
được  
Việt  
nghĩa của  
được  
được ý  
nghĩa  
quan  
trọng  
nhất của  
khởi  
Nam từ chiến  
thời thắng  
nguyên Bạch  
thủy Đằng  
đến thế năm 938,  
nhân dân  
ta liên  
tục đấu  
tranh  
trong  
kỉ X  
mục đích  
chính  
sách đô  
hộ của  
phong  
kiến  
thời Bắc  
thuộc.  
nghĩa  
Khúc  
Thừa  
Dụ.  
phương  
Bắc.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Chủ đề - Biết  
2
Việt  
Số câu 2 Số câu  
Số câu 1 Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
Số điểm 1  
Số điểm  
- Chứng  
minh, từ  
thế kỉ  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
- Biểu  
hiện về  
sự phát  
triển  
chính  
sách kinh  
Nam từ tế thời  
thế kỉ X Đinh,  
XI đến  
thế kỉ  
nông  
- XV  
Tiền Lê,  
Lê sơ.  
- Tình  
hình văn  
hóa nước  
ta trong  
các thế kỉ  
X – XV.  
nghiệp  
và phật  
giáo  
XV,  
giáo  
dục Đại  
Việt  
từng  
bước  
hoàn  
chỉnh  
trong  
các thế  
kỉ X –  
XV.  
và phát  
triển.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 4  
Số câu Số câu 2 Số câu Số câu  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Số câu1 Số câu  
Số điểm Số điểm  
2.0  
Chủ đề - Thời  
- Giải  
thích  
- Nhận  
định  
3
gian ra  
Việt  
đời của  
được ở  
các thế  
kỉ XVI –  
XVIII,  
Nho  
công  
lao to  
lớn nhất  
của  
phong  
trào Tây  
Sơn đối  
với lịch  
sử dân  
tộc.  
- Nhận  
định nét  
nổi bật  
nhất của  
văn học  
giai  
Nam từ chữ Quốc  
thế kỉ ngữ ở  
XVI - nước ta.  
XVIII - Vai trò  
thống  
giáo  
nhất đất  
nước của  
phong  
trào Tây  
không  
còn giữ  
được vị  
trí độc  
tôn trong  
xã hội.  
Sơn  
-
Giải  
thích  
việc  
Nguyễn  
Huệ  
đoạn từ  
thế kỉ  
XVI  
đến thê  
kỉ  
chọn  
Rạch  
Gầm  
Xoài  
–
Mút làm  
XVIII.  
trận địa  
quyết  
chiến  
với quân  
Xiêm.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2  
Số câu  
Số điểm  
Số câu Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
Số điểm 2  
Số điểm  
- Nhận  
định  
2
Số điểm Số điểm  
Số điểm  
Chủ đề - Nêu  
4
được tên  
Việt  
bộ luật  
điểm  
Nam ở thời  
nửa đầu Nguyễn,  
TK XIX cuộc khởi  
nghĩa tiêu  
khác  
trong tổ  
chức bộ  
máy  
biểu của  
nhà  
nhân dân  
nước  
ở nửa đầu  
thời  
thế kỉ  
Minh  
XIX.  
Mạng  
so với  
thời Lê  
Thánh  
Tông  
- Điểm  
cơ bản  
nhất  
trong  
chính  
sách đối  
nội, đối  
ngoại  
của nhà  
Nguyễn  
ở nửa  
đầu thế  
kỉ XIX.  
Số câu Số câu  
Số điểm 2  
Số điểm  
- Nhận  
định  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2  
Số câu  
Số câu Số câu Số câu  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Chủ đề - Biết từ  
- .Sắp  
5
thế kỉ I –  
xếp các  
triều đại  
phong  
Sơ kết X, nhân  
lịch sử dân ta  
những  
yếu tố  
Việt  
Nam  
phải đấu  
tranh  
kiến  
Việt  
góp  
phần  
chống  
Nam từ  
hình  
phong  
kiến  
thế kỉ X  
đến thế  
kỉ XV.  
thành  
nên  
truyền  
thống  
yêu  
phương  
Bắc.  
- Biết tác  
giả câu  
nói:  
nước  
Việt  
“Hiền tài  
là nguyên  
khí của  
nhà nước,  
nguyên  
khí mạnh  
thì trị đạo  
mới  
Nam  
thịnh”  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Số câu 2  
Số câu Số câu 1 Số câu Số câu  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Số câu Số câu  
Số điểm 1  
Tỉ lệ %  
Số điểm  
Tổng số Số câu 12 Số câu Số câu 6 Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
câu  
Số điểm  
Số điểm Số điểm Số điểm Sốđiểm  
1
6
Tổng số 4.0  
điểm  
2.0  
Số điểm Số điểm  
2.0 (TL) 2.0  
Tỉ lệ %  
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI  
1. Phần câu hỏi trắc nghiệm.  
Câu 1. Sự kiện lịch sử ở thế kỷ X đánh dấu sự chấm dứt thời kỳ đô hộ của phong kiến phương Bắc,  
đưa nước ta vào thời kỳ mới – thời kỳ độc lập lâu dài?  
A. Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.  
B. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905.  
C. Ngô quyền xưng vương lập ra nhà Ngô năm 939.  
D. Đinh Bộ Lĩnh dẹp “loạn 12 sứ quân”, lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Đinh năm 968.  
Câu 2. Những chính sách cai trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta từ năm  
179 TCN đến thế kỉ X nhằm mục đích  
A.  
B.  
C.  
D.  
sát nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng  
biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng.  
biến nước ta thành thị trước tiêu thị hàng hóa của chúng.  
biến nước ta thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác.  
Câu 3. Vì sao nhân dân ta không ngừng vùng lên đấu tranh chống chế độ phong kiến phương Bắc?  
A. Vì căm thù sâu sắc chế độ cai trị tàn bạo của kẻ thù.  
B. Vì bị cướp đoạt ruộng đất quá nhiều.  
C. Vì đời sống gặp nhiều khó khăn.  
D. Vì bị bóc lột bởi địa tô phong kiến.  
Câu 4. Nhận định nào đúng về ý nghĩa của uộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ trong cuộc đấu tranh  
giành độc lập của nhân dân ta thời Bắc thuộc?  
A. Giành thắng lợi căn bản, tạo điều kiện để đi đến hoàn toàn thắng lợi vào năm 938.  
B. Mở đầu thời kì độc lập lâu dài của đất nước ta.  
C. Kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh giành độc lập.  
D. Mở ra thời kì phát triển của phong kiến độc lập.  
Câu 5. Hãy điền vào chỗ trống câu sau đây sao cho đúng: “Từ thời………….., nhà nước và nhân  
dân đã chăm lo khai phá đất hoang, mở rộng đất đai canh tác, phát triển nông nghiệp”.  
A. Đinh – Tiền Lê  
B. Lý  
C. Trần  
D. Lý – Trần  
Câu 6. Hai tôn giáo lớn đã được truyền bá vào nước ta từ thời Bắc thuộc, trong các thế kỉ X – XV có  
điều kiện phát triển là  
A. Nho giáo và Phật giáo  
B. Phật giáo và Đạo giáo  
C. Phật giáo và Thiên chúa giáo  
D. Phật giáo và Ấn Độ giáo  
Câu 7. Hai câu thơ sau nói về đời sống kinh tế nước ta thời nào?  
”Đời vua Thái Tổ, Thái Tông,  
Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn.”  
A. Thời Lê sơ  
B. Thời Trần  
C. Thời Tiền Lê  
D. Thời Lý  
Câu 8. “Nước Đại Việt ta thực sự là một nước văn hiến”. Câu nói đó của ai?  
A. Nguyễn Trãi  
B. Trần Nguyên Đán  
C. Trần Quốc Tuấn  
D. Trần Nhân Tông  
Câu 9. Biểu hiện phản ánh không đúng về sự phát triển nông nghiệp trong các thế kỉ X – XV?  
A. Kinh nghiệm “nước, phân, cần, giống” được đúc kết thông qua thực tế sản xuất.  
B. Diện tích canh tác tăng.  
C. Hệ thống đê điều, thủy lợi được mở mang.  
D. Ngoài việc trồng lúa, nhân dân còn trồng nhiều cây lương thực khác.  
Câu 10. Biểu hiện nào sau đây không đúng về sự phát triển của Phật giáo nước ta thời Lý – Trần?  
A. Tất cả những nhà sư được nhà nước mời tham gia bàn việc nước.  
B. Các nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc tham gia bàn việc nước.  
C. Vua quan nhiều người theo đạo Phật, góp tiền xâu dựng chùa, đúc chuông, tô tượng, viết giáo lí  
nhà Phật.  
D. Chùa chiền được xây dựng ở khắp nơi.  
Câu 11. Chữ Quốc ngữ xuất hiện ở nước ta vào thời gian nào?  
A. Thế kỉ XVII  
B. Thế kỉ XVI  
C. Thế kỉ XVIII  
D. Thế kỉ XIX.  
Câu 12. Sự kiện nào được coi là mốc lịch sử đánh dấu sự nghiệp thống nhất đất nước của quân Tây  
Sơn  
A. quân Tây Sơn tiến ra Đàng ngoài đánh bại tập đoàn phong kiến Trịnh, Lê, phá bỏ ranh giới  
sông Gianh, Lũy Thầy.  
B. chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút  
C. chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.  
D. đánh đổ chúa Nguyễn ở Đàng trong.  
Câu 13. Vì sao ở các thế kỉ XVI – XVIII, Nho giáo không còn giữ được vị trí độc tôn trong xã hội?  
A. Sự phát triển của kinh tế hàng hóa, nhà nước phong kiến suy yếu.  
B. Sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo.  
C. Nhà nước hạn chế sự phát triển của Nho giáo.  
D. Tôn ti trật tự đã phong kiến không còn được như trước.  
Câu 14. Vì sao Nguyễn Huệ chọn Rạch Gầm – Xoài Mút làm trận địa quyết chiến với quân địch?  
A. Địa hình thuận lợi cho việc đặt phục binh.  
B. Đây là vị trí chiến lược quan trọng của địch.  
C. Đó là con sông lớn.  
D. Hai bên bờ sông có cây cối rập rạp.  
Câu 15. Công lao to lớn nhất của phong trào Tây Sơn đối với dân tộc Việt Nam là  
A. thống nhất lại đất nước, bảo vệ được nền độc lập dân tộc.  
B. lật đổ các tập đoàn phong kiến Trịnh – Nguyễn.  
C. đánh bại cuộc xâm lược quân Xiêm và quân Thanh.  
D. thực hiện thành công cuộc cải cách văn hóa – xã hội.  
Câu 16. Nhận định nét nổi bật nhất của văn học giai đoạn từ thế kỉ XVI đến thê kỉ XVIII là sự nở rộ  
cả các tác phẩm văn thơ viết bằng chữ nào?  
A. Chữ Nôm  
B. Chữ Quốc ngữ  
C. Chữ Nôm và chữ Hán  
D. Chữ Hán  
Câu 17. Đây là bộ luật được ban hành dưới thời nhà Nguyễn  
A. Hoàng Việt luật lệ.  
B. Quốc triều hình luật.  
C. Hình thư  
D. Hình luật.  
Câu 18. Từ năm 1821 đến năm 1827, cuộc khởi nghĩa nổ ra ở hạ lưu châu thổ sông Hồng là  
A. khởi nghĩa Phan Bá Vành.  
B. khởi nghĩa Cao Bá Quát  
C. khởi nghĩa Lê Văn Khôi.  
D. khởi nghĩa Lê Duy Lương  
Câu 19. Nhận định điểm khác trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Minh Mạng so với thời Lê Thánh  
Tông là  
A. cả nước được chia thành 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.  
B. tuyển chọn quan lại bằng khoa cử, giáo dục.  
C. vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao.  
D. quân đội được trang bị vũ khí.  
Câu 20. Điểm cơ bản nhất trong chính sách đối nội, đối ngoại của nhà Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX  
là  
A. siết chặt ách thống trị đối với nhân dân. Đóng kín, bảo thủ, mù quáng.  
B. đàn áp nhân dân, thần phục nhà Thanh.  
C. đàn áp nhân dân, khước từ mọi tiếp xúc với các nước phương Tây.  
D. áp dụng chặt chẽ bộ luật Gia Long, xem nhà Thanh là “Thiên triều”  
Câu 21. Đến thế kỉ X, dân tộc ta đã trải qua một ngàn năm chiến đấu chống bọn xâm lược nào?  
A. Chống phong kiến phương Bắc.  
B. Chống phong kiến phương Nam.  
C. Chống thực dân phương Tây.  
D. Chống phong kiến Mãn Thanh.  
Câu 22. Câu nói: “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh” là  
của  
A. vua Lê Hiến Tông  
B. vua Lý Công Uẩn  
C. vua Lê Thánh Tông  
D. vua Trần Thánh Tông  
Câu 23. Sắp xếp các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.  
A. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ  
B. Đinh, Ngô, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ  
C. Ngô, Đinh, Lý, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lê Sơ  
D. Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Lê sơ, Hồ.  
Câu 24. Nhận định yếu tố không góp phần hình thành nên truyền thống yêu nước Việt Nam là  
A. cuộc cách mạng đá mới nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.  
B. chững mối quan hệ về kinh tế - chính trị của quốc gia Văn Lang.  
C. giữ gìn và lưu truyền nền văn hóa truyền thống của tổ tiên.  
D. đoàn kết chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.  
2. Phần câu hỏi tự luận:  
Câu hỏi: Bằng những kiến thức đã học, em hãy chứng minh nền giáo dục Đại Việt từ thế kỉ XI đến  
thế kỉ XV ngày càng hoàn thiên và phát triển.  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.  
SỞ GD – ĐT Tỉnh Ninh Thuận  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Lịch sử. Chương trình: Chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
ĐIỂM  
1. Phần trắc nghiệm.  
8.0  
(Mỗi  
câu  
Câu  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
đúng  
0.33đ)  
Đáp án A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A  
2. Phần tự luận.  
2.0  
- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu. Năm 1076, khoa thi quốc gia đầu tiên 0.25  
được tổ chức.  
- Từ thế kỉ XI – XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển.  
+ Nội dung học tập được quy định chặt chẽ.  
0.25  
+ Thời Lê sơ, quy chế thi cử được ban hành rõ ràng: cứ 3 năm tổ chức một kì thi Hội, chọn 0.25  
Tiến sĩ.  
+ Số người đi học ngày càng đông, dân trí do đó được nâng cao.  
+ 1484, nhà nước quyết định dựng bia, ghi tên Tiến sĩ.  
+ Giáo dục trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước.  
0.25  
0.25  
0.25  
- Hàng loạt trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo 0.5  
vệ đất nước.  
-------HẾT-------  
doc 8 trang Thùy Anh 8040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 10T - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_10_bai_so_2_ma_de_10t_na.doc