Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)
Sở GD&ĐT Ninh Thuận
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 101, 102), LỚP 10
NĂM HỌC 2015 -2016
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Đề:
(Đề kiểm tra có 1 trang)
I.Phần I: Đọc- hiểu: (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao,
nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai
không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên. Kẻ sĩ
quan hệ với quốc gia trọng đại như thế, cho nên quý chuộng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng. Đã yêu
mến cho khoa danh, lại đề cao bằng tước trật. Ban ân rất lớn mà vẫn cho là chưa đủ. Lại nêu tên ở
tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ. Triều đình mừng được người tài, không có
việc gì không làm đến mức cao nhất.”
(Ngữ văn 10, tập hai, NXB Giáo dục)
1.Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Do ai sáng tác. (1.0đ)
2.Nêu nội dung chính của đoạn văn trên. (1.0 đ)
3.Chỉ ra phép tu từ được dùng trong câu văn in đậm và phân tích hiệu quả biểu đạt của nó. (2.0 điểm)
II.Phần II: Làm văn: (6.0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” trích
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du. Từ đó hãy bộc lộ suy nghĩ về lí tưởng, mục đích sống của bản thân.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
-------- Hết đề --------
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
A. Hướng dẫn chung
1. Đề kiểm tra và Hướng dẫn chấm được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực. Trong đó,
phần đọc hiểu có vận dụng cách đặt câu hỏi và cách xây dựng hướng dẫn chấm theo dạng PISA
2. GV cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh
cách đếm ý cho điểm.
3. GV cần chú ý đến bản chất của việc đọc hiểu văn bản, đặc điểm nhận thức – tâm lí của học sinh
trung học phổ thông, đặc trưng của môn Ngữ văn để đánh giá chính xác, linh hoạt năng lực Ngữ văn
của các em, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng không trái với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật. Chấp nhận bài viết không giống gợi ý trong hướng dẫn chấm nhưng phải có căn cứ
xác đáng và lí lẽ thuyết phục. Không cho điểm cao những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
4. Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) phải đảm bảo điểm số quy định tối đa của mỗi phần, câu, ý, phải
được thống nhất trong tổ chấm và ghi biên bản.
B. Hướng dẫn cụ thể.
Phần/
Câu
I
Nội dung
Biểu
điểm
4.0
Phần I: Đọc-hiểu văn bản (Tiếng Việt- Văn học):
* Yêu cầu chung:
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản. Nắm được những kiến thức cơ bản về văn
học- Tiếng Việt.
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
1.Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Do ai sáng tác?
1
1.0
1.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về tên đoạn trích và người sáng
tác
1.2. Mức độ đánh giá:
- Mức đầy đủ (Mã 1):
- Đoạn văn trên được trích từ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại
Bảo thứ ba
0.5
0.5
- Do Thân Nhân Trung sáng tác
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Cơ bản nêu được tên của đoạn trích và tác giả so với
mức đầy đủ nhưng diễn đạt dài dòng, chưa sáng rõ; Hoặc nêu còn thiếu một vài ý.
- Mức không tính điểm:
1.0 -
0.25
0.0
+ Mã 0: Trả lời không đúng
+ Mã 9: Không trả lời.
2
Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
1.0
2.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá năng lực đọc hiểu tác phẩm văn học của học sinh.
2.2. Mức độ đánh giá:
- Mức đầy đủ (Mã 1):
0.5
+ Vai trò quan trọng của hiền tài đối với đất nước
0.5
+ Những chính sách trọng hiền đãi sĩ của nhà nước phong kiến
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2:) Cơ bản nêu được so với mức đầy đủ nhưng diễn đạt dài 1.0 -
dòng, chưa sáng rõ. Hoặc nêu còn thiếu một vài ý.
- Mức không tính điểm:
0.25
0.0
+ Mã 0: Nêu không đúng
+ Mã 9: Không trả lời.
3
Chỉ ra phép tu từ được dùng trong câu văn in đậm
2.0
1.0
1.0
và phân tích hiệu quả biểu đạt của nó.
-Phép tu từ được dùng là phép đối (nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên
cao đối với nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp)
- Khẳng định, đề cao chân lí rõ ràng, hiển nhiên về vị trí, vai trò, tầm quan trọng
của hiền tài đối với sự tồn vong, phát triển hay không phát triển của đất nước…
II.
PHẦN LÀM VĂN
6, 0
Phân tích vẻ đẹp chí khí anh hùng của nhân vật Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh
hùng” trích “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du. Từ đó hãy bộc lộ suy nghĩ về lí tưởng sống
của bản thân.
a/ Mục đích câu hỏi:
Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn bản nghị luận; giải quyết vấn đề, kết nối
thông tin, biết tích hợp giữa vấn đề cần nghị luận với thực tiễn đời sống, từ đó bộc lộ suy
nghĩ của bản thân.
b/ Yêu cầu kĩ năng:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số kĩ năng dưới
đây:
-
-
Biết viết bài văn NLVH : phân tích nhân vật.
Lập luận thuyết phục: Hệ thống luận điểm sáng rõ, đúng đắn, hợp lí, dẫn chứng xác
đáng chân thực.
- Biết vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận và phương thức biểu đạt
-
-
Văn viết sáng tạo, giàu cảm xúc.
Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
c/ Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về tác phẩm “ Truyện Kiều”, tác giả Nguyễn Du, nội dung
của đoạn trích “ Chí khí anh hùng”. Học sinh phân tích nhân vật theo suy nghĩ của mình
(theo nhiều cách, nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục, thái độ nghiêm túc, không phiến
diện, …).
- Sau đây là những gợi ý.
* Giới thiệu chung về vấn đề cần nghị luận: Giới thiệu tác giả, đoạn trích , giới thiệu
nhân vật Từ Hải và suy nghĩ về lí tưởng sống của bản thân.
* Phân tích, chứng minh, bình luận,…về vấn đề đặt ra trong đề bài:
0,5
4.0
* Vẻ đẹp của chí khí anh hùng của nhân vật Từ Hải được tập trung khắc họa ở tầm
vóc và quyết tâm đạt được ước mơ, khát vọng đó. ( Dẫn chứng thơ
+ Chí là mục đích cao cả, khí là nội lực mạnh mẽ của quyết tâm, là nghị lực bên
trong biến ước mơ thành hiện thực (Dẫn chứng)
+ Không gian to rộng, khoáng đạt, đó là không gian trời cao,” bốn bể” lồng lộng,
“bốn bể” tung hoành… Không gian đó chẳng những nâng tầm vóc hình ảnh người
anh hùng sánh ngang vũ trụ mà còn như chắp cánh những ước mơ, khát vọng lớn lao
của người anh hùng Từ Hải
+ Hành động của Từ Hải: nhanh chóng, hiêng ngang, tự tin và mạnh mẽ, quyết
đoán, không mảy may do dự , phân vân…(Dẫn chứng)
+ Tư thế, tính cách, chí khí của Từ Hải qua lời đối thoại với Kiều (Dẫn
chứng)…Với chí khí anh hùng, hoài bão lớn lao và niềm tin chắc chắn như vậy,
Từ Hải đã đem đến cho cuộc đời Thúy Kiều không phải cái rung động chớm yêu,
cũng không phải cuộc sống bình thường mà thức dậy ở Kiều, đó là khát vọng về
cuộc sống công bằng, chính nghĩa.
*Nhận xét và đánh giá chung về nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải:
+ Bút pháp lí tưởng hóa, hình ảnh ước lệ…
+ Xây dựng nhân vật Từ Hải là giấc mơ của Nguyễn Du về tự do công lí ….
*Suy nghĩ của bản thân về lí tưởng sống:
1.0
1.0
+ Lí tưởng sống giống như ngọn đèn chỉ đường, không có lí tưởng thì không có
cuộc sống…
+ Lí tưởng sống tốt đẹp giúp chúng ta không đi lạc đường…và ngược lại lí tưởng
xấu có thể làm hại cuộc đời chúng ta và nhiều người khác.
* Khẳng định lại vấn đề: Kết thúc vấn đề, nhận thức từ nhân vật Từ Hải, bày tỏ
suy nghĩ của bản thân
Lưu ý:
- HS có thể trình bày hai vấn đề lớn trong đề bài theo nhiều cách khác nhau :
song song hoặc nối tiếp nhưng phải hợp lí và có sự kết nối chạt chẽ
* Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật, khẳng định tài năng của tác giả.
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi thí sinh đạt được cả yêu cầu về kĩ năng và kiến
thức. Nếu thí sinh có những suy nghĩ riêng mà hợp lí vẫn chấp nhận.
0.5
VI. KIỂM TRA VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ: (Đã kiểm tra)
-------------------Hết------------------
Sở GD&ĐT Ninh Thuận
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 101, 102), LỚP 10
NĂM HỌC 2015 -2016
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I.MỤC ĐÍCH RA ĐỀ:
- Kiểm tra đánh giá HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10 từ tiết 55 đến tiết 100
- Đánh giá năng lực, kiến thức, kĩ năng đọc hiểu tiếng Việt; kĩ năng làm bài nghị luận văn học: cách
bố cục bài nghị luận, bước đầu triển khai luận đề, luận điểm, luận cứ, thiết lập hệ thống lập luận trong
bài nghị luận văn học
- Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để hoàn thành tốt bài làm
II.HÌNH THỨC RA ĐỀ: Tự luận - 90 phút
III.THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ:
Mức độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vd thấp
Vận dụng cao
Cộng
Chủ đề
1.Đọc –hiểu:
Tiếng Việt-
Văn học:
-Nhân diện được
tên văn bản, tác
giả
- Nêu nội dung
chính của văn bản
- Phân tích được
- Hiền tài là
- Chỉ ra được phép hiệu quả biểu đạt
nguyên khí của tu từ được dùng
của phép tu từ được
quốc gia
- Các phép tu
từ
dùng
2
2
40%=
2.0
2.0
4.0 điểm
2. Làm văn:
Nghị luận VH
Chí khí anh
hùng (Trích
Truyện Kiều)
- Phân tích đoạn
trích thơ, thể
hiện được suy
nghĩ bản thân
1
60%=
6.0
1
6.0 = 60%
6.0 điểm
100%=
10 điểm
Cộng:
2
2
2.0 = 20%
2.0 = 20%
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 10 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Chu Văn An (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_10_nam_hoc_2015_2016_tr.doc

