Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 10LS - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 10- MÔN LỊCH SỬ  
NĂM HỌC 2016 - 2017  
( Đề dành cho lớp 10LS)  
I. MỤC TIÊU  
- Nhằm kiểm tra những kiến thức HS thep phân phối chương trình.  
- Nhằm đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh  
- Kiểm tra đánh giá quá trình học tập trong bộ môn của học sinh so với mục tiêu chương trình đề  
ra. Đồng thời giúp giáo viên điều chỉnh việc truyền thụ kiến thức của mình.  
1. Về kiến thức:  
- HS nêu được cơ sở, thời gian ra đời các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam.  
- Ý nghĩa sự ra đời của nhà nước Âu Lạc, sự tiến bộ của nhà nước Âu lạc so với nhà nước Văn  
Lang.  
- HS biết được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến  
(X –XV), những nét chính trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (X – XV).  
- Những biến đổi của nhà nước phong kiến, tình hình kinh tế trong các thế kỉ XVI – XVIII. Nhận  
định được biến đổi lớn nhất của nhà nước phong kiến (XVI – XVIII), đặc điểm kinh tế nổi bật  
nhất (XVI – XVIII).  
- Tình hình xã hội, chính sách kinh tế của nước ta ở nửa đầu XIX. Liên hệ thực tế. Đóng góp của  
triều Nguyễn đối với lịch sử dân tộc.  
- Quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc.  
2. Về kĩ năng và định hướng phát triển năng lực:  
- Làm quen và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm.  
- Rèn luyện các năng lực giải quyết vấn đề, đánh giá vấn đề, tái tạo kiến thức, liên hệ thực tế.  
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Trắc nghiệm và tự luận.  
III. THIẾT LẬP MA TRẬN:  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Vận dụng thấp  
Vận dụng cao  
Cấp độ  
Chủ đề  
Chủ đề - Biết  
TN  
TL  
TN  
- Biểu  
hiện nhà  
nước Âu  
Lạc phát  
triển hơn  
so với  
nhà  
TL  
TN  
TL  
TN  
- Ý  
nghĩa  
sự ra  
đời của  
nhà  
nước  
1
Việt  
được thời  
gian, cơ  
Nam từ sở ra đời  
thời của các  
nguyên quốc gia  
thủy cổ đại  
đến thế trên đất  
đầu tiên  
trên  
nước  
kỉ X  
nước Việt  
Nam.  
Văn  
Lang.  
lãnh thổ  
nước ta.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2 Số câu  
Số câu 1 Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
Số điểm 1  
Số điểm  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Chủ đề - Biết  
- Nguyê  
Ý
2
Việt  
triều đại  
PK đầu  
n nhân  
thắng lợi  
của các  
cuộc  
nghĩa,  
bài học  
của các  
cuộc  
Nam từ tiên của  
thế kỉ X nước ta,  
- XV  
đặc điểm  
chính  
kháng  
chiến  
kháng  
chiến  
quyền địa  
phương  
của bộ  
máy nhà  
nước thời  
Lý –  
chống  
ngoại  
xâm X –  
XV.  
- Ý  
nghĩa  
chống  
ngoại  
xâm X  
– XV.  
Trần, nét  
chính về  
các cuộc  
kháng  
cuộc cải  
cách của  
Lê  
Thánh  
Tông.  
chiến  
chống  
ngoại  
xâm (X –  
XV).  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 4  
Số câu Số câu 2 Số câu Số câu  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Số câu1 Số câu  
Số điểm Số điểm  
2.0  
Chủ đề - Nguyên  
-Nguyên  
nhân đất  
nước bị  
chia cắt  
trong  
các thế  
kỉ XVI –  
XVIII.  
- Biểu  
hiện thủ  
công  
- Nhận  
định  
được  
biến đổi  
lớn nhất  
nhà  
nước  
phong  
3
Việt  
nhân nhà  
Lê suy  
Nam từ yếu ở đầu  
thế kỉ thế kỉ  
XVI - XVI.  
XVIII - Tình  
hình nông  
nghiệp  
XVI –  
XVIII.  
kiến  
XVI –  
XVIII.  
nghiệp  
phát  
Đặc điể  
nổi bật  
triển  
XVI –  
XVIII.  
nhất về  
kinh tế  
XVI –  
XVIII.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2  
Số câu  
Số điểm  
Số câu Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
Số điểm 2  
Số điểm  
2
Số điểm Số điểm  
Số điểm  
Chủ đề - Nêu  
-Liên hệ  
- Đóng  
góp của  
nhà  
Nguyễn  
đối với  
lịch sử  
dân tộc  
ở nửa  
4
được  
Việt  
chính  
Nam ở sách nông  
nửa đầu nghiệp,  
TK XIX đặc điểm  
xã hội  
của nhà  
Nguyễn ở  
nửa đầu  
thế kỉ  
đầu thế  
kỉ XIX.  
XIX.  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2  
Số câu  
Số câu Số câu Số câu  
Số câu Số câu  
Số điểm 2  
Số điểm  
-Sắp  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Chủ đề - Biết  
- Biểu  
hiện  
5
thời gian  
xếp  
Sơ kết nước ta  
lịch sử bước vào  
chứng tỏ  
thời Lê  
sơ chế  
độ  
được  
các  
chiến  
thắng  
Việt  
thời  
Nam  
phong  
kiến độc  
lập, thể  
chế chính  
trị thời  
phong  
phong  
kiến  
Việt  
Nam  
phát  
biêu  
biểu  
trong  
cuộc  
kháng  
kiến của  
nước ta.  
triển  
thịnh trị.  
chiến  
chống  
ngoại  
xâm của  
dân tộc.  
Số câu Số câu  
Số điểm 1  
Số điểm  
Số câu Số câu  
Số câu  
Số điểm Số điểm  
Tỉ lệ %  
Số câu 2  
Số câu Số câu 1 Số câu Số câu  
Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm  
Tổng số Số câu 12 Số câu Số câu 6 Số câu Số câu  
câu  
Số điểm  
Số điểm Số điểm Số điểm Sốđiểm  
1
6
Tổng số 4.0  
điểm  
2.0  
Số điểm Số điểm  
2.0 (TL) 2.0  
Tỉ lệ %  
IV. BIÊN SOẠN CÂU HỎI  
1. Phần câu hỏi trắc nghiệm.  
Câu 1. Từ thế kỉ VII (TCN) – thế kỉ III (TCN) là sự ra đời và tồn tại của nhà nước cổ đại nào?  
A. Nhà nước Văn Lang  
B. Nhà nước Âu Lạc  
C. Nhà nước Cham-pa  
D. Nhà nước Phù Nam.  
Câu 2. Cơ sở ra đời của của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc là  
A. nhu cầu về thủy lợi, quản lí xã hội và liên kết chống ngoại xâm.  
B. nhu cầu liên kết chống ngoại xâm.  
C. nhu cầu về thủy lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp.  
D. nhu cầu về phân hóa xã hội sâu sắc.  
Câu 3. Biểu hiện nào phán ánh không đúng về sự tiến bộ của nhà nước Âu Lạc so với nhà nước  
Văn Lang?  
A. Nhà nước Âu Lạc không bị phương Bắc xâm lược  
B. Bộ máy nhà nước hoàn chỉnh hơn.  
C. Có quân đội mạnh, thành Cổ Loa kiên cố.  
D. d. Lãnh thổ mở rộng hơn.  
Câu 4. Sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc đã  
A. mở ra thời đại dựng nước và giữ nước đầu tiên của dân tộc ta.  
B. đưa nước ta bước sang thời kỳ phong kiến độc lập  
C. hình thành nên nền văn minh Đại Việt.  
D. mở ra thời đại mới, thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc.  
Câu 5. Triều đại phong kiến đầu tiên của nước ta là  
A. nhà Ngô  
B. nhà Tiền Lê  
C. nhà Đinh  
D. nhà Lý  
Câu 6. Đất nước được chia thành nhiều lộ, trấn, phủ, huyện, châu, xã. Đó là bộ máy hành chính nhà  
nước thời nào?  
A. Nhà Lý – Trần  
B. Nhà Lê sơ  
C. Nhà Tiền Lê  
D. Nhà Đinh  
Câu 7. Đến thế kỉ XV, nước Đại Việt rơi vào ách đô hộ nghiệt ngã, tàn bạo của quân xâm lược nào?  
A. Quân xâm lược nhà Minh  
B. Quân xâm lược nhà Thanh  
C. Quân xâm lược Xiêm  
D. Quân xâm lược nhà Tống.  
Câu 8. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta, ai là người thực hiện chiến lược “Tiên phát  
chế nhân”?  
a. Lý Thường Kiệt  
b. Trần Hưng Đạo  
c. Lê Lợi  
d. Lê Hoàn.  
Câu 9. Đâu không phải là nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong  
các thế kỉ X – XV?  
A. Tương quan lực lượng chúng ta mạnh hơn địch.  
B. Tinh thần chiến đấu anh dũng, quyết liệt của toàn dân tộc.  
C. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của những người chỉ huy cuộc kháng chiến.  
D. Có đường lỗi chiến thuật, chiến lược hợp lí.  
Câu 10. Ý nào sau đây phản ánh không đúng về ý nghĩa của cuộc cải cách của Lê Thánh Tông?  
A. Vì lợi ích của giai cấp thống trị.  
B. Là cuộc cải cách hành chính lớn ở thế kỉ X – XV.  
C. Tạo điều kiện hoàn chỉnh bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.  
D. Tăng cường quyền lực của vua.  
Câu 11. Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê suy sụy vì  
A. các vị vua cuối của nhà Lê không còn quan tâm đến việc triều chính.  
B. Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi.  
C. các cuộc xâm lược từ bên ngoài.  
D. chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng.  
Câu 12. Ý nào sau đây phản ánh đúng về tình hình nông nghiệp nước ta từ nửa sau thế kỉ XVII?  
A. Dần dần ổn định trở lại.  
B. Ruộng đất tập trung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại.  
C. Nhà nước không quan tâm đến sản xuất như trước.  
D. Mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra.  
Câu 13. Vì sao trong các thế kỉ XVI – XVIII đất nước bị chia cắt?  
A. Do nhà nước phong kiến suy yếu, các cuộc chiến tranh phong kiến diễn ra liên miên.  
B. Do các thế lực ngoại xâm từ bên ngoài.  
C. Do nhà Mạc thì hành chính sách đối ngoại sai lầm.  
D. Do mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền phong kiến.  
Câu 14. Biểu hiện nào phản ánh không đúng về tình hình thủ công nghiệp trong các thế kỉ XVI –  
XVIII?  
A. Các làng nghề thủ công ngày càng mai một dần.  
B. Các nghề thủ công cổ truyền ngày càng phát triển và đạt trình độ cao.  
C. Nhiều nghề thủ công mới xuất hiện.  
D. Một số thợ giỏi đã họp nhau rời làng ra các đô thị, lập phường vừa sản xuất vừa bán hàng.  
Câu 15. Biến đổi lớn nhất của nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là  
A. đất nước bị chia cắt: Đàng Trong – Đàng Ngoài.  
B. nhà Lê sơ sụp đổ, nhà Mạc thành Lập.  
C. chiến tranh Nam – Bắc Triều.  
D. chiến tranh Trịnh – Nguyễn.  
Câu 16. Nhận định đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII  
A. yếu tố của nên kinh tế hàng hóa đã xuất hiện ở nước ta.  
B. nông nghiệp phát triển.  
C. thủ công nghiệp có nhiều nghề mới xuất hiện.  
D. ngoại thương phát triển.  
Câu 17. Đâu không phải là chính sách nông nghiệp của nhà Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX?  
A. Đưa máy móc vào quá trình sản xuất nông nghiệp.  
B. Chính sách quân điền  
C. Quan tâm đến công tác thủy lợi.  
D. Chính sách khai hoang  
Câu 18. Ý nào sau đây phản ảnh đúng nhất về đặc điểm xã hội Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX?  
A. Càng rối ren, phức tạp.  
B. Ổn định và phát triển.  
C. Bế tắc, khủng hoảng trầm trọng.  
D. Có những bước phát triển vượt bậc so với các triều đại phong kiến trước đây.  
Câu 19. Năm 2003, thành tựu văn hóa nào của nước ta dưới thời Nguyễn được UNESCO công nhận  
là di sản văn hóa phi vật thể thế giới?  
A. Nhã nhạc cung đình Huế.  
B. Quần thể kiến trúc cố đô Huế.  
C. Mộc bản triểu Nguyễn.  
D. Bia tiến sĩ ở Phú Xuân Huế.  
Câu 20. Nhận xét nào không đúng về đóng góp của triều nhà Nguyễn đối với lịch sử dân tộc ở nửa  
đầu thế kỉ XIX?  
A. Đưa chế độ phong kiến Việt Nam ngày càng phát triển.  
B. Có nhiều đóng góp về văn hóa tư tưởng.  
C. Nhà Nguyễn có nhiều đóng góp đối với sự nghiệp thống nhất đất nước đầu thế kỉ XIX.  
D. Bảo vệ nền độc lập dân tộc.  
Câu 21. Dân tộc Việt Nam bước vào thời đại phong kiến độc lập từ thế kỉ nào?  
A. Thế kỉ X  
B. Thế kỉ IX  
C. Thế kỉ VIII  
D. Thế kỉ XI.  
Câu 22. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX, thể chế chính trị của nhà nước phong kiến Việt Nam là  
A. quân chủ chuyên chế, trung ương tập quyền  
B. dân chủ phong kiến  
C. phong kiến phân quyền  
D. dân chủ.  
Câu 23. Biểu hiện nào sau đây phản ánh không đúng về tình hình của đất nước thời Lê sơ ở thế kỉ  
XV?  
A. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.  
B. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền hoàn chỉnh.  
C. Tổ chức giáo dục thi cử một cách đều đặn.  
D. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ấm no.  
Câu 24. Sắp xếp thứ tự thời gian tên anh hùng dân tộc đã lạnh đạo quân ta làm nên chiến thắng oanh  
liệt trên sông Bạch Đằng từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI.  
A. Ngô Quyền – Lê Hoàn – Trần Hưng Đạo  
B. Lê Hoàn – Ngô Quyền – Trần Hưng Đạo  
C. Ngô Quyền – Trần Hưng Đạo – Lê Hoàn  
D. Trần Hưng Đạo – Ngô Quyền – Lê Hoàn.  
2. Phần câu hỏi tự luận:  
Câu hỏi: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong các thế kỉ X – XV có ý nghĩa gì? Qua đó  
em hãy rút ra những bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến của nhân dân sau này.  
V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM.  
SỞ GD – ĐT Tỉnh Ninh Thuận  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
KIỂM TRA 1 TIÊT (BÀI VIẾT SỐ 2) - LỚP 10  
NĂM HỌC: 2016 - 2017  
Môn: Lịch sử. Chương trình: Chuẩn  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24  
ĐIỂM  
8.0  
(Mỗi  
câu  
1. Phần trắc nghiệm.  
Câu  
đúng  
0.33đ)  
Đáp án A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A  
2. Phần tự luận.  
a. Ý nghĩa:  
2.0  
1.0  
- Những cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm đó thắng lợi, góp phần bồi đắp 0.25  
thêm truyền thống đánh giặc giữ nước của nhân dân Việt Nam.  
- Thắng lợi của nhân dân trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm góp phần xây đắp truyền 0.25  
thống yêu nước nồng nàn, ý chí độc lập tự cường của dân tộc.  
- Thể hiện lòng yêu nước, ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc ta.  
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc kháng chiến sau này.  
b. Bài học: (Đán án mở - Gợi ý)  
0.25  
0.25  
1.0  
- Phải kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng đất nước và bảo vệ tổ quốc.  
- Chăm ko đến việc nâng cao đời sống của nhân dân chính là cơ sở quan trọng nhất để xây  
dựng khối đại đoàn kết dân tộc.  
- Chú trọng xây dựng lực lượng quân đội chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.  
- Xây dựng mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với các nước, chủ động trong việc bảo vệ tổ  
quốc.  
-------HẾT-------  
doc 7 trang Thùy Anh 16060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Lịch sử Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 10LS - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_lich_su_lop_10_bai_so_2_ma_de_10ls_n.doc