Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LẦN 3 LỚP 12 (2016-2017)  
Đề có 27 câu TN(0,333đ) + 1 Câu TL (1đ)  
(Cấu trúc ma trận 4-3-2-1)  
ĐỀ:  
+ Kim loại và hợp kim  
1/(Biết) Cation M+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. M là  
A. K. B. Cl.  
2/(Biết) Cho các kim loại: nhôm, sắt, đồng, crom. Kim loại có độ cứng lớn nhất là  
A. crom. B. nhôm. C. sắt. D. đồng.  
+ Dãy điện hóa của kim loại  
C. F.  
D. Na.  
3/ (Biết) Dãy gồm các ion có tính oxi hoá tăng dần là:  
A. Al3+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.  
C. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+.  
B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+.  
D. Al3+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.  
4/( hiểu) Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung  
dịch Y. Thành phần của X và Y là:  
A. X (Ag, Cu); Y (Cu2+, Fe2+).  
B. X (Ag); Y (Cu2+, Fe2+).  
D. X (Fe); Y (Cu2+).  
C. X (Ag); Y (Cu2+).  
+ Sự ăn mòn kim loại  
5/ ( biết) Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường  
được gọi là  
A. sự khử kim loại.  
B. sự tác dụng của kim loại với nước.  
C. sự ăn mòn hoá học.  
D. sự ăn mòn điên hoá học.  
6/( hiểu) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất  
điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:  
A. I, II và III.  
B. I, II và IV.  
C. I, III và IV.  
D. II, III và IV  
+ Điều chế kim loại  
7/ (biết) Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất  
A. bị khử. B. nhận proton. C. bị oxi hoá. D. cho proton.  
8/ (VD) Điện phân nóng chảy hoàn toàn muối clorua của kim loại M hóa trị II. Ở catot thu được 14,4 gam kim  
loại và 13,44 lít khí (đktc). Công thức của muối clorua là  
A. CaCl2.  
+ Luyện tập đại cương kim loại  
9/ (Biết) Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, có màng ngăn 2 điện cực, người ta thu được  
B. MgCl2.  
C. SrCl2.  
D. KCl.  
A. Na ở catot, Cl2 ở anot.  
C. NaOH, H2 ở catot, Cl2 ở anot.  
B. Na ở anot, Cl2 ở catot.  
D. NaClO.  
10/( hiểu) Sau một ngày lao động, người ta phải làm vệ sinh bề mặt kim loại của các thiết bị máy móc, dụng cụ  
lao động. Việc làm này có mục đích chính là gì ?  
A. Để kim loại sáng bóng đẹp mắt.  
B. Để không gây ô nhiễm môi trường.  
C. Để không làm bẩn quần áo khi lao động.  
D. Để kim loại đỡ bị ăn mòn.  
11/ (VDC) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau một thời gian thu  
được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung  
dịch X sau phản ứng thu được 9,36 gam kết tủa. Gía trị gần đúng của m là  
A. 4,65  
B. 5,28  
C. 4,32  
D. 5,65  
+ Bài thực hành số 3  
12/ (BiẾT) Cho Fe vào dung dịch CuSO4, hiện tượng quan sát là  
A. xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.  
B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch trong suốt.  
C. dung dịch màu xanh bị mất màu, sắt từ màu xám chuyển sang màu nâu đỏ của Cu.  
D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.  
+ Kim loại kiềm  
13/ (biết) Dãy gồm các kim loại có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối là:  
A. Na, K, Mg  
B. Li, Na, K  
C. Be, Mg, Ca  
D. Li, Na, Ca  
14/ ( vd) 24/ Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong  
dung dịch sau phản ứng là  
A. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3.  
C. 0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.  
+Kim loại kiềm thổ:  
B. 0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH.  
D. 0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3.  
15/(HIỂU) Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước?  
A. Ba, Na B. Be, Fe. C. Ca, Cu.  
D. Sr, Na.  
16(VD) 25/ Cho 8,8 gam hh Mg, Cu tác dụng với HNO3 sau phản ứng thu được 8,96 lít đktc khí màu nâu đỏ  
(sản phẩm duy nhất). Phần trăm khối lượng của Mg trong hh trên là  
A. 27,28%  
B. 72,72%  
C. 28,27%  
D. 71,73%  
+ Một số HC của KLKT  
17/(VD) Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc 2 chu kì liên tiếp nhóm IIA thu được  
6,8 gam oxit. Công thức 2 muối và phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là:  
A. MgCO3 (62,69%) và CaCO3 (37,31%).  
C. BaCO3 (62,7%) và CaCO3 (37,35).  
B. MgCO3 (62,69%) và BaCO3 (37,31%).  
D. MgCO3 (37,31%) và CaCO3 (62,69%).  
18/(VDC) 29/ Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu  
tính theo đơn vị mol). Xác định nồng độ % gần đúng của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là :  
n
A. 30,50%  
B. 34,05%  
C. 35,40%  
D. 45,30%  
+ Nước cứng  
19/ (biIẾT) Nước tự nhiên có chứa những ion nào được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời  
0,8  
1,2 2-  
-
-
2-  
A. HCO3 , Ca2+, Mg2+  
B. Cl-, SO , HCO , Ca2+ C. Ca2+, Mg2+, SO4  
D. Ca2+, Mg2+, Cl-  
nCO2  
4
3
20/ (HIỂU) Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là:  
A. Ca(OH)2, Na2CO3, NaNO3  
C. Đun nóng, NaCO3, Na3PO4  
+ Nhôm  
B. Na2CO3, Na3PO4  
D. Ca(OH)2, NaCl  
21/ (biết) Phèn chua có công thức là  
A. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.  
C. CuSO4.5H2O.  
B. (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.  
D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.  
22/ (hiểu) Cho phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + H2O  
Hệ số của các chất trong phản ứng lần lượt là:  
A. 10, 36, 10, 3, 18.  
B. 10, 30, 8, 3, 9.  
C. 30, 8, 8, 3, 15.  
D. 8, 27, 8, 3, 12.  
+Một số hợp chất QT của nhôm  
23/(VDC) Cho V lít dung dịch KOH 4M vào dung dịch chứa 0,2 mol Al2(SO4)3 và 0,2 mol H2SO4 đến khi phản  
ứng hoàn toàn, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là  
A. 0,35 lít.  
+ Luyện tập KLK-KLKT- Nhôm  
24/ (BIẾT) Phản ứng nào sau đây giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động  
  
A. CaCO3 CaO + CO2.  
B. 0,25 lít.  
C. 0,45 lít.  
D. 0,05 lít.  
B. Ca(OH)2 + 2CO2 Ca(HCO3)2.  
C. Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O.  
D. CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2.  
25/ (HIỂU) Chất dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi bị gãy xương là  
A. CaSO4.  
B. CaSO4.2H2O.  
C. CaSO4.H2O.  
D. CaCO3.  
26/ (HIỂU) Để điều chế nhôm người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, cho biết sản phẩm tạo  
ra ở cực Catot là  
A. nhôm.  
B. khí oxi.  
C. nhôm hidroxit.  
D. ion nhôm.  
+ Bài thực hành số 4  
27/(BIẾT) Chất nào không có tính lưỡng tính ?  
A. Al(OH)3  
TỰ LUẬN  
ĐÊ 1:  
B. Al2O3  
C. ZnSO4  
D. NaHCO3  
28/ (1đ) Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lit khí (đktc).  
a/ Viết các phương trình hóa học  
b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu  
Đề 2:  
28/ (1đ) Cho 25,8 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lit khí (đktc).  
a/ Viết các phương trình hóa học  
b/ Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu  
Đáp án đề 1  
a/  
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (1)  
Al2O3 + 2NaOH →2 NaAlO2 + H2O  
0,33đ  
b/  
b/ Số mol H2= 0,6 Mol  
0,33đ  
0,33đ  
Theo pt(1) => Số mol Al= 0,4 mol  
Khối lượng của Al: 0,4*27=10,8 g => % Al=34,62%  
% Al2O3 = 100- 34,62%= 65,38%  
Đáp án đề 2  
a/  
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (1)  
0,33đ  
Al2O3 + 2NaOH →2 NaAlO2 + H2O  
b/  
b/ Số mol H2= 0,3 Mol  
0,33đ  
0,33đ  
Theo pt(1) => Số mol Al= 0,2 mol  
Khối lượng của Al: 0,2*27=5,4 g => % Al=20,93%  
% Al2O3 = 100- 20,93%= 79,07%  
doc 3 trang Thùy Anh 8200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 12 - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_12_bai_so_3_nam_hoc_2016.doc