Đề kiểm tra 45 phút môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 1 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (Địa lí 12 – Bài số 1)
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
ĐỊA LÍ
TỰ NHIÊN
1. Vị trí địa lí,
phạm vi lãnh
thổ.
2. Đặc điểm
chung của tự
nhiên.
Số câu:02
Số câu:10
Số câu:02
Số câu:10
Số câu:01
Số câu:05
Số câu:0
Số câu:0
Tổng số câu:
30 câu
Số câu:12
Số câu:12
Số câu:6
Số câu:0
Tổng số điểm:
10 điểm
số điểm: 4
điểm
số điểm: 4
điểm
số điểm: 2
điểm
số điểm: 0
điểm
Tỉ lệ: 100%
Tỉ lệ: 40%
Tỉ lệ: 40%
Tỉ lệ: 20%
Tỉ lệ: 0%
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 1) – LỚP 12
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái
email: thptbacai@ninhthuan.edu.vn
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
Đề chính thức
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian chép, phát đề)
Mã đề: 101
Đề ra:(Đề gồm có 03 trang)
Câu 1. Diện tích tự nhiên của Việt Nam là (km2):
A. 331212 B. 312312
C. 321321
D. 231231
Câu 2. Khung hệ tọa độ địa lí của nước ta có điểm cực Đông ở kinh độ:
A. 109020’Đ
C. 109026’Đ
B. 109024’Đ
D. 109028’Đ
Câu 3. Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để
cho các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài
được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quy định, được gọi là:
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải
C. Lãnh hải
B. Vùng đặc quyền về kinh tế
D. Nội thủy
Câu 4. Ý nghĩa văn hóa – xã hội của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam là:
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước Đông Nam Á
B. Tạo điều kiện để nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài
C. Tạo điều kiện cho giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển, đường
hàng không
D. Tạo điều kiện mở lối ra biển thuận lợi cho Lào, đông bắc Campuchia và tây nam Trung
Quốc.
Câu 5. Cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt – Trung?
A. Cầu Treo
C. Mộc Bài
B. Lào Cai
D. Cha Lo
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
A. Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
B. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
C. Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
D. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
Câu 7. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là:
A. có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc - đông nam
B. có địa hình cao nhất nước ta.
C. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
D. gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
Câu 8. Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển:
A. các loại cây rau đậu.
B. cây công nghiệp lâu năm.
C. cây công nghiệp hàng năm.
D. cây lúa nước.
Câu 9. Con số 40000 km2 là diện tích của:
A. Đồng bằng sông Cửu Long
C. Đồng bằng ven biển miền Trung.
Câu 10. Địa hình đồi núi nước ta cao nhất là:
A.Tây Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng Bắc Bộ
B. Đông Bắc
C. Trường Sơn Bắc
D. Trường Sơn Nam
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái
email: thptbacai@ninhthuan.edu.vn
Câu 11. Sự khác nhau rõ nét giữa vùng núi Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam là:
A. Địa hình cao hơn
C. Hướng núi vòng cung
B. Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn
D. Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên
Câu 12. Cơ sở cho phép phát triển nền lâm, nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng ở
miền núi nước ta là:
A. Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật nhiệt đới.
B. Đất feralit có diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau.
C. Nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm.
D. Ý B và C
Câu 13. Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nhiều cát, ít phù sa do:
A. Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều xỏi, cát trôi xuống.
B. Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong các điều kiện mưa nhiều.
C. Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
D. Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Câu 14. Đồng bằng Phú Yên mở rộng ở cửa sông:
A. Thu Bồn
B. Đà Rằng
C. Cả
D. Mã - Chu
Câu 15. Khó khăn thường xuyên đối với giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi là:
A. Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
C. Khan hiếm nước
B. Động đất
D. Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất)
Câu 16. Tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông được thể hiện qua yếu tố:
A. Nhiệt độ + hải lưu B. Dòng biển C. Độ mặn D. Diện tích
Câu 17. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên Viêt Nam là:
A. Vùng biển giàu tài nguyên
B. Tạo nên cảnh quan độc đáo cho bờ biển
C. Mang lại độ ẩm cho khí hậu
D. Tất cả đều đúng
Câu 18. Biển Đông đem lại cho nước ta những thiên tai nào:
A. Bão
B. Sạt lở bờ biển
C. Bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
D. Bão, cát bay, cát chảy
Câu 19. Lượng ẩm cao do biển Đông đem lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan
thiên nhiên nước ta:
A. Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế, thảm thực vật xanh tươi quanh năm.
B. Xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độ vòng tuần hoàn sinh vật.
C. Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.
D. Cả 3 ý trên đều sai.
Câu 20. Dựa vào biểu đồ khí hậu atlat địa lí Việt Nam. Mùa khô ở nước ta vào các tháng:
A. từ tháng X đến tháng III.
C. từ tháng IX đến tháng II.
B. từ tháng XI đến tháng IV.
D. từ tháng XII đến tháng V
Câu 21. Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam là:
A. >270C
B. 22-270C
C. 18-220C
D. 200C
Câu 22. Nguyên nhân nào làm cho khí hậu nước ta có đặc điểm nhiệt đới gió mùa là do:
A. Nằm ở trong vùng nội chí tuyến, nằm gần trung tâm gió mùa Châu Á, tiếp giáp với Biển
Đông rộng lớn
B. Trong năm mặt trời luôn đứng cao trên đường chân trời và vị trí nước ta nằm gần trung
tâm gió mùa Châu Á
C. Trong năm mặt trời hai lần đi qua thiên đỉnh và vị trí nước ta giáp với biển Đông rộng
lớn
D. Vị trí nước ta nằm ở gần trung tâm gió mùa Châu Á và tiếp giáp với biển Đông rộng lớn
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái
email: thptbacai@ninhthuan.edu.vn
Câu 23. Nguyên nhân gây mưa phùn cho miền đồng bằng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ là
do gió:
A. Gió Mậu Dịch nửa bán cầu Nam
C. Gió Mậu Dịch nửa bán cầu Bắc
B. Gió Tây Nam.
D. Gió Đông Bắc
Câu 24. Nửa sau mùa Đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất lạnh ẩm vì:
A. Gió thổi qua lục địa Trung Hoa rộng lớn
C. Gió thổi qua biển Nhật Bản và biển Hoàng Hải
B. Gió di chuyển về phía Đông
D. Gió càng gần phía Nam
Câu 25. Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là:
A. Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
B. Tạo thành địa hình catxtơ với hang động ngầm
C. Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu
D. Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Câu 26. Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta:
A. Phần lớn là sông nhỏ
C. Ít phụ lưu
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
D. Nhiều nước, giàu phù sa
Câu 27. Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng:
A. Ven biển B. Đồng bằng C. Núi cao
D. Đồi núi
Câu 28. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là:
A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh B. Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
C. Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá
D. Rừng thưa nhiệt đới khô
Câu 29. Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh
hưởng trực tiếp của:
A. Các hiện tượng: dông, lốc, mưa đá
C. Độ ẩm cao của khí hậu
B. Sự phân mùa khí hậu
D. Tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm
Câu 30: Hướng vòng cung là hướng chính của:
A. Vùng núi Bắc Trường Sơn
C. Vùng núi Đông Bắc
B. Dãy Hoàng Liên Sơn
D. Các hệ thống sông lớn
-HẾT-
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái
email: thptbacai@ninhthuan.edu.vn
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 1) – LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Địa lý – Chương trình chuẩn
Đề chính thức
*******
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
Đáp án
Câu
1
A
2
B
3
B
4
A
5
B
6
D
7
C
8
C
9
A
10
A
11
B
12
D
13
C
14
B
15
A
16
A
17
D
18
C
19
A
20
B
Đáp án
Câu
21
B
22
A
23
D
24
C
25
A
26
C
27
D
28
A
29
B
30
C
Đáp án
---Hết---
THPT Bác Ái – Phước Đại, huyện Bác Ái
email: thptbacai@ninhthuan.edu.vn
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Địa lí Lớp 12 - Bài số 1 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_dia_li_lop_12_bai_so_1_truong_thpt_b.doc

