Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 nâng cao - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HỌC 11 NÂNG CAO LẦN 3  
Thời gian làm bài: 45phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
132  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Đánh dấu X vào ô đáp án Cho khối lượng mol nguyên tử Cl=35,5; O=16; Br=80 C=12, H=1, N=14, Ag=108  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
Câu 1: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:  
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.  
B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.  
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm thì điều chế metan là  
A. đun natri axetat khan với vôi tôi xút  
C. chưng cất phân đoạn dầu mỏ  
B. nhiệt phân axit axetic  
D. cracking propan có xúc tác  
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ  
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4  
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là  
A. C2H7O2N.  
B. C3H5O2N.  
C. C3H7O2N.  
D. C2H5O2N.  
Câu 4: Trong những dãy chất sau đây, dãy chất đồng phân của nhau là  
A. C2H5OH, CH3OCH3.  
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.  
B. CH3OCH3, CH3CHO.  
D. C4H10, C6H6.  
Câu 5: Đốt cháy 2,3g hỗn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2  
(đktc). Công thức phân tử của hai hydrocacbon đó là  
A. CH4, C2H6  
B. C2H6, C3H8  
C. C2H4, C3H6  
D. C3H6, C4H8  
Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 7,84 lít khí CO2  
(đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là  
A. 6,3g.  
B. 1,8g.  
C. 18,0g.  
D. 10,8g.  
Câu 7: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở  
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là  
A. C4H10.  
B. C3H8.  
C. C5H12.  
D. C6H14.  
Câu 8: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là  
A. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
B. hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.  
C. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.  
D. hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
Câu 9: Số đồng phân ankan của phân tử C5H12 và C6H14 lần lượt là  
A. 3, 2  
B. 3, 5.  
C. 2, 3  
D. 4, 3  
Câu 10: Phát biểu đúng nhất là  
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay  
nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng  
A. đồng phân.  
B. đồng đẳng.  
C. đồng khối.  
D. đồng vị.  
Câu 11: Cho các chất sau : CH2=CH -CH =CH2 (1) ; CHCl=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;  
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CH2 (6). Chất có đồng phân hình học là  
A. 2, 4, 5, 6.  
B. 4, 6.  
C. 2, 4  
D. 1, 3, 4.  
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan và một xicloankan có cùng số nguyên tử  
cacbon trong phân tử rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có 60 gam chất kết tủa  
và khôí lượng dung dịch giảm 21 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong hỗn hợp đầu là  
A. 67,44 %  
B. 32,56 %  
C. 77,48 %  
D. 22,52 %  
Câu 13: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Vậy  
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là:  
A. C5H9O  
B. C2H4O  
C. C3H6O  
D. C4H8O2  
Câu 14: Ứng với CTCT sau có tên gọi là  
C H 3  
C H  
C H 3  
C H 2  
C H 3  
C H  
C H 2  
C H 3  
C H 2  
C H 2  
A. 2-metyl-3-butyl pentan  
C. 2-Metyl-3-etyl heptan  
Câu 15: Công thức chung dãy đồng đẳng của ankan là  
B. 3-isopropyl heptan  
D. 3-Etyl-2-metyl heptan  
A. CnH2n với n 2  
B. CnH2n-2 với n 2  
C. CnH2n-2 với n 3  
D. CnH2n+2 với n 1  
Câu 16: Chọn phát biểu sai là  
A. Xiclopropan có phản ứng cộng Br2  
B. Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4  
C. Có thể phân biệt propan và xiclopropan bằng dung dịch Br2  
D. Xiclobutan có phản ứng cộng Br2  
Câu 17: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan  
(sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng các chất đó theo phương pháp là  
A. Chiết.  
B. Chưng cất  
C. Thăng hoa.  
D. Kết tinh.  
Câu 18: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2  
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:  
A. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.  
C. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.  
B. 59,1% ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.  
D. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.  
Câu 19: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:  
A. 2,4-trimetylpent-2-en.  
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.  
B. 2,2,4- trimetylpent-3-en.  
D. 2,4-trimetylpent-3-en.  
Câu 20: Phản ứng không phải phản ứng của ankan đó là  
A. phản ứng cộng B. phản ứng oxy hóa C. phản ứng thế  
TỰ LUẬN  
1.Viết các đồng phân cấu tạo của ankan C6H14.  
D. phản ứng tách  
2.Cho biết đồng phân ankan nào tạo 2 sản phẩm thế monoclo( nankan: nCl2 là 1:1). Gọi tên ankan , viết phương  
trình tạo sản phẩm chính của sản phẩm thế đó và cho biết tên gọi của sản phẩm theo IUPAC  
..........................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
...........................................................................................................................................................  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HỌC 11 NÂNG CAO LẦN 3  
Thời gian làm bài: 45 phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
209  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Đánh dấu X vào ô đáp án Cho khối lượng mol nguyên tử Cl=35,5; O=16; Br=80 C=12, H=1, N=14, Ag=108  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
Câu 1: Đốt cháy 2,3g hỗn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2  
(đktc). Công thức phân tử của hai hydrocacbon đó là  
A. CH4, C2H6  
Câu 2: Số đồng phân ankan của phân tử C5H12 và C6H14 lần lượt là  
A. 4, 3 B. 3, 5. C. 2, 3  
Câu 3: Phản ứng không phải phản ứng của ankan đó là  
A. phản ứng cộng B. phản ứng oxy hóa C. phản ứng thế  
B. C2H4, C3H6  
C. C2H6, C3H8  
D. C3H6, C4H8  
D. 3, 2  
D. phản ứng tách  
Câu 4: Cho các chất sau : CH2=CH -CH =CH2 (1) ; CHCl=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;  
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CH2 (6). Chất có đồng phân hình học là  
A. 4, 6.  
B. 2, 4, 5, 6.  
C. 1, 3, 4.  
D. 2, 4  
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan và một xicloankan có cùng số nguyên tử  
cacbon trong phân tử rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có 60 gam chất kết tủa  
và khôí lượng dung dịch giảm 21 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong hỗn hợp đầu là  
A. 77,48 %  
B. 22,52 %  
C. 32,56 %  
D. 67,44 %  
Câu 6: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:  
A. 2,2,4- trimetylpent-3-en.  
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.  
B. 2,4-trimetylpent-2-en.  
D. 2,4-trimetylpent-3-en.  
Câu 7: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là  
A. hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
B. hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.  
C. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.  
D. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
Câu 8: Công thức chung dãy đồng đẳng của ankan là  
A. CnH2n-2 với n 2  
B. CnH2n với n 2  
C. CnH2n-2 với n 3  
D. CnH2n+2 với n 1  
Câu 9: Trong phòng thí nghiệm thì điều chế metan là  
A. chưng cất phân đoạn dầu mỏ  
B. cracking propan có xúc tác  
D. nhiệt phân axit axetic  
C. đun natri axetat khan với vôi tôi xút  
Câu 10: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:  
A. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
B. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.  
C. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.  
D. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
Câu 11: Ứng với CTCT sau có tên gọi là  
C H 3  
C H 3  
C H 2  
C H 3  
C H  
C H  
C H 2  
C H 3  
C H 2  
C H 2  
A. 2-Metyl-3-etyl heptan  
C. 2-metyl-3-butyl pentan  
B. 3-Etyl-2-metyl heptan  
D. 3-isopropyl heptan  
Câu 12: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Vậy  
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là:  
A. C5H9O  
B. C2H4O  
C. C3H6O  
D. C4H8O2  
Câu 13: Trong những dãy chất sau đây, dãy chất đồng phân của nhau là  
A. CH3OCH3, CH3CHO.  
B. C4H10, C6H6.  
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.  
D. C2H5OH, CH3OCH3.  
Câu 14: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2  
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:  
A. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.  
C. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.  
B. 59,1% ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.  
D. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.  
Câu 15: Chọn phát biểu sai là  
A. Xiclopropan có phản ứng cộng Br2  
B. Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4  
C. Có thể phân biệt propan và xiclopropan bằng dung dịch Br2  
D. Xiclobutan có phản ứng cộng Br2  
Câu 16: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan  
(sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng các chất đó theo phương pháp là  
A. Chiết.  
B. Chưng cất  
C. Thăng hoa.  
D. Kết tinh.  
Câu 17: Khi đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 7,84 lít khí CO2  
(đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là  
A. 6,3g.  
B. 18,0g.  
C. 10,8g.  
D. 1,8g.  
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ  
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4  
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là  
A. C3H7O2N.  
B. C2H5O2N.  
C. C2H7O2N.  
D. C3H5O2N.  
Câu 19: Phát biểu đúng nhất là  
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay  
nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng  
A. đồng đẳng.  
B. đồng phân.  
C. đồng khối.  
D. đồng vị.  
Câu 20: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở  
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là  
A. C4H10.  
B. C3H8.  
C. C5H12.  
D. C6H14.  
Cho khối lượng mol nguyên tử Cl=35,5; O=16; Br=80 C=12, H=1, O=16, N=14, Ag=108  
TỰ LUẬN  
1.Viết các đồng phân cấu tạo của ankan C6H14.  
2.Cho biết đồng phân nào tạo 5 sản phẩm thế monoclo( nankan: nCl2 là 1:1). Gọi tên ankan , viết phương trình  
tạo sản phẩm chính của sản phẩm thế đó và cho biết tên gọi của sản phẩm theo IUPAC  
..........................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
........  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HỌC 11 NÂNG CAO LẦN 3  
Thời gian làm bài: phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
357  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Đánh dấu X vào ô đáp án Cho khối lượng mol nguyên tử Cl=35,5; O=16; Br=80 C=12, H=1, N=14, Ag=108  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
Câu 1: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở  
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là  
A. C4H10.  
B. C6H14.  
C. C3H8.  
D. C5H12.  
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm thì điều chế metan là  
A. cracking propan có xúc tác  
B. chưng cất phân đoạn dầu mỏ  
C. nhiệt phân axit axetic  
D. đun natri axetat khan với vôi tôi xút  
Câu 3: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:  
A. 2,4-trimetylpent-3-en.  
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.  
B. 2,4-trimetylpent-2-en.  
D. 2,2,4- trimetylpent-3-en.  
Câu 4: Phản ứng không phải phản ứng của ankan đó là  
A. phản ứng tách  
B. phản ứng oxy hóa  
C. phản ứng cộng  
D. phản ứng thế  
Câu 5: Ứng với CTCT sau có tên gọi là  
C H  
3
C H  
C H  
C H  
C H  
C H  
C H  
C H  
3
3
2
C H  
C H  
3
2
2
2
A. 3-Etyl-2-metyl heptan  
C. 2-metyl-3-butyl pentan  
B. 3-isopropyl heptan  
D. 2-Metyl-3-etyl heptan  
Câu 6: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là  
A. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
B. hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.  
C. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.  
D. hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
Câu 7: Công thức chung dãy đồng đẳng của ankan là  
A. CnH2n-2 với n 2  
B. CnH2n với n 2  
C. CnH2n-2 với n 3  
D. CnH2n+2 với n 1  
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan và một xicloankan có cùng số nguyên tử  
cacbon trong phân tử rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có 60 gam chất kết tủa  
và khôí lượng dung dịch giảm 21 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong hỗn hợp đầu là  
A. 32,56 %  
B. 22,52 %  
C. 77,48 %  
D. 67,44 %  
Câu 9: Trong những dãy chất sau đây, dãy chất đồng phân của nhau là  
A. CH3OCH3, CH3CHO.  
B. C4H10, C6H6.  
C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.  
D. C2H5OH, CH3OCH3.  
Câu 10: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Vậy  
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là:  
A. C5H9O  
B. C2H4O  
C. C3H6O  
D. C4H8O2  
Câu 11: Chọn phát biểu sai là  
A. Xiclopropan có phản ứng cộng Br2  
B. Xiclobutan có phản ứng cộng Br2  
C. Có thể phân biệt propan và xiclopropan bằng dung dịch Br2  
D. Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4  
Câu 12: Số đồng phân ankan của phân tử C5H12 và C6H14 lần lượt là  
A. 3, 5.  
B. 4, 3  
C. 2, 3  
D. 3, 2  
Câu 13: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2  
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:  
A. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.  
C. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.  
B. 59,1% ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.  
D. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.  
Câu 14: Cho các chất sau : CH2=CH -CH =CH2 (1) ; CHCl=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;  
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CH2 (6). Chất có đồng phân hình học là  
A. 4, 6.  
B. 2, 4  
C. 2, 4, 5, 6.  
D. 1, 3, 4.  
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan  
(sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng các chất đó theo phương pháp là  
A. Chiết.  
B. Chưng cất  
C. Thăng hoa.  
D. Kết tinh.  
Câu 16: Khi đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 7,84 lít khí CO2  
(đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là  
A. 6,3g.  
B. 18,0g.  
C. 10,8g.  
D. 1,8g.  
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ  
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4  
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là  
A. C3H7O2N.  
B. C2H5O2N.  
C. C2H7O2N.  
D. C3H5O2N.  
Câu 18: Phát biểu đúng nhất là  
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay  
nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng  
A. đồng đẳng.  
B. đồng phân.  
C. đồng khối.  
D. đồng vị.  
Câu 19: Đốt cháy 2,3g hổn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2  
(đktc). Công thức phân tử của hai hydrocacbon đó là  
A. C2H4, C3H6  
B. C2H6, C3H8  
C. CH4, C2H6  
D. C3H6, C4H8  
Câu 20: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:  
A. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.  
B. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.  
C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
D. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
TỰ LUẬN  
1.Viết các đồng phân cấu tạo của ankan C6H14.  
2.Cho biết đồng phân ankan nào tạo 2 sản phẩm thế monoclo( nankan: nCl2 là 1:1). Gọi tên ankan , viết phương  
trình tạo sản phẩm chính của sản phẩm thế đó và cho biết tên gọi của sản phẩm theo IUPAC  
..........................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 - 2017  
MÔN: HÓA HỌC 11 NÂNG CAO LẦN 3  
Thời gian làm bài:45 phút;  
ĐIỂM  
Mã đề thi  
485  
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)  
Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: .............................  
Đánh dấu X vào ô đáp án .Cho khối lượng mol nguyên tử Cl=35,5; O=16; Br=80 C=12, H=1, N=14, Ag=108  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20  
A
B
C
D
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ  
sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4  
gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của X là  
A. C3H7O2N.  
B. C2H5O2N.  
C. C2H7O2N.  
D. C3H5O2N.  
Câu 2: Cho các chất sau : CH2=CH -CH =CH2 (1) ; CHCl=CHCl (2) ; CH3CH=C(CH3)2 (3) ;  
CH3CH=CHCH=CH2 (4) ; CH2=CHCH=CH2 (5) ; CH3CH=CH2 (6). Chất có đồng phân hình học là  
A. 4, 6.  
B. 2, 4  
C. 2, 4, 5, 6.  
D. 1, 3, 4.  
Câu 3: Chọn phát biểu sai là  
A. Xiclopropan có phản ứng cộng Br2  
B. Xiclobutan có phản ứng cộng Br2  
C. Có thể phân biệt propan và xiclopropan bằng dung dịch Br2  
D. Xicloankan không làm mất màu dung dịch KMnO4  
Câu 4: Khi đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 7,84 lít khí CO2  
(đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là  
A. 6,3g.  
B. 18,0g.  
C. 1,8g.  
D. 10,8g.  
Câu 5: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan  
(sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng các chất đó theo phương pháp là  
A. Chiết.  
B. Kết tinh.  
C. Chưng cất  
D. Thăng hoa.  
Câu 6: Phát biểu đúng nhất là  
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay  
nhiều nhóm metylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng  
A. đồng đẳng.  
B. đồng phân.  
C. đồng khối.  
D. đồng vị.  
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm một ankan và một xicloankan có cùng số nguyên tử  
cacbon trong phân tử rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thấy có 60 gam chất kết tủa  
và khôí lượng dung dịch giảm 21 gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong hỗn hợp đầu là  
A. 32,56 %  
Câu 8: Công thức chung dãy đồng đẳng của ankan là  
A. CnH2n+2 với n 1 B. CnH2n-2 với n 3  
B. 22,52 %  
C. 77,48 %  
D. 67,44 %  
C. CnH2n-2 với n 2  
D. CnH2n với n 2  
Câu 9: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6% ; 9,1% ; 36,3%. Vậy  
công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là:  
A. C5H9O  
Câu 10: Số đồng phân ankan của phân tử C5H12 và C6H14 lần lượt là  
A. 2, 3 B. 3, 5. C. 4, 3  
Câu 11: Phản ứng không phải phản ứng của ankan đó là  
A. phản ứng oxy hóa B. phản ứng tách C. phản ứng cộng  
B. C2H4O  
C. C3H6O  
D. C4H8O2  
D. 3, 2  
D. phản ứng thế  
Câu 12: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2  
(đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là:  
A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.  
C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.  
B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.  
D. 59,1% ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.  
Câu 13: Ứng với CTCT sau có tên gọi là  
C H 3  
C H  
C H 3  
C H 2  
C H 3  
C H  
C H 2  
C H 3  
C H 2  
C H 2  
A. 3-isopropyl heptan  
C. 2-metyl-3-butyl pentan  
B. 2-Metyl-3-etyl heptan  
D. 3-Etyl-2-metyl heptan  
Câu 14: Hợp chất (CH3)2C=CH-C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là:  
A. 2,4-trimetylpent-3-en.  
C. 2,4,4-trimetylpent-2-en.  
B. 2,4-trimetylpent-2-en.  
D. 2,2,4- trimetylpent-3-en.  
Câu 15: Trong những dãy chất sau đây, dãy chất đồng phân của nhau là  
A. CH3OCH3, CH3CHO.  
C. C2H5OH, CH3OCH3.  
B. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.  
D. C4H10, C6H6.  
Câu 16: Trong phòng thí nghiệm thì điều chế metan là  
A. đun natri axetat khan với vôi tôi xút  
C. chưng cất phân đoạn dầu mỏ  
B. nhiệt phân axit axetic  
D. cracking propan có xúc tác  
Câu 17: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là  
A. hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.  
B. hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
C. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.  
D. hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.  
Câu 18: Đốt cháy 2,3g hỗn hợp hai hydrocacbon no liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,36 lit CO2  
(đktc). Công thức phân tử của hai hydrocacbon đó là  
A. C2H4, C3H6  
B. C2H6, C3H8  
C. C3H6, C4H8  
D. CH4, C2H6  
Câu 19: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:  
A. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.  
B. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
C. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.  
D. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.  
Câu 20: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở  
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là  
A. C4H10.  
B. C3H8.  
C. C6H14.  
D. C5H12.  
TỰ LUẬN  
1.Viết các đồng phân cấu tạo của ankan C6H14.  
2.Cho biết đồng phân ankan nào tạo 5 sản phẩm thế monoclo( nankan: nCl2 là 1:1). Gọi tên ankan , viết phương  
trình tạo sản phẩm chính của sản phẩm thế đó và cho biết tên gọi của sản phẩm theo IUPAC  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
..............................................................................................................................................................................  
doc 8 trang Thùy Anh 11260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 11 nâng cao - Bài số 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_11_nang_cao_bai_so_3_nam.doc