Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 117 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)
MA TRẬN BÀI KIỂM TRA SỐ 2 LỚP 10
NĂM HỌC: 2016-2017
Môn: Hóa Học
Mức độ nhận thức
Nội dung
Cộng
Vận dụng
kiến thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
cao
1. Bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
- Nguyên tắc sắp xếp - Vị trí mỗi nguyên - Tìm Z của hai nguyên
- Số lượng chu kì
- Số lượng nhóm A,
nhóm B
tố liên quan đến:
số thứ tự trong
bảng TH, hàng
tố liên tiếp trong một
chu kì.
- Số lượng nguyên tố ngang, hàng dọc
trong mỗi chu kì
Số câu
2
3
1
6
Số điểm(%)
0,7 đ
1 đ
0,3 đ
2đ
2. Sự biến đồi
tuần hoàn cấu
hình e nguyên
tử của các
nguyên tố
Số câu
- Cấu hình electron - Số electron lớp
- Tìm số electron hóa trị
theo nhóm A
ngoài cùng quyết
định hóa tính của
các nguyên tố
thuộc nhóm A
2
ngtử mỗi nguyên tố
có sự biến đổi tuần
hoàn
2
2
6
Số điểm(%)
0,7 đ
0,7 đ
0,7 đ
2đ
3. Sự biến đồi - Thế nào là tính KL, - Sự biến đổi tuần - Vận dụng qui luật để
tuần hoàn tính tính PK hoàn hóa trị cao nghiên cứu sự biến đổi
chất của các
nguyên tố -
- Sự biến đổi tuần nhất với O(n) và tuần hoàn tính chất các
hoàn: Tính KL, tính hóa trị với H(m) nguyên tố
Định luật tuần PK, độ âm điện,
n + m = 8
bán kính nguyên tử, - Sự biến đổi tuần
hóa trị hoàn tính axit,
hoàn.
bazơ
của
các
hyđroxit
Số câu
3
4
2
2
11
Số điểm(%)
1 đ
1,3 đ
0,7 đ
0,7 đ
3,7đ
4. Ý nghĩa của
bảng hệ thống
tuần hoàn
- Các hóa tính cơ - So sánh hóa tính của
- Biết vị trí của một
nguyên tố, suy ra cấu
tạo nguyên tử và
ngược lại
bản
của
một một nguyên tố với các
nguyên tố dựa vào nguyên tố khác theo
vị trí
nhóm, theo chu kỳ
Số câu
2
0,7 đ
9
3
1 đ
12
4 đ
1
0,3 đ
6
1
0,3 đ
3
7
2,3đ
30
10đ
Số điểm(%)
Tổng số câu
Tổng số điểm
3 đ
2đ
1đ
1
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) - LỚP 10
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Mã đề: 117
Đề ra: (Đề kiểm tra có 02 trang)
Cho 1,2g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lit khí hiđro ( ở đktc ).
Kim loại đó là :
Câu 1 :
39K
12C
Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng số:
Nơtron B. Electron hóa trị C. Proton
C. 40Ca
24Mg
B.
D.
A.
Câu 2 :
A.
D. Lớp electron
Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện dương trong hạt nhân là 15. Vị trí của X trong bảng tuần
Câu 3 :
hoàn là:
Chu kì 3, nhóm VIIA
Chu kì 3, nhóm IIIA
B. Chu kì 3, nhóm VA
D. Chu kì 2, nhóm IIIA
A.
C.
Nguyên tố X nằm ở ô 16 thì số electron hóa trị của X là:
Câu 4 :
A.
7
B. 5
C. 6
D. 16
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì, có tổng số hiệu nguyên tử là 23. X và Y thuộc chu
kì và các nhóm nào sau đây ?
Câu 5 :
Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
B. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
D. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
A.
C.
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là R2O7. Vậy công thức hợp chất khí với hiđro là:
Câu 6 :
A.
RH3
B. RH
C. RH7
D. RH2
Nguyên tố R có hóa trị cao nhất với oxi là a và hóa trị trong hợp chất với hiđro là b. Biết a – b = 0. Vậy R
thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Câu 7 :
Nhóm IIA
Tìm câu sai trong các câu sau đây:
Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kỳ và các nhóm.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
B. Nhóm IVA
C. Nhóm VIIA
D. Nhóm IA
A.
Câu 8 :
A.
B.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. Số thứ tự của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện
tích hạt nhân tăng dần.
C.
D.
Các nguyên tố Al, Na, Mg cùng chu kì 3 có số hiệu nguyên tử lần lượt là 13, 11, 12. Thứ tự giảm dần tính
kim loại là:
Câu 9 :
Na > Al > Mg
B. Al > Na > Mg
C. Na > Mg > Al
D. Mg > Al > Na
A.
Câu 10 :
A.
Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn:
Chu kỳ 3, nhóm VA
Chu kỳ 5, nhóm IIIA
B. Chu kỳ 3, nhóm VIIA
D. Chu kỳ 4, nhóm VIA
C.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên
tố nhóm A có:
Câu 11 :
Số electron hóa trị như nhau
Số lớp electron như nhau
B. Số electron như nhau
D. Cùng số electron s hay p
A.
C.
Nguyên tố X có số thứ tự là 18, chu kì 3, nhóm VIIIA. Điều khẳng định nào sau đây về X là sai ?
Câu 12 :
A.
Nguyên tố X thuộc nhóm kim loại kiềm.
Cấu hình e lớp ngoài cùng của X là: 3s2 3p6
B. Số e ở vỏ nguyên tử là 18.
D. Vỏ của nguyên tử X có 3 lớp e và 8 e hóa trị.
C.
Cho các nguyên tố A, B, C, D, E lần lượt có cấu hình e như sau:
Câu 13 :
(A) 1s2 2s2 2p6 3s2
(B) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
(C) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
(D) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
(E) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
Các nguyên tố thuộc cùng nhóm A là:
A, C B. B, E
C. A, C, D
D. A, D, E
A.
2
Nguyên tố M ở chu kì 3, nhóm IA. Nguyên tố G ở chu kì 2, nhóm VIA. Vậy tổng số hiệu ngtử của M và G là:
Câu 14 :
A.
8
B. 11
C. 19
D. 18
Nguyên tố M thuộc nhóm IVA. Trong oxit cao nhất, nguyên tố M chiếm 27,3% về khối lượng. Khối lượng
nguyên tử của M là:
Câu 15 :
24 đvC
B. 12 đvC
C. 32 đvC
D. 28 đvC
A.
Câu 16 :
A.
Chỉ ra nội dung đúng : “ Trong 1 chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân thì…”
Tính phi kim giảm dần
Độ âm điện giảm dần
B. Hóa trị với Oxi giảm dần
D. Tính kim loại giảm dần
C.
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn không tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.
Câu 17 :
A.
B.
C.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.
D.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
Câu 18 :
A.
3
B. 6
C. 4
D. 5
Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự nguyên tố K(Z=19)?
Câu 19 :
A.
Na (Z=11)
B. Ca (Z=20)
C. Mg (Z=12)
D. Al (Z=13)
D. Khí hiếm
Nguyên tố M thuộc chu kì 3 nhóm IIIA.Tính chất của nguyên tố M là:
Câu 20 :
A.
Kim loại hoặc phi kim
B. Phi kim
C. Kim loại
Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxit cao nhất là R2O5?
Câu 21 :
A.
Câu 22 :
12Mg
14Si
C. 15P
13Al
B.
D.
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất với hiđro
là:
R2O3, RH3
B. R2O5, RH5
M là nguyên tố nhóm IIIA, oxit của nó có công thức là:
MO3 B. M2O3 C. MO
C. R2O3, RH5
D. R2O5, RH3
A.
Câu 23 :
A.
Câu 24 :
A.
D. M2O
Nguyên tố X có cấu hình electron nguyên tử là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2. Cấu hình của ion X2+ là:
1s22s22p63s2
B. 1s22s22p63s23p6 4s2
C. 1s22s22p63s23p5
D. 1s22s22p63s23p6
Một nguyên tố X có tổng số các hạt trong nguyên tử bằng 34. Biết nguyên tố đó thuộc nhóm IA. Nguyên tử
khối của X:
Câu 25 :
24
B. 11
C. 23
D. 10
A.
Câu 26 :
A.
Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố A thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p4
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
D. 1s22s22p63s23p2
C.
Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
Nhóm khí hiếm
Câu 27 :
A.
B. Nhóm halogen
Nhóm kim loại kiềm
D. Nhóm kim loại kiềm thổ
C.
Nguyên tử của các nguyên tố có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng lần lượt như sau:
Câu 28 :
X: 3s1 ; Y: 3s23p5 ;
M: 3s23p6
;
N: 3s23p1
Mệnh đề nào sau đây sai ?
Nguyên tố X, N là kim loại; Y là phi kim; M là khí hiếm .
Cả 4 nguyên tố đều thuộc chu kì 3.
A.
B.
Có một nguyên tố là khí hiếm.
C.
Các nguyên tố X, Y là kim loại; M, N là phi kim.
D.
Cho dãy các nguyên tố nhóm IA theo thứ tự ĐTHN tăng dần là: Li – Na – K – Rb. Tính kim loại thay đổi như
thế nào?
Câu 29 :
Không đổi
B. Tăng dần
Số chu kì lớn và chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn là:
3 và 5 B. 2 và 5
C. Tăng rồi giảm
D. Giảm dần
A.
Câu 30 :
A.
C. 3 và 4
D. 4 và 3
--- Hết ---
3
SỞ GD – ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT BÁC ÁI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (BÀI SỐ 2) – LỚP 10
NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn: Hóa học – Chương trình chuẩn
Đề chính thức
BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 117
1
D
2
D
3
B
4
C
5
A
6
B
7
B
8
C
23
B
9
C
10
B
11
A
12
A
13
A
14
C
15
B
16
D
17
A
18
B
19
A
20
C
21
C
22
D
24
D
25
C
26
A
27
A
28
D
29
B
30
D
4
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Bài số 2 - Mã đề: 117 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Bác Ái (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_bai_so_2_ma_de_117_na.doc

