Đề kiểm tra 45 phút Học kì II môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)
SỞ GD & ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT KÌ II. LỚP 12
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn: Địa Lí. Chương trình chuẩn
Thời gian làm bài 45 phút
Mã đề thi 209
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất hiện nay là
A. Phú Mỹ
B. Hiệp Phước
C. Phả Lại
D. Hòa Bình
Câu 2: Nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phầm của nước
ta là
A. Nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao
B. nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ
C. Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ
D. thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển
Câu 3: Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh nhất là vùng
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, trang 21 cho biết trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng
duyên hải miền Trung là
A. Đà Nẵng
Câu 5: Nước ta có mấy ngư trường lớn?
A. 1 B. 4
B. Thanh Hóa
C. Quy Nhơn
D. Vinh
C. 3
D. 2
Câu 6: Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là
A. nguồn nước phong phú
C. địa hình đa dạng
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
D. đất feralit
Câu 7: Sản lượng lúa của nước ta tăng trong những năm gần đây tăng liên tục là do
A. đa dạng hóa nông nghiệp
C. tăng diện tích lúa mùa
B. đẩy mạnh công nghiệp chế biến
D. đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất
Câu 8: Trong những năm gần đây; nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là do:
A. Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
B. Góp phần đa dạng hoá các hoạt động sản xuất.
C. Nhằm đa dạng hoá các loại hình đào tạo.
D. Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Câu 9: Hai bể trầm tích lớn nhất nước ta là:
A. Sông Hồng và Trung Bộ.
C. Nam Côn Sơn và Thổ Chu – Mã Lai.
B. Nam Côn Sơn và Cửu Long.
D. Cửu Long và Sông Hồng.
Câu 10: Ngành nào sau đây không thuộc cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực – thực
phẩm ?
A. Công nghiệp chế biến sản phẩm từ trồng trọt.
B. Công nghiệp chế biến sản phẩm từ chăn nuôi.
C. Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi.
D. Công nghiệp chế biến thủy sản.
Câu 11: Theo thống kê năm 2006, vùng có số lượng đô thị nhiều nhất là
A. Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Đông Nam Bộ
B. Dồng bằng sông Hồng
D. Trung du miền núi phía Bắc
Câu 12: Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
Trang 1/4 - Mã đề thi 209
A. mùa vụ có sự phân hoá đa dạng theo sự phân hoá của khí hậu.
B. tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp.
C. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa làm tăng tính bấp bênh của nông nghiệp.
D. mỗi vùng có thế mạnh riêng làm cho nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ.
Câu 13: Cây Chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên là do:
A. Có mùa mưa lớn.
C. Gần các khu công nghiệp lớn.
B. Có nhiều lao động dư thừa.
D. Khí hậu mát mẻ.
Câu 14: Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở
A. Đông Nam Bộ và đồng bằng song Cửu Long
B. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long
C. Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên
Câu 15: Ảnh hưởng lớn nhất của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là
A. tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
B. tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho lao động.
C. tạo động lực cho sự phát triển kinh tế.
D. đóng góp lớn vào tổng GDP cả nước
Câu 16: Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt hải sản, nhờ có
A. bờ biển dài.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
C. vùng đặc quyền kinh tế rộng, nhiều ngư trường lớn.
D. nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Câu 17: Đồng bằng sông Hồng không xuất khẩu nhiều lúa gạo vì:
A. Sản lượng bấp bênh do bão.
B. Không đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.
C. Lợi nhuận thấp.
D. Dân quá đông.
Câu 18: Cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng
A. Tỉ lệ lao động thành thị cao và có xu hướng giảm
B. tỉ lệ lao động nông thôn thấp và có xu hướng giảm
C. Tỉ lệ lao động nông thôn cao và có xu hướng tăng
D. Tỉ lệ lao động thành thị thấp và có xu hướng tăng
Câu 19: Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng nhóm ngành khai thác, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến.
B. tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến và nhóm ngành công nghiệp sản xuất phân phối điện nước
khí đốt.
C. giảm tỉ trọng nhóm ngành chế biến, tăng tỉ trọng nhóm ngành khai thác.
D. tăng tỉ trọng nhóm ngành khai thác và nhóm ngành công nghiệp sản xuất phân phối điện nước
khí đốt.
Câu 20: Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng tuốc bin khí?
A. Phú Mĩ.
B. Phả Lại
C. Bà Rịa.
D. Cà Mau.
Câu 21: Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị: tỉ đồng)
2000
2005
Năm
Ngành
Nông nghiệp
129140,5
183342,4
Trang 2/4 - Mã đề thi 209
Lâm nghiệp
Thủy sản
Tổng số
7673,9
9496,2
16498,9
163313,3
63549,2
256387,8
Biểu đồ thể hiện rõ nhất quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta
giai đoạn 2000-2005 là
A. Biểu đồ tròn
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ cột
D. Biểu đồ đường
Câu 22: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là vì:
A. Có nhiều kênh rạch; sông ngòi.
B. Được Nhà nước chú trọng đầu tư.
C. Diện tích đất canh tác lớn; nguồn nước dồi dào.
D. Đông dân; nhiều thành phần dân tộc.
Câu 23: Hiện nay, sự phân bố các hoạt động công nghiệp khai thác khoáng sản của nước ta phụ thuộc
nhiều nhất vào
A. sự phân bố các tài nguyên khoáng sản.
B. sự phân bố các cơ sở sản xuất chế biến khoáng sản
C. sự phân bố dân cư.
D. sự phân bố máy móc trang thiết bị hiện đại.
Câu 24: Điện năng lượng Mặt Trời ở nước ta chưa phát triển rộng rãi là do:
A. Điện Mặt Trời đòi hỏi kĩ thuật cao; vốn lớn.
B. Có nguồn thuỷ năng; than; dầu khí dồi dào.
C. Sản xuất điện Mặt Trời gây biến đổi khí hậu.
D. Nguồn nhiệt chiếu sáng từ Mặt Trời không đủ.
Câu 25: Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Bắc Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 26: Điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng?
A. Đất phù sa màu mỡ
C. Có mùa đông lạnh
B. Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
D. Các vùng rừng ngập mặn lớn.
Câu 27: Cho bảng số liệu sau:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA QUA MỘT SỐ NĂM
Năm
Tổng diện tích có rừng (triệu
ha)
Độ che phủ (%)
1943
1983
2005
14,3
7,2
43,0
22,0
38,0
12,7
Chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự biến động diện tích và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn
1943 – 2005?
A. Biểu đồ miền
B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ kết hợp
D. Biểu đồ đường
Câu 28: Dựa vào Atlat trang 21, xác định các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn của nước ta?
A. Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
B. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ.
C. Biên Hòa, Hải Phòng, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
D. Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Nam Định.
Câu 29: Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng.
D. Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 30: Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch theo hướng
Trang 3/4 - Mã đề thi 209
A. tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng.
B. tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng tăng.
C. tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
D. tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
Câu 31: Giải pháp nào hợp lý nhất để tạo sự cân đối dân cư?
A. Phân bố lại dân cư giữa các vùng; miền và các ngành.
B. Di cư từ đồng bằng lên miền núi.
C. Giảm tỉ lệ sinh ở vùng đông dân.
D. Tiến hành đô thị hoá nông thôn.
Câu 32: Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du miền núi
Bắc Bộ với Tây Nguyên là
A. trình độ thâm canh
B. điều kiện về địa hình
C. điều kiện về đất đai, khí hậu
D. truyền thống sản xuất của dân cư.
Câu 33: Hạn chế lớn nhất của vấn đề lao động việc làm nước ta là
A. tính kỉ luật trong lao động chưa cao.
B. lao động có trình độ và tay nghề vẫn còn thiếu so với nhu cầu
C. có sự chênh lệch khá lớn về chất lượng lao động giữa thành thị và nông thôn.
D. chất lượng lao động giữa các vùng không đồng đều.
Câu 34: Tỉ lệ thất nghiệp tập trung chủ yếu ở
A. đồng bằng
Câu 35: Tỉnh/ thành phố nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc trung ương:
A. Đà Nẵng B. Hải Phòng C. Huế D. Cần Thơ
B. thành thị
C. miền núi
D. nông thôn
Câu 36: Một trong những biểu hiện nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
A. Khắc phục hoàn toàn tính bấp bênh trong sản xuất
B. Sản lượng cây trồng vật nuôi luôn biến động.
C. Đẩy mạnh sản xuất theo lối quảng canh
D. Tập đoàn cây con phân bố phù hợp hơn
Mức độ: Vận dụng cấp độ cao.
PHẦN B : TỰ LUẬN
Câu 37. (2,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ
( Đơn vị : %)
Năm
2005
25,1
31,2
43,7
2006
22,4
33,4
44,2
2007
20,0
35,4
44,6
2008
18,5
37,1
44,4
Nhà nước
Ngoài nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
(Theo Niên giám thống kê 2009 – NXB Thống kê)
1. Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
nước ta từ năm 2005 đến năm 2008.
-----------------------------------------------
----------- HẾT ----------
Trang 4/4 - Mã đề thi 209
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì II môn Địa lí Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_ii_mon_dia_li_lop_12_ma_de_209_na.doc
dapan.doc
matran.doc

