Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Ninh thuận
Trường THPT Nguyễn Du
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- HỌC KỲ II
Năm học 2016 – 2017 Môn: Sinh học- Lớp 12(NC)
Thời gian : 45 phút
(Đề kiểm tra gồm 02 trang)
Họ và tên: .......................................Lớp.........SBD....
Mã đề: 209
HS chọn đáp án đúng nhất (A, B, C, D) và tô đen vào đáp án mỗi câu tương ứng trong bảng sau:
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
A
B
C
D
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
A
B
C
D
I. TRẮC NGHIỆM (9 ĐIỂM)
Câu 1: Loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 NST lớn; bông hoang dại ở Mĩ có 2n = 26 NST nhỏ. Loại bông ở Mĩ có 2n =
52 NST trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Nó là kết quả:
A. Lai hai loài bông lưỡng bội tạo thể tứ bội.
C. Tạo thể tứ bội bông hoang dại ở Mĩ.
B. Lai bông châu Âu với bông hoang dại ở Mĩ tạo thể tứ bội 52 NST.
D. Lai xa và đa bội hóa để tạo bông tứ bội
Câu 2: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
A. 1.
Câu 3: Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại. (4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của phát triển bền vững là các hoạt động:A. (1) và (2). B. (3) và (4). C. (1) và (3). D. (2) và (3).
Câu 4: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ. (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 5: Theo quan niệm của Đacuyn các loại biến dị gồm.
A. Biến dị tổ hợp và biến dị đột biến.
C. Biến dị cá thể và biến dị xác định.
B. Biến dị di truyền và biến dị không di truyền
D. Thường biến và biến dị tổ hợp.
Câu 6: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản. B. Cá ép sống bám trên cá lớn.
C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng. D. Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn.
Câu 7: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống
dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với môi trường giảm. (2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần trong quần thể tăng. (4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2
Câu 8: Một quần thể cá nhỏ sống ở một hồ nước có đáy đầy cát màu nâu sáng. Phần lớn cá trong quần thể này đều có màu
nâu sáng, một ít cá có màu lốm đốm (khoảng 10%). Loài cá này là mồi của một loài chim sống gần bờ biển. Một công ty
xây dựng đã rải sỏi xuống đáy hồ, làm đáy hồ trở nên lốm đốm. Dự đoán nào sau đây là chính xác về các sự kiện sẽ có thể
xảy ra đối với quần thể cá này?
A. Sau ba thế hệ, tất cả cá sẽ có màu lốm đốm.
C. Tỷ lệ cá có màu lốm đốm sẽ giảm dần qua thời gian.
Câu 9: Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
B. Tỷ lệ cá có màu lốm đốm sẽ tăng dần qua thời gian.
D. Tỷ lệ cá trong hồ vẫn giữ nguyên như ban đầu.
A. Hoá Học - Tiền Sinh Học.
B. Hoá Học - Tiền Sinh Học - Sinh Học.
C. Hoá Học - Sinh Học - Tiền Sinh Học. D. Tiền Sinh Học - Hoá Học - Sinh Học.
Câu 10: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của tiến hóa lớn là:
A. thích nghi ngày càng hợp lý.B. tổ chức ngày càng cao. C. từ đơn giản đến phức tạp. D. ngày càng đa dạng, phong phú.
Câu 11: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
B. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. C. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
D. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Câu 12: Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C.
Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là:
Trang 1/2 - Mã đề thi 209
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi.
C. giới hạn sinh thái.
D. khoảng gây chết.
Câu 13: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại thì các mức độ tác dụng của chọn lọc tự nhiên gồm.
A. Giao tử, tế bào, cơ thể. B. Dưới cá thể, cá thể, trên cá thể. C. Quần thể, quần xã, cá thể. D. Tế bào và cơ thể.
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây không thuộc trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học?
A. Sự hình thành màng.
B. Sự hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic.
C. Sự xuất hiện các giọt cầu. D. Sự tạo thành côaxecva.
Câu 15: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân
chính là: A. Gen lặn có hại biểu hiện. B. Mất hiệu quả nhóm. C. Sức sinh sản giảm. D. Không kiếm đủ ăn.
Câu 16: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng
chuổi các sự kiện như sau: 1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội
5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
Thứ tự đúng: A. 3 → 1 → 4 B. 4 → 3 → 1 C. 5 → 1 → 4 D. 1 → 3 → 4
Câu 17: Theo quan niệm hiện đại, CLTN có vai trò:
A. Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của sinh vật trước những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.
B. Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
C. Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi vốn gen của quần thể. D. Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Câu 18: Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới:
A. Chuyển đoạn, lặp đoạn nhiều lần. B. Mất đoạn, chuyển đoạn. C. Mất đoạn, đảo đoạn.
Câu 19: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
D. Đảo đoạn, chuyển đoạn.
A. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau. B. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật. D. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Câu 20: Cho một số hiện tượng sau:
(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á
(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hơp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn được.
Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử? A. (2), (3). B. (1), (2)
C. (3), (4).D. (1), (3)
Câu 21: Biểu hiện nào sau đây không phải nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
A. Ong chúa mới nở giết chết các cấu trùng chưa nở. B. Mức tử vong đột ngột tăng cao.
C. Cá mập non mới nở ăn các trứng chưa nở.
D. Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.
Câu 22: Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
A. phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
C. giảm cạnh tranh cùng loài.
B. hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
D. tận dụng nguồn sống thuận lợi.
Câu 23: Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương tự?
A. Cánh của chim và cánh của côn trùng.
C. Ty thể của thực vật và ty thể của động vật.
Câu 24: Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:
A. Đấu tranh sinh tồn giữa các loài sinh vật trong tự nhiên.
B. Cánh của dơi và tay của người.
D. Não của mèo và não của chó.
B. Đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
C. Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể. D. Đột biến là nguyên liệu quan trọng cho CLTN
Câu 25: Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là:
A. Các cơ chế cách li.
Câu 26: Những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
1. Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật. 2. Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
3. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau. 4. Gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
B. Đột biến.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Di nhập gen.
5. Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. Tổ hợp câu đúng là:A. 2, 3.
Câu 27: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:
B. 4, 5. C. 3, 4, 5. D. 1, 2, 3.
A. tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ.
C. hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái.
B. tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định.
D. dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
Câu 28: Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 lòai là tiêu chuẩn
A. địa lý – sinh thái. B. hình thái. C. sinh lí- sinh hóa.
Câu 29: Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng:
D. di truyền.
A. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
C. Thực vật
B. Động vật
D. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Câu 30: Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
A. Làm giảm tính đa hình quần thể.
C. Thay đổi tần số alen của quần thể.
II. TỰ LUẬN (1 ĐIỂM)
B. Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.
D. Tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.
Ở Cà Chua gen A trội hoàn toàn quy định quả tròn so với gen a quy định quả bầu. Gen B trội hoàn toàn quy định quả đỏ so
với b quy định quả vàng, hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Khi cho hai thứ cà chua thuần
chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng nói trên thu được F1, cho F1 tạp giao F2 thu được 4 KH trong đó có KH bầu dục,
vàng chiếm 4%. Quá trình giảm phân tạo noãn và phấn giống nhau. Xác định tần số hoán vị và tỉ lệ % KH tròn, vàng?
Trang 2/2 - Mã đề thi 209
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 209 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Nguyễn Du", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_209_n.doc

