Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP
HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Nguyễn Quang Hợp1, Nguyễn Thị Thu Hiền2,
Cao Thị Mỹ Ngọc3
Tóm tắt
Tuyên Quang là tỉnh miền núi nằm trong nhóm các tỉnh nghèo nhất cả nước. Trong những năm qua tỉnh
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đã đạt được kết quả quan trọng là chuyển dịch nền kinh tế
chủ yếu là nông nghiệp và dịch vụ sang nền kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, do xuất
phát điểm kinh tế thấp và mới chỉ trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế
Tuyên Quang vẫn còn nhiều hạn chế như tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn cao, tỷ trọng công nghiệp vẫn còn
nhỏ bé, các ngành nông nghiệp và công nghiệp vẫn chưa có quy mô lớn và chưa chuyên môn hóa sâu sắc,
dịch vụ còn kém phát triển… Do vậy, để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang, Bài
báo này trên cơ sở nghiên cứu các số liệu, tài liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, rút ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế để từ đó đề xuất
ra một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo
định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Từ khóa: Kinh tế, cơ cấu, chuyển dịch, thúc đẩy, Tuyên Quang.
TRANSFORMING THE ECONOMIC STRUCTURE OF TUYEN QUANG
PROVINCE TOWARDS INDUSTRIALIZATION AND MODERNIZATION
IN THE CONTEXT OF THE INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0
Abstract
Tuyen Quang, a mountainous province, stays in the group of the poorest provinces in the country. In
recent years, the province has carried out industrialization and modernization, and has achieved
important results of shifting the economy from mainly basing on agriculture to mainly basing on industries
and services. However, due to a low economic starting point and in the initial stage of industrialization
and modernization, Tuyen Quang's economic structure still has many limitations: the share of agriculture
is still high, the proportion of industry is small, the agricultural and industrial sectors are far from large-
scale and deep specialization, services are still underdeveloped. Therefore, in order to carry out economic
restructuring of Tuyen Quang province, this article analyzed the secondary data to assess the current
status of the economic restructuring process, draw out success, shortcomings and causes leading to
limitations, then proposed some basic solutions to accomplish goals of economic restructuring in Tuyen
Quang province towards industrialization and modernization.
Keywords: Economy, structure, transformation, promotion, Tuyen Quang.
JEL classification: O, O12, O13, O18.
nhiều lao động. Khuyến khích các dự án sử dụng
công nghệ tiên tiến, công nghệ sách, công nghiệp
xanh…” [1]. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên
sự chuyển đổi căn bản nền kinh tế trên nhiều lĩnh
vực như phân công lại lao động xã hội, điều phối
lại các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất,
gia tăng năng lực sản xuất, tăng năng suất, số
lượng sản phẩm xã hội, góp phần thỏa mãn nhu
cầu ngày càng tốt hơn của người dân. Trong thời
gian qua, tỉnh Tuyên Quang đã có những nỗ lực to
lớn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-
HĐH), nhờ những nỗ lực đó, tới năm 2019 tỉnh đã
có một cơ cấu kinh tế khả quan với dịch vụ chiếm
41,11%, công nghiệp chiếm 34,34%, nông nghiệp
chiếm 24,56% [2][3]. Tuy nhiên, với xuất phát
điểm của nền kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng vừa thiếu
vừa yếu, trình độ dân trí chưa cao, quản lý nhà
1. Đặt vấn đề
Là một tỉnh nằm sâu trong nội địa, với nền
kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Để phát triển
kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa vừa là
giải pháp vừa là định hướng của tỉnh. Nhận
thức được vấn đề đó, tại Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI
đã xác định rõ mục tiêu: “Chuyển dịch mạnh cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp. Tập trung phát triển công nghiệp,
công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp đồng bộ
với phát triển vùng nguyên liệu… Đẩy mạnh phát
triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; tích
cực thu hút đầu tư dự án công nghiệp hỗ trợ, may
mặc, da giầy, cơ khí, điện tử, các sự án sản xuất
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp phục
vụ nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp sự dụng
51
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
nước về kinh tế còn hạn chế… nên việc thu hút
đầu tư của Tuyên Quang gặp rất nhiều khó khăn.
Điều này là lực cản lớn đối với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
Vì vậy, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn lớn, tỷ
trọng công nghiệp còn khiêm tốn. Do đó, việc tiếp
tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ
hơn nữa vẫn là một nhiệm vụ quan trọng và cấp
thiết của Tuyên Quang trong thời gian tới. Để có
thể thực hiện nhiệm vụ đó, cần phải nghiên cứu
thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuyên
Quang để thấy rõ những thành tựu và những hạn
chế, từ đó đề ra giải pháp tăng cường thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bài báo này là một nỗ
lực nhằm đáp ứng yêu cầu đó.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Báo cáo của các đơn
vị thuộc tỉnh Tuyên Quang.
* Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp
nghiên cứu chủ đạo là phương pháp nghiên cứu tại
bàn (Desk Research) để xử lý và phân tích các
thông tin thứ cấp thu thập được. Phương pháp
thống kê mô tả dùng để so sánh, mô tả quá trình
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh
Tuyên Quang qua các năm.
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại
Tuyên Quang
- Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nói chung
Hình 1a) là giá trị gia tăng của các ngành
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Tuyên
Quang trong giai đoạn 2010-2019; Hình 1b) là cơ
cấu kinh tế theo các ngành nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ của tỉnh trong cùng giai đoạn.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Nguồn số liệu sử dụng trong bài báo là số
liệu được công bố trong Niên giám thống kê tỉnh,
100%
40.72
31.75
40.11
32.33
40.89
41.11
42
43.52
80%
60%
40%
20%
0%
24.57
33.43
32.95
26.16
34.34
24.56
31.36
25.12
27.53 27.56
2010 2015 2016 2017 2018 2019
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
a)
b)
Hình 1: a) Giá trị tăng gia các ngành kinh tế Tuyên Quang; b) Cơ cấu kinh tế Tuyên Quang
Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang [2], [3]
Năm 2010 trong cơ cấu kinh tế Tuyên Quang
nông nghiệp chiếm tới 33,43%; dịch vụ chiếm
42%; còn công nghiệp chỉ chiếm 24,57%. Sau 10
năm chuyển dịch, cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên
Quang đã có những thay đổi rõ nét, nông nghiệp
và công nghiệp đã hoán đổi vị thế của nhau, cụ
thể: nông nghiệp giảm đi 8,87% chỉ còn 24,56%;
công nghiệp tăng thêm 9,76% để trở thành
34,34%; tỷ lệ dịch vụ không thay đổi nhiều (chỉ
giảm đi chưa tới 1%).
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra do tốc độ
tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành kinh
tế. Hình 2 cho thấy, tốc độ tăng trưởng nông
nghiệp diễn ra ở mức rất thấp, chỉ dao động quanh
mốc 4,33% năm; trong khi đó mức tăng hàng năm
của công nghiệp và dịch vụ lại cao hơn rất nhiều,
bình quân tốc độ tăng trưởng của công nghiệp cao
hơn nông nghiệp 4,82%; tốc độ tăng trưởng của
dịch vụ cao hơn nông nghiệp 4,61%.
nghiệp chỉ giảm đi 0,99%, công nghiệp chỉ tăng
1,08% còn dịch vụ chỉ giảm đi 0,1%. Nếu chỉ tính
riêng giai đoạn 2015-2018 thì cơ cấu kinh tế rơi
vào giai đoạn “tĩnh lặng” không thay đổi nhiều,
điều này xảy ra là do tốc độ tăng trưởng công
nghiệp không cao, trước năm 2019 mức tăng
trưởng công nghiệp của tất cả các năm đều chỉ từ
8,83% trở xuống. Trong khi đó, để công nghiệp
hóa diễn ra nhanh thì tốc độ tăng trưởng của công
nghiệp phải đạt trên 10%. Tuy nhiên, tới năm
2019 thì công nghiệp đã tăng trưởng bứt phá, lần
đầu tiên vượt qua mức 10% (đạt 10,74%). Sự bứt
phá này, diễn ra trong điều kiện nông nghiệp
không tăng bứt phá còn dịch vụ đột ngột giảm
mạnh mức tăng từ 9,81% năm 2018 xuống còn
6,56% năm 2019 khiến cho cơ cấu kinh tế năm
2019 chuyển dịch mạnh mẽ: tỷ lệ công nghiệp
tăng thêm gần 3%, đạt 34,34%; dịch vụ giảm bớt
2,41%, còn 41,11%; nông nghiệp giảm bớt 0,56%,
còn 24,56%. Như vậy, năm 2019 là năm đánh dấu
bước ngoặt lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
của Tuyên Quang.
Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của Tuyên Quang diễn ra chậm. Trong giai đoạn
2010-2019, tính bình quân mỗi năm thì tỷ lệ nông
52
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
12
10
8
10.74
10.23
2.79
2.89
3.1
9.81
7.76
100%
80%
60%
40%
20%
0%
13.98
14.28
16.41
8.900
8.800
8.83
8.41
32.35
49.67
33.15
48.53
2018
32.97
46.41
2019
6
6.56
5.33
4.12
4.28
3.96
4.07
4
4.600
2
2017
0
2015
2016
2017
Công nghiệp
2018
2019
Dịch vụ
Chăn nuôi
Trồng trọt
Lâm nghiệp Thủy sản
Nông nghiệp
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế
Tuyên Quang, 2015-2019
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục thống kê tỉnh Tuyên
Quang [2],[3]
Hình 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
Tuyên Quang, 2017-2019
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục thống kê tỉnh Tuyên
Quang [2][3]
32,35% năm 2017 lên 32,97% năm 2019; đặc biệt,
lâm nghiệp tăng rất mạnh, từ 13,98% năm 2017
lên 16,41% năm 2019 và đây cũng là lĩnh vực thế
mạnh nổi tiếng của tỉnh Tuyên Quang.
Sự chuyển dịch ngành nông nghiệp của tỉnh
còn thể hiện qua xu hướng sản xuất nông nghiệp
hàng hóa. Tuyên Quang là tỉnh đã xác định các sản
phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực và đã huy động
những nguồn lực không nhỏ để tập trung sản xuất
những sản phẩm ấy. Những sản phẩm nông nghiệp
hàng hóa chủ lực bao gồm: trâu, bò, cam, bưởi, mía,
lạc, lâm nghiệp, thủy sản, v.v… Ví dụ điển hình về
cam và bưởi được giới thiệu nhanh dưới đây.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Hình 3 trình bày cơ cấu và mức tăng giá trị
sản xuất hàng năm của ngành nông nghiệp trong
giai đoạn 2017-2019. Theo đó, tới năm 2019 trồng
trọt vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu giá trị
sản xuất nông nghiệp của tỉnh (46,41%); đứng thứ
nhì là chăn nuôi (32,97%); đứng thứ ba là lâm
nghiệp (16,41%); thủy sản có tỷ lệ nhỏ nhất
(3,1%). Tuy nhiên, cơ cấu nông nghiệp đã thay đổi
theo hướng trồng trọt ngày càng giảm đi; chăn
nuôi, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng tăng lên.
Năm 2017 trồng trọt chiếm tới 49,67% giá trị sản
xuất nông nghiệp thì sang năm 2019 đã giảm
3,26%, xuống còn 46,41%; chăn nuôi tăng từ
Bảng 1: Diện tích, sản lượng cam và bưởi của Tuyên Quang, 2017-2019
Tăng bình quân mỗi năm (%)
Chỉ tiêu
2017
4,926
1,563
67,783
2018
5,535
3,681
81,088
2019
6,071
4,867
85,694
Diện tích cam (ha)
Diện tích bưởi (ha)
Sản lượng cam (tấn)
Sản lượng bưởi (tấn)
11.02
76.46
12.44
3,560
6,097
18,992
130.97
Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang [2],[3]
Trong đó, Cam là cây trồng rất nổi tiếng
mang tính đặc hữu của Tuyên Quang được nhiều
người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng;
đồng thời cam Tuyên Quang có năng suất cao, phù
hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, đã khẳng định
được thương hiệu (Cam sành Hàm Yên) và
chuyển đổi hướng canh tác theo tiêu chuẩn
VietGAP. Sau cam, bưởi Soi Hà cũng đã được
Cục Sở hữu Trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chất lượng sản phẩm mang thương hiệu Việt.
Bảng 1 cho biết cả diện tích gieo trồng lẫn sản
lượng của cam và bưởi đều tăng nhanh trong 3
năm 2017-2019. Đặc biệt, diện tích gieo trồng và
sản lượng bưởi tăng rất mạnh, bình quân mỗi năm
diện tích tăng 75,46%; sản lượng tăng 130,97%.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
khai khoáng; công nghiệp chế tạo, chế biến; công
nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
nóng, hơi nước và điều hòa không khí (ta sẽ gọi
tắt là “Công nghiệp điện, khí đốt”); công nghiệp
cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác
thải, nước thải (gọi tắt là “Công nghiệp cấp thoát
nước”); và xây dựng. Để hiểu cơ bản về cơ cấu
của ngành công nghiệp Tuyên Quang chúng ta cần
biết tỷ lệ bình quân mỗi năm của các phân ngành
trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn
2017-2019. Tính toán theo số liệu của Cục thống
kê tỉnh Tuyên Quang, trong giai đoạn 2017-2019
bình quân mỗi năm công nghiệp khai khoáng
chiếm 6,24%; công nghiệp chế tạo, chế biến
chiếm 40,71%; công nghiệp điện, khí đốt chiếm
22,76%; công nghiệp cấp thoát nước chiếm
1,32%; xây dựng chiếm 28,97% [2], [3].
Ngành công nghiệp Tuyên Quang được chia
ra thành các nhóm chính sau đây: công nghiệp
53
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
ngành xây dựng không những không tăng mà còn
bị giảm nhẹ.
Tỷ lệ của công nghiệp điện, khí đốt trong cơ
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
28.84
28.89
29.19
cấu giá trị sản xuất giảm từ 25,77% năm 2017
xuống còn 20,67% năm 2019 (giảm bớt 5,1%). Tỷ
lệ cơ cấu khá lớn của công nghiệp điện, khí đốt
cho thấy Tuyên Quang đang trong thời kỳ đầu
công nghiệp hóa, tỉnh cần phát triển mạnh công
nghiệp năng lượng để bảo đảm cung năng lượng
cho các ngành kinh tế khác.
1.32
21.85
1.35
20.67
1.28
25.77
41.42
43.49
37.21
6.55
6.57
5.6
Tuy nhiên hiện nay khả năng đáp ứng năng
lượng đã tương đối cân bằng với nhu cầu của các
ngành khác nên công nghiệp điện, khí đốt không
tăng trưởng nhiều. Trong khi đó, ngành công
nghiệp lớn nhất - công nghiệp chế tạo, chế biến -
lại tăng trưởng rất mạnh nên, một cách tương đối,
tỷ lệ cơ cấu của công nghiệp điện, khí đốt giảm đi.
Tỷ lệ cơ cấu của ngành công nghiệp khai
khoáng giảm từ 6,55% năm 2017 xuống còn 5,6%
năm 2019 (giảm 0,95%). Thực tế, giá trị sản xuất
của ngành công nghiệp khai khoáng vẫn tăng chứ
không giảm nhưng do công nghiệp chế tạo, chế
biến tăng trưởng mạnh nên tỷ lệ đó giảm đi. Tỷ lệ
cơ cấu của công nghiệp cấp thoát nước tăng từ
1,28% năm 2017 lên 1,35% năm 2019. Công
nghiệp cấp thoát nước có tỷ trọng rất nhỏ nên sự
tăng lên của tỷ lệ cơ cấu cho thấy ngành công
nghiệp này có tốc độ tăng trưởng rất cao. Điều này
là do quá trình công nghiệp hóa của Tuyên Quang
đang diễn ra mạnh mẽ nên nhu cầu về cấp thoát
nước tăng lên.
2017
2018
2019
Khai khoáng
Chế tạo, chế biến
Hình 4: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp
Tuyên Quang, 2017-2019
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục Thống kê tỉnh Tuyên
Quang [2],[3]
Năm 2017 công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ
chiếm 37,21% nhưng tới năm 2019 đã chiếm
43,49% (tăng thêm 6,28%). Điều đó cho thấy,
ngành công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đang có sự
chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH-HĐH, vì
công nghiệp chế tạo, chế biến có trình độ công
nghệ và khả năng tạo giá trị gia tăng cũng như quy
mô sử dụng lao động cao hơn các ngành công
nghiệp khác rất nhiều.
Tỷ lệ ngành xây dựng trong giá trị sản xuất
không thay đổi nhiều, năm 2017 chiếm 29,19%,
năm 2019 chiếm 28,89% (giảm 0.3%). Tỷ trọng
lớn của ngành xây dựng trong giá trị sản xuất công
nghiệp cho thấy trong bước đầu thực hiện công
nghiệp hóa, Tuyên Quang rất cần phải xây dựng
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và dân
sinh. Mức giảm tỷ lệ cơ cấu rất ít nói lên rằng
ngành xây dựng vẫn tăng trưởng khá mạnh nhưng
do công nghiệp chế tạo, chế biến có quy mô lớn
hơn và tăng trưởng nhanh hơn nên tỷ lệ cơ cấu của
- Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ
Nội dung cơ cấu và xu hướng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang được thể hiện
qua Bảng 2. Cơ cấu ngành dịch vụ Tuyên Quang,
2017-2019.
Bảng 2: Cơ cấu ngành dịch vụ Tuyên Quang, 2017-2019 (ĐVT: %)
TT
Hoạt động
Năm 2017
100.00
Năm 2018
100.00
Năm 2019
100.00
12.80
3.61
Toàn ngành
1
2
Thương nghiệp sửa chữa xe đồ dùng gia đình
Khách sạn nhà hàng
12.66
3.76
12.48
3.67
3
4
Vận tải kho bãi thông tin liên lạc
Tài chính tín dụng
16.72
7.15
16.70
6.94
16.48
6.80
5
6
7
8
Hoạt động khoa học và công nghệ
Các HĐ liên quan đến KDTS và DVTV
Quản lý NN, an ninh QP, bảo đảm xã hội
Giáo dục đào tạo
1.87
1.81
1.76
18.63
13.31
14.93
8.10
17.70
13.90
15.85
8.13
16.95
13.99
16.54
8.28
9
Y tế và HĐ cứu trợ xã hội
10
11
12
13
14
Hoạt động văn hoá thể thao
0.99
1.01
0.85
0.03
0.96
1.00
0.82
0.03
0.94
0.99
0.83
0.03
Các HĐ Đảng, đoàn thể hiệp hội
HĐ phục vụ cá nhân cộng đồng
Hoạt động làm thuê ở các hộ gia đình
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
0.00
0.00
0.00
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang [2],[3]
54
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
Qua bảng số liệu cho thấy, cơ cấu ngành dịch
vụ của tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ nhiều yếu
kém, lĩnh vực dịch vụ còn đơn lẻ, chủ yếu tập trung
vào một số lĩnh vực như: Các hoạt động liên quan
đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; vận tải
kho bãi, thông tin liên lạc, giáo dục đào tạo… Một
số lĩnh vực dù tỉnh rất có thế mạnh như du lịch, tài
chính tín dụng… thì lại chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa
tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ
cũng không rõ ràng, ngoại trừ các hoạt động liên
quan đế kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn có xu
hướng giảm rõ rệt nhất, còn các ngành khác đề
không có sự biến động nhiều. Do vậy, có thể thấy
trong nội bộ ngành dịch vụ đã bộc lộ những tồn tại
như: thứ nhất, các ngành dịch vụ phát triển chưa
nhiều, chưa đồng đều; thứ hai, dịch vụ mới chỉ tập
trung vào một số lĩnh vực cơ bản, chưa đóng góp
nhiều vào việc khai thác các tiềm năng và thế mạnh
của tỉnh; thứ ba, quá trình chuyển dịch trong nội bộ
ngành dịch vụ còn chậm, chưa rõ ràng.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp
tuy diễn ra đúng hướng CNH-HĐH nhưng tỷ
trọng của công nghiệp chế tạo, chế biến vẫn còn
quá thấp; số mặt hàng công nghiệp chưa nhiều;
sản lượng vẫn còn rất ít; nhìn chung là chưa có
hàng chất lượng cao. Số mặt hàng công nghiệp
chưa nhiều chứng tỏ sự chuyên môn hóa của công
nghiệp chưa sâu sắc, mà chính sự chuyên môn hóa
lại là cơ sở quan trọng nhất để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Sản lượng ít chứng tỏ quy mô sản xuất còn
nhỏ bé, manh mún, sản xuất thiếu tập trung.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ không
được khả quan: dù tỷ lệ cơ cấu của mỗi hoạt động
dịch vụ có tăng giảm và các mức tăng giảm đều khác
nhau nhưng cơ cấu ngành dịch vụ vẫn không có
những thay đổi lớn về thứ hạng và tỷ lệ cơ cấu của
các phân ngành dịch vụ. Các dịch vụ quan trọng như
thương mại bán lẻ, vận tải kho bãi, tài chính ngân
hàng, bảo hiểm có tỷ lệ cơ cấu còn khiêm tốn.
- Nguyên nhân của các hạn chế
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm là do
việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công
nghệ mới còn nhiều hạn chế, chưa được mở rộng
trong tất cả các ngành sản xuất; Trình độ của lực
lượng lao động còn thấp; Cơ sở vật chất phục vụ
sản xuất tuy được đầu tư cải tạo, nâng cấp, nhưng
chưa đồng bộ; nhiều bộ phận xuống cấp, hư hỏng;
vì vậy hiệu quả phục vụ sản xuất chưa cao.
Chưa có nhiều chính sách khuyến khích, thu
hút đầu tư vào công nghiệp, dịch vụ, những ngành
có thế mạnh của tỉnh [5]; công tác quản lý Nhà
nước về phát triển kinh tế cũng còn những hạn chế
nhất định; việc thực hiện các chủ trương, chính
sách chưa đạt hiệu quả như mong đợi, công tác
quy hoạch và xây dựng một số khu, cụm công
nghiệp chưa đồng bộ và vẫn còn chậm; quản lý và
thực hiện quy hoạch còn bị động; Chưa thực sự
khai thác được các tiềm năng và lợi thế trong phát
triển du lịch của tỉnh.
3.2. Thành tựu và hạn chế của chuyển dịch cơ
cấu kinh tế
- Thành tựu: Xét về tổng thể, từ một nền kinh
tế nông nghiệp lạc hậu, tỉnh Tuyên Quang đã thực
sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tỷ trọng công
nghiệp ngày càng tăng lên, nền kinh tế đã chuyển
dịch theo hướng ngày càng CNH-HĐH. Tốc độ
diễn ra của sự chuyển dịch này ban đầu còn tương
đối chậm chạp nhưng bắt đầu từ năm 2019 đã tạo
nên sự tăng tốc bứt phá.
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng
ngày càng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng
chăn nuôi, đặc biệt là tăng mạnh tỷ trọng lâm
nghiệp và thủy sản, một trong những thế mạnh của
ngành nông nghiệp tỉnh chính là lâm nghiệp; đồng
thời tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp hàng
hóa chủ lực. Công nghiệp chuyển dịch theo
hướng: công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò
chủ lực và có tỷ trọng ngày càng tăng.
3.3. Giải pháp thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh
tế tỉnh Tuyên Quang
- Hạn chế: Xét về tổng thể toàn bộ nền kinh tế,
tỷ trọng ngành công nghiệp vẫn còn rất thấp, tỷtrọng
ngành nông nghiệp vẫn còn rất cao. Tốc độ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nhìn chung diễn ra tương đối
chậm, nhất là giai đoạn trước 2019 do công nghiệp
chỉ có các mức tăng trưởng hàng năm thấp.
Để thực hiện thành công chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng CNH-HĐH,
nhất là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
hiện nay, tỉnh cần thực hiện đồng bộ một số giải
pháp cơ bản sau đây:
Trong nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng và sự
chuyển dịch cơ cấu nông, lâm, thủy sản diễn ra
vẫn còn rất chậm; quy mô sản xuất của các ngành
nông, lâm, thủy sản vẫn còn nhỏ so với tiềm năng
và điều kiện của tỉnh; sản xuất một số sản phẩm
vẫn còn phân tán tuy đã hình thành được một số
vùng chuyên canh; trình độ sản xuất hàng hóa,
trình độ công nghệ nông nghiệp vẫn chưa cao.
Thứ nhất, Đối với ngành nông nghiệp, cần
triển khai quy hoạch thủy lợi, kiên cố hóa hệ thống
kênh mương, các cải tạo và xây dựng mới các hồ,
đập, bảo đảm chủ động nguồn nước cho các vùng
sản xuất. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học
trong sản xuất nông nghiệp: trước mắt cần sản
xuất và cung cấp đủ giống tốt cho các loại cây con
55
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)
đang có xu hướng phát triển tốt; sau đó là cần ứng
dụng công nghệ mới để tăng năng suất và sản xuất
nông sản sạch; sau đó nữa là cần đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở nhân giống,
cho hệ thống cung cấp điện và giao thông nông
thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho kinh tế
hộ và kinh tế trang trại phát triển bằng các chính
sánh như chính sách tín dụng, chính sách ruộng
đất, chính sách thị trường.
Thứ hai, Đối với ngành công nghiệp, cần tăng
cường xúc tiến đầu tư, thu hút vốn, công nghệ,
chất xám thông qua thu hút vốn đầu tư nước ngoài
(FDI) và liên kết, liên doanh với các nhà đầu tư
trong nước ở trong và ngoài tỉnh để nhanh chóng
phát triển các ngành công nghiệp mới phù hợp với
tiềm năng và điều kiện phát triển của tỉnh. Tập
trung đầu tư vào các cụm công nghiệp do địa
phương quản lý, trong đó cần phân cụm nhà máy
và cơ sở sản xuất theo nhóm ngành để dễ quản lý
và xử lý ô nhiễm. Quy hoạch vùng nguyên liệu tại
tỉnh có định hướng liên kết với vùng nguyên liệu
của tỉnh bạn để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho
công nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh
nghiệp tạo ra các sản phẩm có thương hiệu uy tín.
Khai thác tốt thị trường trong tỉnh, trong nước và
quốc tế, chú trọng sản xuất hàng xuất khẩu.
với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hoạt động vận tải
để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, lưu thông
hàng hóa và đi lại của dân cư. Đầu tư cơ sở hạ tầng
để phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông và các
dịch vụ Intenet, điện thoại di động trong nước và
quốc tế. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài
chính, ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm để đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng
dịch vụ ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư.
4. Kết luận và khuyễn nghị
Tới năm 2019 cơ cấu kinh tế của Tuyên
Quang đã chuyển dịch khả quan theo hướng: tỷ
trọng ngành dịch vụ là lớn nhất; tỷ trọng ngành
công nghiệp lớn thứ nhì và ngày càng tăng lên; tỷ
trọng ngành nông nghiệp là nhỏ nhất. Các ngành
kinh tế cũng có sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ tích
cực theo hướng CNH-HĐH. Do nhiều nguyên
nhân khách quan, chủ quan mà chuyển dịch cơ cấu
kinh tế Tuyên Quang còn nhiều hạn chế như tỷ
trọng công nghiệp vẫn còn rất thấp, tỷ trọng nông
nghiệp vẫn còn rất cao, tốc độ chuyển dịch còn
chậm chạp. Để khắc phục những hạn chế đó và
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn thì
cần đổi mới và hoàn thiện công tác quy hoạch, kế
hoạch; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế; nâng
cao vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước; huy
động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư; thu
hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nâng
cao năng lực khoa học công nghệ; và cần phải có
các biện pháp hữu hiệu riêng biệt để thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu cho mỗi ngành kinh tế cụ thể.
Thứ ba, Đối với ngành dịch vụ, cần đa dạng
hóa các loại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ sản xuất và
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. Đẩy mạnh
phát triển thương mại theo hướng phục vụ tốt thị
trường nội địa, mở rộng mạng lưới trên khắp địa
bàn tỉnh. Tăng cường giao lưu, trao đổi hàng hóa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Tuyên Quang khóa XV trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI.
[2]. Cục Thống kê Tuyên Quang. (2019). Báo cáo phân tích tình hình kinh tế địa phương năm 2019 thông
qua số liệu về các lĩnh vực tài khoản quốc gia, ngân sách tỉnh Tuyên Quang.
[3]. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang. (2020). Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2019. NXB
Thống kê.
[4]. Nguyễn Thị Thu Hiền. (2020). Chuyển dịch cơ cấu Kinh tế Ngành theo hướng Công nghiệp hóa, hiện
đại hóa tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học
Thái Nguyên
[5]. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. (2019). Báo cáo tình hình thu hút, xúc tiến đầu tư năm 2019.
[6]. Sở Nông nghiệp & PTNN tỉnh Tuyên Quang. (2019). Đề án quy hoạch vùng sản xuất tập trung các
cây trồng hàng hóa chủ lực của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020-2025.
Thông tin tác giả:
Ngày nhận bài: 11/7/2021
1. Nguyễn Quang Hợp
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD
2. Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày nhận bản sửa: 20/7/2021
Ngày duyệt đăng: 30/09/2021
- Đơn vị công tác: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang
3. Cao Thị Mỹ Ngọc
- Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
56
Bạn đang xem tài liệu "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuyen_dich_co_cau_kinh_te_tinh_tuyen_quang_theo_huong_cong.pdf

