Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0

Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP  
HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0  
Nguyễn Quang Hợp1, Nguyễn Thị Thu Hiền2,  
Cao Thị Mỹ Ngọc3  
Tóm tắt  
Tuyên Quang là tỉnh miền núi nằm trong nhóm các tỉnh nghèo nhất cả nước. Trong những năm qua tỉnh  
tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đã đạt được kết quả quan trọng là chuyển dịch nền kinh tế  
chủ yếu là nông nghiệp và dịch vụ sang nền kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, do xuất  
phát điểm kinh tế thấp và mới chỉ trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cơ cấu kinh tế  
Tuyên Quang vẫn còn nhiều hạn chế như tỷ trọng nông nghiệp vẫn còn cao, tỷ trọng công nghiệp vẫn còn  
nhỏ bé, các ngành nông nghiệp và công nghiệp vẫn chưa có quy mô lớn và chưa chuyên môn hóa sâu sắc,  
dịch vụ còn kém phát triển… Do vậy, để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang, Bài  
báo này trên cơ sở nghiên cứu các số liệu, tài liệu thứ cấp để đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch  
cơ cấu kinh tế, rút ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế để từ đó đề xuất  
ra một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo  
định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.  
Từ khóa: Kinh tế, cơ cấu, chuyển dịch, thúc đẩy, Tuyên Quang.  
TRANSFORMING THE ECONOMIC STRUCTURE OF TUYEN QUANG  
PROVINCE TOWARDS INDUSTRIALIZATION AND MODERNIZATION  
IN THE CONTEXT OF THE INDUSTRIAL REVOLUTION 4.0  
Abstract  
Tuyen Quang, a mountainous province, stays in the group of the poorest provinces in the country. In  
recent years, the province has carried out industrialization and modernization, and has achieved  
important results of shifting the economy from mainly basing on agriculture to mainly basing on industries  
and services. However, due to a low economic starting point and in the initial stage of industrialization  
and modernization, Tuyen Quang's economic structure still has many limitations: the share of agriculture  
is still high, the proportion of industry is small, the agricultural and industrial sectors are far from large-  
scale and deep specialization, services are still underdeveloped. Therefore, in order to carry out economic  
restructuring of Tuyen Quang province, this article analyzed the secondary data to assess the current  
status of the economic restructuring process, draw out success, shortcomings and causes leading to  
limitations, then proposed some basic solutions to accomplish goals of economic restructuring in Tuyen  
Quang province towards industrialization and modernization.  
Keywords: Economy, structure, transformation, promotion, Tuyen Quang.  
JEL classification: O, O12, O13, O18.  
nhiều lao động. Khuyến khích các dự án sử dụng  
công nghệ tiên tiến, công nghệ sách, công nghiệp  
xanh…” [1]. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên  
sự chuyển đổi căn bản nền kinh tế trên nhiều lĩnh  
vực như phân công lại lao động xã hội, điều phối  
lại các nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất,  
gia tăng năng lực sản xuất, tăng năng suất, số  
lượng sản phẩm xã hội, góp phần thỏa mãn nhu  
cầu ngày càng tốt hơn của người dân. Trong thời  
gian qua, tỉnh Tuyên Quang đã có những nỗ lực to  
lớn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo  
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-  
HĐH), nhờ những nỗ lực đó, tới năm 2019 tỉnh đã  
có một cơ cấu kinh tế khả quan với dịch vụ chiếm  
41,11%, công nghiệp chiếm 34,34%, nông nghiệp  
chiếm 24,56% [2][3]. Tuy nhiên, với xuất phát  
điểm của nền kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng vừa thiếu  
vừa yếu, trình độ dân trí chưa cao, quản lý nhà  
1. Đặt vấn đề  
Là một tỉnh nằm sâu trong nội địa, với nền  
kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Để phát triển  
kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo  
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa vừa là  
giải pháp vừa là định hướng của tỉnh. Nhận  
thức được vấn đề đó, tại Nghị quyết Đại hội đại  
biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI  
đã xác định rõ mục tiêu: “Chuyển dịch mạnh cơ  
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ -  
nông nghiệp. Tập trung phát triển công nghiệp,  
công nghiệp chế biến nông, lâm nghiệp đồng bộ  
với phát triển vùng nguyên liệu… Đẩy mạnh phát  
triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; tích  
cực thu hút đầu tư dự án công nghiệp hỗ trợ, may  
mặc, da giầy, cơ khí, điện tử, các sự án sản xuất  
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp phục  
vụ nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp sự dụng  
51  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
nước về kinh tế còn hạn chế… nên việc thu hút  
đầu tư của Tuyên Quang gặp rất nhiều khó khăn.  
Điều này là lực cản lớn đối với chuyển dịch cơ cấu  
kinh tế, nhất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.  
Vì vậy, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn lớn, tỷ  
trọng công nghiệp còn khiêm tốn. Do đó, việc tiếp  
tục thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ  
hơn nữa vẫn là một nhiệm vụ quan trọng và cấp  
thiết của Tuyên Quang trong thời gian tới. Để có  
thể thực hiện nhiệm vụ đó, cần phải nghiên cứu  
thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuyên  
Quang để thấy rõ những thành tựu và những hạn  
chế, từ đó đề ra giải pháp tăng cường thúc đẩy  
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bài báo này là một nỗ  
lực nhằm đáp ứng yêu cầu đó.  
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ, Báo cáo của các đơn  
vị thuộc tỉnh Tuyên Quang.  
* Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp  
nghiên cứu chủ đạo là phương pháp nghiên cứu tại  
bàn (Desk Research) để xử lý và phân tích các  
thông tin thứ cấp thu thập được. Phương pháp  
thống kê mô tả dùng để so sánh, mô tả quá trình  
chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh  
Tuyên Quang qua các năm.  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại  
Tuyên Quang  
- Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nói chung  
Hình 1a) là giá trị gia tăng của các ngành  
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của Tuyên  
Quang trong giai đoạn 2010-2019; Hình 1b) là cơ  
cấu kinh tế theo các ngành nông nghiệp, công  
nghiệp và dịch vụ của tỉnh trong cùng giai đoạn.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
* Nguồn số liệu sử dụng trong bài báo là số  
liệu được công bố trong Niên giám thống kê tỉnh,  
100%  
40.72  
31.75  
40.11  
32.33  
40.89  
41.11  
42  
43.52  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
24.57  
33.43  
32.95  
26.16  
34.34  
24.56  
31.36  
25.12  
27.53 27.56  
2010 2015 2016 2017 2018 2019  
Nông nghiệp  
Công nghiệp  
Dịch vụ  
a)  
b)  
Hình 1: a) Giá trị tăng gia các ngành kinh tế Tuyên Quang; b) Cơ cấu kinh tế Tuyên Quang  
Nguồn: Xây dựng từ số liệu của Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang [2], [3]  
Năm 2010 trong cơ cấu kinh tế Tuyên Quang  
nông nghiệp chiếm tới 33,43%; dịch vụ chiếm  
42%; còn công nghiệp chỉ chiếm 24,57%. Sau 10  
năm chuyển dịch, cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên  
Quang đã có những thay đổi rõ nét, nông nghiệp  
và công nghiệp đã hoán đổi vị thế của nhau, cụ  
thể: nông nghiệp giảm đi 8,87% chỉ còn 24,56%;  
công nghiệp tăng thêm 9,76% để trở thành  
34,34%; tỷ lệ dịch vụ không thay đổi nhiều (chỉ  
giảm đi chưa tới 1%).  
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra do tốc độ  
tăng trưởng không đồng đều giữa các ngành kinh  
tế. Hình 2 cho thấy, tốc độ tăng trưởng nông  
nghiệp diễn ra ở mức rất thấp, chỉ dao động quanh  
mốc 4,33% năm; trong khi đó mức tăng hàng năm  
của công nghiệp và dịch vụ lại cao hơn rất nhiều,  
bình quân tốc độ tăng trưởng của công nghiệp cao  
hơn nông nghiệp 4,82%; tốc độ tăng trưởng của  
dịch vụ cao hơn nông nghiệp 4,61%.  
nghiệp chỉ giảm đi 0,99%, công nghiệp chỉ tăng  
1,08% còn dịch vụ chỉ giảm đi 0,1%. Nếu chỉ tính  
riêng giai đoạn 2015-2018 thì cơ cấu kinh tế rơi  
vào giai đoạn “tĩnh lặng” không thay đổi nhiều,  
điều này xảy ra là do tốc độ tăng trưởng công  
nghiệp không cao, trước năm 2019 mức tăng  
trưởng công nghiệp của tất cả các năm đều chỉ từ  
8,83% trở xuống. Trong khi đó, để công nghiệp  
hóa diễn ra nhanh thì tốc độ tăng trưởng của công  
nghiệp phải đạt trên 10%. Tuy nhiên, tới năm  
2019 thì công nghiệp đã tăng trưởng bứt phá, lần  
đầu tiên vượt qua mức 10% (đạt 10,74%). Sự bứt  
phá này, diễn ra trong điều kiện nông nghiệp  
không tăng bứt phá còn dịch vụ đột ngột giảm  
mạnh mức tăng từ 9,81% năm 2018 xuống còn  
6,56% năm 2019 khiến cho cơ cấu kinh tế năm  
2019 chuyển dịch mạnh mẽ: tỷ lệ công nghiệp  
tăng thêm gần 3%, đạt 34,34%; dịch vụ giảm bớt  
2,41%, còn 41,11%; nông nghiệp giảm bớt 0,56%,  
còn 24,56%. Như vậy, năm 2019 là năm đánh dấu  
bước ngoặt lớn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế  
của Tuyên Quang.  
Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh  
tế của Tuyên Quang diễn ra chậm. Trong giai đoạn  
2010-2019, tính bình quân mỗi năm thì tỷ lệ nông  
52  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
12  
10  
8
10.74  
10.23  
2.79  
2.89  
3.1  
9.81  
7.76  
100%  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
13.98  
14.28  
16.41  
8.900  
8.800  
8.83  
8.41  
32.35  
49.67  
33.15  
48.53  
2018  
32.97  
46.41  
2019  
6
6.56  
5.33  
4.12  
4.28  
3.96  
4.07  
4
4.600  
2
2017  
0
2015  
2016  
2017  
Công nghiệp  
2018  
2019  
Dịch vụ  
Chăn nuôi  
Trồng trọt  
Lâm nghiệp Thủy sản  
Nông nghiệp  
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế  
Tuyên Quang, 2015-2019  
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục thống kê tỉnh Tuyên  
Quang [2],[3]  
Hình 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp  
Tuyên Quang, 2017-2019  
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục thống kê tỉnh Tuyên  
Quang [2][3]  
32,35% năm 2017 lên 32,97% năm 2019; đặc biệt,  
lâm nghiệp tăng rất mạnh, từ 13,98% năm 2017  
lên 16,41% năm 2019 và đây cũng là lĩnh vực thế  
mạnh nổi tiếng của tỉnh Tuyên Quang.  
Sự chuyển dịch ngành nông nghiệp của tỉnh  
còn thể hiện qua xu hướng sản xuất nông nghiệp  
hàng hóa. Tuyên Quang là tỉnh đã xác định các sản  
phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực và đã huy động  
những nguồn lực không nhỏ để tập trung sản xuất  
những sản phẩm ấy. Những sản phẩm nông nghiệp  
hàng hóa chủ lực bao gồm: trâu, bò, cam, bưởi, mía,  
lạc, lâm nghiệp, thủy sản, v.v… Ví dụ điển hình về  
cam và bưởi được giới thiệu nhanh dưới đây.  
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp  
Hình 3 trình bày cơ cấu và mức tăng giá trị  
sản xuất hàng năm của ngành nông nghiệp trong  
giai đoạn 2017-2019. Theo đó, tới năm 2019 trồng  
trọt vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu giá trị  
sản xuất nông nghiệp của tỉnh (46,41%); đứng thứ  
nhì là chăn nuôi (32,97%); đứng thứ ba là lâm  
nghiệp (16,41%); thủy sản có tỷ lệ nhỏ nhất  
(3,1%). Tuy nhiên, cơ cấu nông nghiệp đã thay đổi  
theo hướng trồng trọt ngày càng giảm đi; chăn  
nuôi, lâm nghiệp và thủy sản ngày càng tăng lên.  
Năm 2017 trồng trọt chiếm tới 49,67% giá trị sản  
xuất nông nghiệp thì sang năm 2019 đã giảm  
3,26%, xuống còn 46,41%; chăn nuôi tăng từ  
Bảng 1: Diện tích, sản lượng cam và bưởi của Tuyên Quang, 2017-2019  
Tăng bình quân mỗi năm (%)  
Chỉ tiêu  
2017  
4,926  
1,563  
67,783  
2018  
5,535  
3,681  
81,088  
2019  
6,071  
4,867  
85,694  
Diện tích cam (ha)  
Diện tích bưởi (ha)  
Sản lượng cam (tấn)  
Sản lượng bưởi (tấn)  
11.02  
76.46  
12.44  
3,560  
6,097  
18,992  
130.97  
Nguồn: Tính toán từ số liệu Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang [2],[3]  
Trong đó, Cam là cây trồng rất nổi tiếng  
mang tính đặc hữu của Tuyên Quang được nhiều  
người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa chuộng;  
đồng thời cam Tuyên Quang có năng suất cao, phù  
hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, đã khẳng định  
được thương hiệu (Cam sành Hàm Yên) và  
chuyển đổi hướng canh tác theo tiêu chuẩn  
VietGAP. Sau cam, bưởi Soi Hà cũng đã được  
Cục Sở hữu Trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký  
chất lượng sản phẩm mang thương hiệu Việt.  
Bảng 1 cho biết cả diện tích gieo trồng lẫn sản  
lượng của cam và bưởi đều tăng nhanh trong 3  
năm 2017-2019. Đặc biệt, diện tích gieo trồng và  
sản lượng bưởi tăng rất mạnh, bình quân mỗi năm  
diện tích tăng 75,46%; sản lượng tăng 130,97%.  
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp  
khai khoáng; công nghiệp chế tạo, chế biến; công  
nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước  
nóng, hơi nước và điều hòa không khí (ta sẽ gọi  
tắt là “Công nghiệp điện, khí đốt”); công nghiệp  
cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác  
thải, nước thải (gọi tắt là “Công nghiệp cấp thoát  
nước”); và xây dựng. Để hiểu cơ bản về cơ cấu  
của ngành công nghiệp Tuyên Quang chúng ta cần  
biết tỷ lệ bình quân mỗi năm của các phân ngành  
trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn  
2017-2019. Tính toán theo số liệu của Cục thống  
kê tỉnh Tuyên Quang, trong giai đoạn 2017-2019  
bình quân mỗi năm công nghiệp khai khoáng  
chiếm 6,24%; công nghiệp chế tạo, chế biến  
chiếm 40,71%; công nghiệp điện, khí đốt chiếm  
22,76%; công nghiệp cấp thoát nước chiếm  
1,32%; xây dựng chiếm 28,97% [2], [3].  
Ngành công nghiệp Tuyên Quang được chia  
ra thành các nhóm chính sau đây: công nghiệp  
53  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
ngành xây dựng không những không tăng mà còn  
bị giảm nhẹ.  
Tỷ lệ của công nghiệp điện, khí đốt trong cơ  
100%  
90%  
80%  
70%  
60%  
50%  
40%  
30%  
20%  
10%  
0%  
28.84  
28.89  
29.19  
cấu giá trị sản xuất giảm từ 25,77% năm 2017  
xuống còn 20,67% năm 2019 (giảm bớt 5,1%). Tỷ  
lệ cơ cấu khá lớn của công nghiệp điện, khí đốt  
cho thấy Tuyên Quang đang trong thời kỳ đầu  
công nghiệp hóa, tỉnh cần phát triển mạnh công  
nghiệp năng lượng để bảo đảm cung năng lượng  
cho các ngành kinh tế khác.  
1.32  
21.85  
1.35  
20.67  
1.28  
25.77  
41.42  
43.49  
37.21  
6.55  
6.57  
5.6  
Tuy nhiên hiện nay khả năng đáp ứng năng  
lượng đã tương đối cân bằng với nhu cầu của các  
ngành khác nên công nghiệp điện, khí đốt không  
tăng trưởng nhiều. Trong khi đó, ngành công  
nghiệp lớn nhất - công nghiệp chế tạo, chế biến -  
lại tăng trưởng rất mạnh nên, một cách tương đối,  
tỷ lệ cơ cấu của công nghiệp điện, khí đốt giảm đi.  
Tỷ lệ cơ cấu của ngành công nghiệp khai  
khoáng giảm từ 6,55% năm 2017 xuống còn 5,6%  
năm 2019 (giảm 0,95%). Thực tế, giá trị sản xuất  
của ngành công nghiệp khai khoáng vẫn tăng chứ  
không giảm nhưng do công nghiệp chế tạo, chế  
biến tăng trưởng mạnh nên tỷ lệ đó giảm đi. Tỷ lệ  
cơ cấu của công nghiệp cấp thoát nước tăng từ  
1,28% năm 2017 lên 1,35% năm 2019. Công  
nghiệp cấp thoát nước có tỷ trọng rất nhỏ nên sự  
tăng lên của tỷ lệ cơ cấu cho thấy ngành công  
nghiệp này có tốc độ tăng trưởng rất cao. Điều này  
là do quá trình công nghiệp hóa của Tuyên Quang  
đang diễn ra mạnh mẽ nên nhu cầu về cấp thoát  
nước tăng lên.  
2017  
2018  
2019  
Khai khoáng  
Chế tạo, chế biến  
Hình 4: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp  
Tuyên Quang, 2017-2019  
Nguồn: Xây dựng từ số liệu Cục Thống kê tỉnh Tuyên  
Quang [2],[3]  
Năm 2017 công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ  
chiếm 37,21% nhưng tới năm 2019 đã chiếm  
43,49% (tăng thêm 6,28%). Điều đó cho thấy,  
ngành công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đang có sự  
chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH-HĐH, vì  
công nghiệp chế tạo, chế biến có trình độ công  
nghệ và khả năng tạo giá trị gia tăng cũng như quy  
mô sử dụng lao động cao hơn các ngành công  
nghiệp khác rất nhiều.  
Tỷ lệ ngành xây dựng trong giá trị sản xuất  
không thay đổi nhiều, năm 2017 chiếm 29,19%,  
năm 2019 chiếm 28,89% (giảm 0.3%). Tỷ trọng  
lớn của ngành xây dựng trong giá trị sản xuất công  
nghiệp cho thấy trong bước đầu thực hiện công  
nghiệp hóa, Tuyên Quang rất cần phải xây dựng  
cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và dân  
sinh. Mức giảm tỷ lệ cơ cấu rất ít nói lên rằng  
ngành xây dựng vẫn tăng trưởng khá mạnh nhưng  
do công nghiệp chế tạo, chế biến có quy mô lớn  
hơn và tăng trưởng nhanh hơn nên tỷ lệ cơ cấu của  
- Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ  
Nội dung cơ cấu và xu hướng chuyển dịch cơ  
cấu kinh tế của tỉnh Tuyên Quang được thể hiện  
qua Bảng 2. Cơ cấu ngành dịch vụ Tuyên Quang,  
2017-2019.  
Bảng 2: Cơ cấu ngành dịch vụ Tuyên Quang, 2017-2019 (ĐVT: %)  
TT  
Hoạt động  
Năm 2017  
100.00  
Năm 2018  
100.00  
Năm 2019  
100.00  
12.80  
3.61  
Toàn ngành  
1
2
Thương nghiệp sửa chữa xe đồ dùng gia đình  
Khách sạn nhà hàng  
12.66  
3.76  
12.48  
3.67  
3
4
Vận tải kho bãi thông tin liên lạc  
Tài chính tín dụng  
16.72  
7.15  
16.70  
6.94  
16.48  
6.80  
5
6
7
8
Hoạt động khoa học và công nghệ  
Các HĐ liên quan đến KDTS và DVTV  
Quản lý NN, an ninh QP, bảo đảm xã hội  
Giáo dục đào tạo  
1.87  
1.81  
1.76  
18.63  
13.31  
14.93  
8.10  
17.70  
13.90  
15.85  
8.13  
16.95  
13.99  
16.54  
8.28  
9
Y tế và HĐ cứu trợ xã hội  
10  
11  
12  
13  
14  
Hoạt động văn hoá thể thao  
0.99  
1.01  
0.85  
0.03  
0.96  
1.00  
0.82  
0.03  
0.94  
0.99  
0.83  
0.03  
Các HĐ Đảng, đoàn thể hiệp hội  
HĐ phục vụ cá nhân cộng đồng  
Hoạt động làm thuê ở các hộ gia đình  
Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế  
0.00  
0.00  
0.00  
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang [2],[3]  
54  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
Qua bảng số liệu cho thấy, cơ cấu ngành dịch  
vụ của tỉnh Tuyên Quang còn bộc lộ nhiều yếu  
kém, lĩnh vực dịch vụ còn đơn lẻ, chủ yếu tập trung  
vào một số lĩnh vực như: Các hoạt động liên quan  
đến kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn; vận tải  
kho bãi, thông tin liên lạc, giáo dục đào tạo… Một  
số lĩnh vực dù tỉnh rất có thế mạnh như du lịch, tài  
chính tín dụng… thì lại chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa  
tương xứng với tiềm năng của tỉnh. Quá trình  
chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ  
cũng không rõ ràng, ngoại trừ các hoạt động liên  
quan đế kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn có xu  
hướng giảm rõ rệt nhất, còn các ngành khác đề  
không có sự biến động nhiều. Do vậy, có thể thấy  
trong nội bộ ngành dịch vụ đã bộc lộ những tồn tại  
như: thứ nhất, các ngành dịch vụ phát triển chưa  
nhiều, chưa đồng đều; thứ hai, dịch vụ mới chỉ tập  
trung vào một số lĩnh vực cơ bản, chưa đóng góp  
nhiều vào việc khai thác các tiềm năng và thế mạnh  
của tỉnh; thứ ba, quá trình chuyển dịch trong nội bộ  
ngành dịch vụ còn chậm, chưa rõ ràng.  
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp  
tuy diễn ra đúng hướng CNH-HĐH nhưng tỷ  
trọng của công nghiệp chế tạo, chế biến vẫn còn  
quá thấp; số mặt hàng công nghiệp chưa nhiều;  
sản lượng vẫn còn rất ít; nhìn chung là chưa có  
hàng chất lượng cao. Số mặt hàng công nghiệp  
chưa nhiều chứng tỏ sự chuyên môn hóa của công  
nghiệp chưa sâu sắc, mà chính sự chuyên môn hóa  
lại là cơ sở quan trọng nhất để chuyển dịch cơ cấu  
kinh tế. Sản lượng ít chứng tỏ quy mô sản xuất còn  
nhỏ bé, manh mún, sản xuất thiếu tập trung.  
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ không  
được khả quan: dù tỷ lệ cơ cấu của mỗi hoạt động  
dịch vụ có tăng giảm và các mức tăng giảm đều khác  
nhau nhưng cơ cấu ngành dịch vụ vẫn không có  
những thay đổi lớn về thứ hạng và tỷ lệ cơ cấu của  
các phân ngành dịch vụ. Các dịch vụ quan trọng như  
thương mại bán lẻ, vận tải kho bãi, tài chính ngân  
hàng, bảo hiểm có tỷ lệ cơ cấu còn khiêm tốn.  
- Nguyên nhân của các hạn chế  
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm là do  
việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công  
nghệ mới còn nhiều hạn chế, chưa được mở rộng  
trong tất cả các ngành sản xuất; Trình độ của lực  
lượng lao động còn thấp; Cơ sở vật chất phục vụ  
sản xuất tuy được đầu tư cải tạo, nâng cấp, nhưng  
chưa đồng bộ; nhiều bộ phận xuống cấp, hư hỏng;  
vì vậy hiệu quả phục vụ sản xuất chưa cao.  
Chưa có nhiều chính sách khuyến khích, thu  
hút đầu tư vào công nghiệp, dịch vụ, những ngành  
có thế mạnh của tỉnh [5]; công tác quản lý Nhà  
nước về phát triển kinh tế cũng còn những hạn chế  
nhất định; việc thực hiện các chủ trương, chính  
sách chưa đạt hiệu quả như mong đợi, công tác  
quy hoạch và xây dựng một số khu, cụm công  
nghiệp chưa đồng bộ và vẫn còn chậm; quản lý và  
thực hiện quy hoạch còn bị động; Chưa thực sự  
khai thác được các tiềm năng và lợi thế trong phát  
triển du lịch của tỉnh.  
3.2. Thành tựu và hạn chế của chuyển dịch cơ  
cấu kinh tế  
- Thành tựu: Xét về tổng thể, từ một nền kinh  
tế nông nghiệp lạc hậu, tỉnh Tuyên Quang đã thực  
sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tỷ trọng công  
nghiệp ngày càng tăng lên, nền kinh tế đã chuyển  
dịch theo hướng ngày càng CNH-HĐH. Tốc độ  
diễn ra của sự chuyển dịch này ban đầu còn tương  
đối chậm chạp nhưng bắt đầu từ năm 2019 đã tạo  
nên sự tăng tốc bứt phá.  
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng  
ngày càng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng  
chăn nuôi, đặc biệt là tăng mạnh tỷ trọng lâm  
nghiệp và thủy sản, một trong những thế mạnh của  
ngành nông nghiệp tỉnh chính là lâm nghiệp; đồng  
thời tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp hàng  
hóa chủ lực. Công nghiệp chuyển dịch theo  
hướng: công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò  
chủ lực và có tỷ trọng ngày càng tăng.  
3.3. Giải pháp thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh  
tế tỉnh Tuyên Quang  
- Hạn chế: Xét về tổng thể toàn bộ nền kinh tế,  
tỷ trọng ngành công nghiệp vẫn còn rất thấp, tỷtrọng  
ngành nông nghiệp vẫn còn rất cao. Tốc độ chuyển  
dịch cơ cấu kinh tế nhìn chung diễn ra tương đối  
chậm, nhất là giai đoạn trước 2019 do công nghiệp  
chỉ có các mức tăng trưởng hàng năm thấp.  
Để thực hiện thành công chuyển dịch cơ cấu  
kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng CNH-HĐH,  
nhất là trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0  
hiện nay, tỉnh cần thực hiện đồng bộ một số giải  
pháp cơ bản sau đây:  
Trong nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng và sự  
chuyển dịch cơ cấu nông, lâm, thủy sản diễn ra  
vẫn còn rất chậm; quy mô sản xuất của các ngành  
nông, lâm, thủy sản vẫn còn nhỏ so với tiềm năng  
và điều kiện của tỉnh; sản xuất một số sản phẩm  
vẫn còn phân tán tuy đã hình thành được một số  
vùng chuyên canh; trình độ sản xuất hàng hóa,  
trình độ công nghệ nông nghiệp vẫn chưa cao.  
Thứ nhất, Đối với ngành nông nghiệp, cần  
triển khai quy hoạch thủy lợi, kiên cố hóa hệ thống  
kênh mương, các cải tạo và xây dựng mới các hồ,  
đập, bảo đảm chủ động nguồn nước cho các vùng  
sản xuất. Đẩy mạnh việc ứng dụng tiến bộ khoa  
học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học  
trong sản xuất nông nghiệp: trước mắt cần sản  
xuất và cung cấp đủ giống tốt cho các loại cây con  
55  
Chuyên mục: Quản trị - Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUꢀN TRỊ KINH DOANH SỐ 18 (2021)  
đang có xu hướng phát triển tốt; sau đó là cần ứng  
dụng công nghệ mới để tăng năng suất và sản xuất  
nông sản sạch; sau đó nữa là cần đầu tư xây dựng  
cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở nhân giống,  
cho hệ thống cung cấp điện và giao thông nông  
thôn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho kinh tế  
hộ và kinh tế trang trại phát triển bằng các chính  
sánh như chính sách tín dụng, chính sách ruộng  
đất, chính sách thị trường.  
Thứ hai, Đối với ngành công nghiệp, cần tăng  
cường xúc tiến đầu tư, thu hút vốn, công nghệ,  
chất xám thông qua thu hút vốn đầu tư nước ngoài  
(FDI) và liên kết, liên doanh với các nhà đầu tư  
trong nước ở trong và ngoài tỉnh để nhanh chóng  
phát triển các ngành công nghiệp mới phù hợp với  
tiềm năng và điều kiện phát triển của tỉnh. Tập  
trung đầu tư vào các cụm công nghiệp do địa  
phương quản lý, trong đó cần phân cụm nhà máy  
và cơ sở sản xuất theo nhóm ngành để dễ quản lý  
và xử lý ô nhiễm. Quy hoạch vùng nguyên liệu tại  
tỉnh có định hướng liên kết với vùng nguyên liệu  
của tỉnh bạn để tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho  
công nghiệp. Khuyến khích, hỗ trợ các doanh  
nghiệp tạo ra các sản phẩm có thương hiệu uy tín.  
Khai thác tốt thị trường trong tỉnh, trong nước và  
quốc tế, chú trọng sản xuất hàng xuất khẩu.  
với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hoạt động vận tải  
để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, lưu thông  
hàng hóa và đi lại của dân cư. Đầu tư cơ sở hạ tầng  
để phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông và các  
dịch vụ Intenet, điện thoại di động trong nước và  
quốc tế. Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ tài  
chính, ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm để đáp ứng nhu  
cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng  
dịch vụ ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư.  
4. Kết luận và khuyễn nghị  
Tới năm 2019 cơ cấu kinh tế của Tuyên  
Quang đã chuyển dịch khả quan theo hướng: tỷ  
trọng ngành dịch vụ là lớn nhất; tỷ trọng ngành  
công nghiệp lớn thứ nhì và ngày càng tăng lên; tỷ  
trọng ngành nông nghiệp là nhỏ nhất. Các ngành  
kinh tế cũng có sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ tích  
cực theo hướng CNH-HĐH. Do nhiều nguyên  
nhân khách quan, chủ quan mà chuyển dịch cơ cấu  
kinh tế Tuyên Quang còn nhiều hạn chế như tỷ  
trọng công nghiệp vẫn còn rất thấp, tỷ trọng nông  
nghiệp vẫn còn rất cao, tốc độ chuyển dịch còn  
chậm chạp. Để khắc phục những hạn chế đó và  
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh hơn thì  
cần đổi mới và hoàn thiện công tác quy hoạch, kế  
hoạch; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế; nâng  
cao vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước; huy  
động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư; thu  
hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nâng  
cao năng lực khoa học công nghệ; và cần phải có  
các biện pháp hữu hiệu riêng biệt để thúc đẩy  
chuyển dịch cơ cấu cho mỗi ngành kinh tế cụ thể.  
Thứ ba, Đối với ngành dịch vụ, cần đa dạng  
hóa các loại hình dịch vụ nhằm hỗ trợ sản xuất và  
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. Đẩy mạnh  
phát triển thương mại theo hướng phục vụ tốt thị  
trường nội địa, mở rộng mạng lưới trên khắp địa  
bàn tỉnh. Tăng cường giao lưu, trao đổi hàng hóa  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang. Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh  
Tuyên Quang khóa XV trình Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVI.  
[2]. Cục Thống kê Tuyên Quang. (2019). Báo cáo phân tích tình hình kinh tế địa phương năm 2019 thông  
qua số liệu về các lĩnh vực tài khoản quốc gia, ngân sách tỉnh Tuyên Quang.  
[3]. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang. (2020). Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2019. NXB  
Thống kê.  
[4]. Nguyễn Thị Thu Hiền. (2020). Chuyển dịch cơ cấu Kinh tế Ngành theo hướng Công nghiệp hóa, hiện  
đại hóa tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học  
Thái Nguyên  
[5]. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. (2019). Báo cáo tình hình thu hút, xúc tiến đầu tư năm 2019.  
[6]. Sở Nông nghiệp & PTNN tỉnh Tuyên Quang. (2019). Đề án quy hoạch vùng sản xuất tập trung các  
cây trồng hàng hóa chủ lực của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2020-2025.  
Thông tin tác giả:  
Ngày nhận bài: 11/7/2021  
1. Nguyễn Quang Hợp  
- Đơn vị công tác: Trường Đại học Kinh tế & QTKD  
- Địa chỉ email: [email protected]  
2. Nguyễn Thị Thu Hiền  
Ngày nhận bản sửa: 20/7/2021  
Ngày duyệt đăng: 30/09/2021  
- Đơn vị công tác: Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang  
3. Cao Thị Mỹ Ngọc  
- Đơn vị công tác: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang  
56  
pdf 6 trang Thùy Anh 14860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Tuyên Quang theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfchuyen_dich_co_cau_kinh_te_tinh_tuyen_quang_theo_huong_cong.pdf