Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản

HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
XÂY DỰNG MA TRẬN KỸ NĂNG NGHỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NHÂN  
SỰ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO TIÊU CHUẨN NHẬT BẢN  
DEVELOPING MATRIX SKILLS TO ASSESS THE QUALITY OF EMPLOYEES IN IT  
INDUSTRY ACCORDING TO JAPAN IT STANDARDS  
ThS. Huỳnh Hoàng Long, PGS.TS. Huỳnh Quyết Thắng, TS. Đỗ Thị Thanh Vinh  
Trường Đại học Nha Trang  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu ứng dụng ma trận kỹ năng và chuẩn kỹ năng ITSS vào quản trị và đánh giá chất lượng nhân  
sự ngành CNTT là một giải pháp mới góp phần hoàn thiện hơn cho công việc quản trị nguồn nhân lực của  
các doanh nghiệp CNTT Việt Nam. Đáp ứng phần nào sự cấp thiết cần có phương pháp mới trong đào tạo và  
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT Việt Nam đạt tiêu chuẩn Nhật Bản, đáp ứng khả năng hợp tác và  
cạnh tranh với các công ty CNTT Nhật Bản. Vận dụng lý thuyết, xây dựng ma trận kỹ năng nghề mục tiêu và  
ma trận kỹ năng nghề khoảng cách giúp cập nhật, phân tích tình hình chất lượng nhân sự kịp thời và lập kế  
hoạch đào tạo phát triển nhân lực hiệu quả hơn.  
Từ khoá: ma trận kỹ năng nghề; chuẩn kỹ năng ITSS; đánh giá chất lượng; nhân sự Công nghệ thông  
tin; đào tạo.  
ABSTRACT  
Applied research skills matrix and standard ITSS skills for management and quality assessment in the IT  
industry are the new solution to improve human resource management in Vietnam IT corporations. This  
partially meet the urgent need for new methods of training and improving the quality of Vietnam IT human  
resources that satisfy Japan IT standards leading to collaborate and compete increasingly with Japanese IT  
companies. Applied the theory, skills matrix target and skills matrix distance supports managers to update and  
analyze the quality of human resource timely and prepares the training plan for more efficient development of  
the human resource.  
Keywords: Skills matrix; standard ITSS skills; quality assessment; IT human resource; training.  
Trong thời gian gần đây, sự phát triển của  
CNTT hỗ trợ cho công tác quản trị kinh doanh  
trở nên dễ dàng nhanh chóng và chặt chẽ hơn  
bao giờ hết, ứng dụng của CNTT trong ngành  
quản trị kinh doanh được triển khai với khái  
niệm Quản trị Công Nghệ Thông Tin. Khái  
niệm này tuy ở nước ta đang được phổ biến và  
còn khá mới mẻ, nhưng trên thế giới nó đã  
được nghiên cứu và áp dụng rất rộng rãi. Đặc  
biệt các tập đoàn, công ty công nghệ thông tin  
lớn như IBM, MICROSOFT, … đều coi quản  
trị công nghệ thông tin như một công cụ chiến  
lược. Việc ứng dụng CNTT đã và đang hỗ trợ  
hiệu quả cho công tác quản trị và đánh giá chất  
lượng nguồn nhân lực, đóng góp lớn cho sự  
thành công của các doanh nghiệp.  
1. Đặt vấn đề  
Các doanh nghiệp CNTT Việt Nam hiện  
nay đang mở rộng kinh doanh với các đối tác  
quốc tế. Bên cạnh Mỹ và châu Âu thì hiện nay  
Nhật Bản là thị trường lớn nhất và có số lượng  
các công ty hoạt động trong lĩnh vực CNTT  
chiếm tỉ lệ cao nhất. Các công ty Nhật Bản rất  
coi trọng việc ứng dụng các tiêu chuẩn và quy  
trình đã được chuẩn hóa. Vì thế để phát triển  
tốt hơn nữa thị trường Nhật Bản thì các doanh  
nghiệp CNTT Việt Nam phải chú trọng việc  
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT  
theo tiêu chuẩn Nhật Bản. Trong nền kinh tế tri  
thức thực tại, đây là yếu tố quan trọng quyết  
định sự thành công của các doanh nghiệp  
CNTT Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh  
tế thế giới.  
Các phương pháp quản trị và đánh giá chất  
lượng nhân sự trước đây được áp dụng trong  
243  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
nước tuy đã có những mặt tích cực và hiệu quả  
pháp mang lại dựa trên tác dụng của bộ chuẩn  
ITSS và ma trận kỹ năng. Trong đó, ITSS là  
một cơ sở khoa học về các kỹ năng của ngành  
công nghệ thông tin, có thể sử dụng để phát  
hiện các nhu cầu về kỹ năng, các tiêu chí để  
đánh giá cấp độ thành thạo kỹ năng, … Việc  
chuẩn hóa theo ITSS cũng mang đến một diện  
mạo chuyên nghiệp hơn cho công tác quản lý  
nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Ở khía cạnh  
khác, ma trận kỹ năng là một cách biểu diễn  
thông tin hiệu quả, cung cấp cho nhà quản lý  
cái nhìn vừa chi tiết, vừa tổng quan về tình  
trạng kỹ năng hiện tại. Qua đó việc phân tích  
và đưa ra phương hướng, kế hoạch phát triển  
nguồn nhân lực sẽ hiệu quả hơn.  
nhưng ta nhận thấy các phương pháp này còn  
rất nhiều hạn chế. Hạn chế cơ bản là tiêu chuẩn  
không rõ ràng: cần phân biệt rõ yêu cầu ở mỗi  
mức, làm được những việc gì, kỹ năng cụ thể  
ra sao thì xếp vào loại nào, những người khác  
nhau sẽ có cách hiểu và áp dụng khác nhau về  
các tiêu chuẩn. Nếu như không có cách hướng  
dẫn phân loại cụ thể với tiêu chuẩn không rõ  
ràng, cùng một nhân viên có thể được đánh giá  
ở mức khác nhau. Điều này sẽ làm giảm tính  
chính xác và hiệu quả của việc đánh giá thực  
hiện công việc của nhân viên, đặc biệt là ngành  
CNTT là ngành có tốc độ phát triển rất nhanh.  
Vì vậy tác giả đề xuất một giải pháp mới cho  
đánh giá chất lượng nhân sự là ma trận kỹ năng  
nghề và tiêu chuẩn đánh giá ITSS, là một giải  
pháp có giá trị cho việc đánh giá chất lượng  
nhân sự, đặc biệt là nhân sự trong ngành  
CNTT.  
Để ứng dụng hiệu quả ITSS và ma trận kỹ  
năng vào công tác quản lý kỹ năng ta cần xây  
dựng một hệ thống chương trình phần mềm mô  
phỏng theo cấu trúc của chuẩn này để làm hạt  
nhân triển khai giải pháp. Công cụ này còn có  
thể giúp cho công tác theo dõi và đánh giá tiến  
độ thực hiện các hoạt động trong kế hoạch đã  
đề ra.  
Đề tài “Xây dựng ma trận kỹ năng nghề  
đánh giá chất lượng nhân sự ngành CNTT theo  
tiêu chuẩn Nhật Bản” chú trọng nghiên cứu  
ứng dụng một số công cụ như ma trận kỹ năng,  
các chuẩn kỹ năng, chuẩn kỹ năng ITSS … khi  
kết hợp với nhau sẽ đem đến các giải pháp có  
giá trị cho vấn đề quản lý và đánh giá chất  
lượng nguồn nhân lực CNTT. Giá trị mà giải  
2. Phương pháp nghiên cứ và mô hình lý  
thuyết  
Trước hết, ta xem xét tới những hoạt động  
trong quy trình phát triển nguồn nhân lực:  
Hình 1. Quy trình phát triển nguồn nhân lực [2]  
Giải pháp đề ra trong bài viết này tập trung  
hỗ trợ nhà quản lý trong 2 khâu: lập kế hoạch  
phát triển nhân lực và thực hiện các hoạt động  
phát triển nhân lực. Chú trọng đến việc tìm  
hiểu và ứng dụng công cụ ma trận kỹ năng và  
chuẩn kỹ năng ITSS làm nền tảng cơ sở cho  
việc triển khai giải pháp hỗ trợ công tác quản  
trị nguồn nhân lực.  
Ma trận kỹ năng: Ma trận kỹ năng (hay  
còn có tên gọi khác như ánh xạ kỹ năng, khung  
làm việc kỹ năng) là các bảng thể hiện những  
kỹ năng của từng cá nhân trong tổ chức, trong  
phòng ban, trong nhóm,… Một chiều của bảng  
244  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
sẽ là danh sách các kỹ năng. Chiều còn lại là  
đưa ra các quyết định về quản lý nhân lực. Có  
nhiều dạng ma trận kỹ năng khác nhau, tùy  
theo các chuẩn, các phương pháp mà người ta  
sử dụng để xây dựng chúng.  
các nhân viên, hay các vị trí công việc. Các ô  
dữ liệu trong ma trận kỹ năng sẽ cung cấp cho  
người quản lý cái nhìn về tình trạng của nguồn  
nhân lực hiện tại, qua đó hỗ trợ người quản lý  
Hình 2. Ma trận kỹ năng [1]  
Bộ chuẩn kỹ năng ITSS: Đây là bộ chuẩn  
kỹ năng do tổ chức Information-Technology  
Promotion Agency của Nhật Bản phát triển,  
gọi tắt là ITSS. Phiên bản hiện tại là phiên bản  
3 được phát triển trong giai đoạn 2008-2009.  
ITSS tập trung vào các ngành của lĩnh vực  
công nghệ thông tin, phù hợp với phạm vi của  
bài toán ta đang nghiên cứu ứng dụng.  
ITSS nằm trong một khung làm việc được  
IPA định nghĩa, gọi là “Common Career/Skill  
Framework”. Khung làm việc này được đưa ra  
nhằm phát triển nguồn lực công nghệ thông tin  
trình độ cao. Cấu trúc của nó được mô tả tổng  
quát như hình sau:  
Hình 3. Cấu trúc của khung kỹ năng IPA [2]  
245  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
hơn. Nó như là các “con đường sự nghiệp” đã  
Cấu trúc tổng quát của ITSS  
được ITSS vẽ ra và nêu rõ các mối quan hệ  
trong đó.  
ITSS đưa ra các nghề nghiệp và kỹ năng  
dành cho lĩnh vực công nghệ thông tin tới mức  
độ chuyên sâu. Mục tiêu chính của chuẩn này  
là:  
Tác dụng của ITSS còn là một giao diện  
trung gian, để các doanh nghiệp đối tác với  
nhau có thể có chuẩn chung khi hợp tác với  
nhau. Điều này là rất quan trọng, bởi khi hợp  
tác, tất nhiên các kế hoạch về nguồn nhân lực cũng  
là một phần không thể thiếu.  
Đối với doanh nghiệp: đóng vai trò như  
một hướng dẫn về hoạch định nguồn nhân lực  
công nghệ thông tin, để cân chỉnh cho phù hợp  
với chiến lược kinh doanh. Các doanh nghiệp  
với hệ thống và tiêu chí về các kỹ năng chuyên  
môn sẽ dễ dàng hơn trong việc chuyển các yêu  
cầu trong thực tế vào các mối quan hệ trong  
chuẩn kỹ năng, nhờ đó có thêm một thứ ngôn  
ngữ hiệu quả để lập các kế hoạch về nhân lực  
công nghệ thông tin.  
Về cấu trúc, chuẩn này gồm có 3 phần:  
Tổng quan của ITSS, giới thiệu các chuẩn  
kỹ năng, cách áp dụng, phạm vi áp dụng  
Tổng quan mô tả nghề nghiệp, mô tả nghề  
nghiệp chi tiết cho từng nhóm nghề. Hiện tại,  
ITSS phân chia làm 12 nhóm nghề chính.  
Đối với các cá nhân: giúp cho việc phát  
triển sự nghiệp của người lao động mang tính  
định hướng hơn, có mục tiêu và tiêu chí rõ ràng  
Tổng quan về mô tả kỹ năng, từ điển kỹ  
năng, và mô tả chi tiết các kỹ năng cho từng  
nhóm nghề.  
Hình 4. Cấu trúc của ITSS [2]  
246  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Hình 5. Khung nghề nghiệp chung của các bộ chuẩn mà IPA [2]  
247  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Trong ITSS, các mức cao thấp về trình  
độ chuyên môn và độ thành thạo được chia  
thành 7 cấp:  
Bảng 1. Các cấp độ trong ITSS  
Trong số các cấp độ, cấp độ từ 1 đến 4 còn  
- Các nhóm nghề nghiệp: một tập hợp các nghề  
có độ liên quan mật thiết với nhau.  
có các kỳ thi tương ứng được định nghĩa trong  
bộ ITEE mà ta đề cập ở phần trên. Các kỳ thi  
này do IPA tổ chức và có thể đánh giá được  
các mức độ thành thạo định nghĩa trong ITSS.  
Tuy nhiên, bản thân các doanh nghiệp cũng có  
thể tự tổ chức đánh giá, thậm chí linh hoạt  
trong việc xây dựng các cấp độ. Đây là một  
điểm chính của tinh thần mà ITSS mang đến:  
linh hoạt để dễ triển khai và tiết kiệm kinh phí  
một cách hợp lý.  
- Các mảng chuyên môn: chính là các nghề  
chuyên biệt, được phân nhánh nhỏ hơn bên  
trong các nhóm nghề nghiệp.  
- Các kỹ năng: các kỹ năng chuyên môn,  
nghiệp vụ.  
- Các mục kiến thức: mỗi kỹ năng sẽ bao  
gồm một tập hợp các mục kiến thức cần nắm  
được.  
- Độ thành thạo kỹ năng: định nghĩa các  
khả năng mà người lao động phải thực hiện  
được khi đạt tới một cấp độ nào đó.  
Tính linh hoạt của ITSS còn thể hiện ở  
chỗ, khi áp dụng, các doanh nghiệp không nhất  
thiết áp dụng chính xác các kỹ năng được định  
nghĩa trong chuẩn. Các kỹ năng, hay các phạm  
trù nghề nghiệp khi triển khai trong thực tế có  
thể tùy biến theo thị trường, doanh nghiệp cụ  
thể, số lượng ngành nghề chuẩn hóa cũng giới  
hạn trong phạm vi mà doanh nghiệp hoạt  
động… Đảm bảo điều này là rất quan trọng, nó  
giúp cho ITSS mềm dẻo và không bị lạc hậu  
với tốc độ phát triển vũ bão của công nghệ  
thông tin. Tất nhiên, sự linh hoạt là có giới hạn,  
và việc định nghĩa các kỹ năng và nghề nghiệp  
mới khi thực hiện cần tuân thủ theo khung và  
tinh thần chung mà ITSS đề ra. Nếu không, ITSS  
sẽ mất đi vai trò là ngôn ngữ trung gian trong quản  
lý nguồn nhân lực.  
- Chỉ số hiệu năng tối thiết (KPI): là chỉ số  
để đánh giá khả năng của người lao động với  
nghề nghiệp nào đó. Việc phân các cấp độ  
trong nghề nghiệp dựa chủ yếu vào chỉ số này.  
Như vậy, ITSS đã cung cấp cho ta rất  
nhiều công cụ có giá trị: một bộ khung mô tả  
các nghề nghiệp và kỹ năng, các tiêu chí đánh  
giá, các hướng dẫn chi tiết để thực hiện triển  
khai trong thực tế, … Bên cạnh đó là khả năng  
mềm dẻo, rất thích hợp để ta áp dụng vào một  
giải pháp cụ thể.  
Tóm lại, ma trận kỹ năng có khả năng thực  
hiện vai trò trong việc thu thập dữ liệu và biểu  
diễn thông tin một cách hiệu quả, hỗ trợ cho  
khả năng phân tích của nhà quản lý. Ở một  
khía cạnh khác, chuẩn kỹ năng lại là cơ sở lý  
luận để chúng ta đưa ra các hướng giải quyết  
Khung nghề nghiệp và kỹ năng mà ITSS  
đề xuất gồm có các thành phần sau:  
248  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
vấn đề. Là cơ sở lý thuyết hoàn thiện cho giải  
cao về chất lượng. Họ cũng rất quý trọng và  
thường có xu hướng tin tưởng hơn với những  
đối tác mà nắm bắt được văn hóa của họ. Do  
đó, việc triển khai và ứng dụng chuẩn kỹ năng  
của họ sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo được  
niềm tin đối với họ. Việc này còn tạo ra một  
thứ ngôn ngữ chung cho đôi bên trong các hoạt  
động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực.  
pháp.  
3. Thực trạng ứng dụng ma trận kỹ năng  
nghề và ITSS ở Việt Nam  
Các nước lớn trên thế giới đã ứng dụng ma  
trận kỹ năng vào hoạch định chất lượng trong  
quản trị nguồn nhân lực trong 10 năm trở lại  
đây. Ở châu Á có một số nước như Nhật Bản,  
Hàn Quốc đã áp dụng ma trận kỹ năng vào  
quản trị nhân sự.  
4. Kết quả nghiên cứu  
Do sự thay đổi của thị trường và công  
nghệ, khi lập các chiến lược kinh doanh, doanh  
nghiệp sẽ nhận ra những yêu cầu mới về mặt  
kỹ năng công nghệ. Những yêu cầu này có thể  
là nâng cấp mặt bằng chung của nguồn nhân  
lực về những kỹ năng nào đó, hay cần phải đào  
tạo thêm những kỹ năng mới để đáp ứng lại sự biến  
đổi của thị trường.  
Năm 2011 một số công ty CNTT lớn ở  
Việt Nam : Tinh Vân, CMC, Sao Bắc Đẩu …  
đã triển khai ma trận kỹ năng trong quản lý  
nhân sự.Tuy nhiên việc triển khai này chỉ dừng  
lại ở mức quản lý kỹ năng để bố trí vị trí công  
việc cho nhân viên, chưa thực sự phát huy hết  
giá trị của phương pháp này.  
Việc phát hiện các kỹ năng cần thiết, xác  
định những yêu cầu cụ thể đối với các kỹ năng  
là một bước quan trọng và đòi hỏi quá trình  
phân tích thị trường, nghiên cứu và đánh giá  
năng lực nội tại của doanh nghiệp phải được  
thực hiện một cách nghiêm túc. Một hệ thống  
mô hình hóa được cấu trúc của chuẩn ITSS sẽ  
trợ giúp cho nhà quản lý trong việc phát hiện  
những yêu cầu này, dựa vào các mô tả chi tiết  
về các nhóm ngành nghề trong lĩnh vực công  
nghệ thông tin. Mỗi kỹ năng trong ITSS đều có  
các cấp độ đi kèm, được mô tả cùng với các  
tiêu chí để đánh giá xem mỗi cá nhân có đạt tới  
cấp độ đó hay không, đạt tới cấp độ đó thì họ  
sẽ có những khả năng gì. Trên cơ sở đó, nhà  
quản lý có thể tìm ra một danh sách các kỹ  
năng, đây là sẽ là chiều đầu tiên của những ma  
trận kỹ năng mục tiêu.  
Đi sâu hơn vào lĩnh vực quản lý và đánh  
giá nguồn nhân lực công nghệ thông tin, ta có  
thể thấy được một nhu cầu tất yếu và cấp thiết  
về một giải pháp có khả năng hỗ trợ hiệu quả  
cho việc quản lý các kỹ năng công nghệ thông  
tin. Từ đó, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực  
CNTT đạt chuẩn thế giới để các doanh nghiệp  
CNTT Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh  
trên trường quốc tế, mang lại lợi ích to lớn cho  
đất nước.  
Điểm quan trọng hiện nay, đó là nhu cầu  
của thị trường. Nhật Bản là một trong những  
đối tác quan trọng hàng đầu của ngành công  
nghệ thông tin Việt Nam. Các công ty có yếu  
tố Nhật chiếm một lượng không nhỏ trong số  
các doanh nghiệp công nghệ thông tin nước ta.  
Các đối tác Nhật lại rất khó tính và đòi hỏi rất  
Bảng 2. Ví dụ về cấp độ thành thạo kỹ năng  
• Thao tác dữ  
liệu  
Kỹ năng  
Cấp độ thành thạo  
Cấp Có các hiểu biết cơ  
• Xử lý giao  
Có các hiểu biết cơ  
bản về các kiến thức  
• Cơ sở dữ  
liệu  
độ  
bản về các kiến thức  
được liệt kê  
dịch  
1
• Viết  
ứng  
Cấp được liệt kê. Có thể  
• Danh mục  
các kiến thức  
dụng có CSDL  
độ  
hoàn thành các nhiệm  
vụ cần các kiến thức  
này với tư cách là  
2
• Thiết  
kế  
CSDL  
thành viên của nhóm  
249  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Sau khi xác định được các mục tiêu cần  
- Xác định danh sách những ứng viên có  
tiềm năng thỏa mãn những yêu cầu về kỹ năng  
đó. Việc này dựa trên cơ sở phân tích những  
nhân viên nằm trong nhóm nghề và sở hữu  
những kỹ năng có liên quan.  
phải đạt được về mặt kỹ năng, bước tiếp theo  
trong việc lập kế hoạch phát triển nguồn nhân  
lực là phải đánh giá được tình trạng kỹ năng  
nghề hiện tại của doanh nghiệp. Việc đánh giá  
năng lực chuyên môn hiện tại là để xác định  
khoảng cách so với những mục tiêu đã đề ra.  
Để có thể ước lượng được khoảng cách này, đó  
là sử dụng những ma trận khoảng cách kỹ  
năng.  
- Xây dựng ma trận kỹ năng mục tiêu với  
danh sách cụ thể những ứng viên tiềm năng đã  
tìm ra. Trên ma trận mục tiêu này, phải xác  
định một cách cụ thể cấp độ mà mỗi người cần  
đạt được. Lúc này, mỗi ô của ma trận là một  
mục tiêu cụ thể của từng cá nhân.  
Ma trận khoảng cách kỹ năng được xây  
dựng theo các bước sau:  
Sau đây là một ví dụ về ma trận mục tiêu:  
- Lập danh sách các kỹ năng cần thiết, cấp  
độ cần đạt được của các kỹ năng đó.  
- Xác định cụ thể yêu cầu về số lượng nhân  
viên đối với từng kỹ năng.  
Hình 5. Ma trận mục tiêu  
Tiếp theo là tiến hành điều tra, thu thập  
thông tin về cấp độ hiện tại của các kỹ năng.  
Mỗi ô của ma trận sẽ được bổ sung thêm thông  
tin về cấp độ hiện tại của nhân viên. Thông tin  
này sẽ giúp ta có thể so sánh được sự chênh  
lệch mục tiêu – thực tế một cách rõ ràng hơn.  
Ngoài ra, từ đó còn có thể thực hiện một số  
tính toán để ước lượng về chi phí, thời gian cho  
hoạt động đào tạo.  
250  
HỘI THẢO VỀ KHOA HỌC QUẢN TRỊ (CMS-2013)  
Hình 6. Ma trận khoảng cách  
Dựa trên ma trận khoảng cách, với các  
mục tiêu, phân bố lại nhân sự. Đây là một công  
tác cần thiết, bởi mọi kế hoạch đều cần có sự  
cân chỉnh khi thực hiện để tránh việc lệch khỏi  
mục tiêu.  
phép tính toán sơ bộ và thống kê, nhà quản lý  
có thể hình dung một cách tổng quan hơn,  
chẳng hạn như ở kỹ năng nào có sự chênh lệch  
lớn với hiện tại, ở từng kỹ năng thì cấp độ nào  
là phổ biến nhất và thuận lợi cho việc đào tạo,  
chi phí ước tính dành cho công tác đào tạo và  
phát triển nhân lực. Với các cách mã hóa đơn  
giản nhưng hiệu quả, chẳng hạn như mã hóa  
bằng màu sắc, thông tin của ma trận khoảng  
cách mang đến sẽ trở nên rất trực quan, hỗ trợ  
cho công tác phân tích và đánh giá tình hình.  
Khi có được sự phân tích và đánh giá chuẩn  
xác, nhà quản lý sẽ đưa ra được những kế  
hoạch phát triển nhân lực hiệu quả hơn.  
Như vậy, ma trận khoảng cách sẽ cung cấp  
cho nhà quản lý những sự hỗ trợ trong cả việc  
phân tích, lập kế hoạch phát triển, đào tạo nhân  
sự, cũng như theo dõi và giám sát việc thực  
hiện các kế hoạch đó. Vai trò của ma trận  
khoảng cách kỹ năng ở đây tương tự như một  
bảng thông số điều khiển giúp cho nhà quản lý  
– người điều khiển có thể vận hành cỗ máy đó  
một cách hiệu quả và chính xác.  
5. Kết luận  
Giá trị mà giải pháp mang lại dựa trên tác  
dụng của bộ chuẩn ITSS và ma trận kỹ năng.  
Trong đó, ITSS là một cơ sở khoa học về các  
kỹ năng của ngành công nghệ thông tin, có thể  
sử dụng để phát hiện các nhu cầu về kỹ năng,  
các tiêu chí để đánh giá cấp độ thành thạo kỹ  
năng,… Việc chuẩn hóa theo ITSS cũng mang  
đến một diện mạo chuyên nghiệp hơn cho công  
tác quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp.  
Là cơ sở để xác định mục tiêu và thước đo  
nhân lực: cần nhân lực ở vị trí nào? Trình độ ra  
sao? Cần phát triển những kỹ năng gì? Ở cấp  
độ kỹ năng nào?  
Ngoài ra, nhà quản lý vẫn có được sự chi  
tiết về thông tin đối với từng cá nhân, việc này  
sẽ giúp cho việc điều chỉnh lại ý định phân bổ  
của nhà quản lý. Cùng với đó, nó cũng đặt ra  
những mục tiêu cá nhân cho từng nhân viên.  
Ma trận khoảng cách cần phải được cập  
nhật liên tục trong quá trình tiến hành các bước  
của kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Khi  
đó, ma trận sẽ như một công cụ để giám sát  
tiến độ, kiểm soát xem kế hoạch có đạt được  
những mục tiêu về thời gian, chất lượng, chi  
phí đã đề ra ban đầu hay không. Nếu nhận thấy  
những sự bất hợp lý trong quá trình theo dõi và  
phân tích ma trận khoảng cách, nhà quản lý có  
thể ra những quyết định về việc điều chỉnh lại  
Ở khía cạnh khác, ma trận kỹ năng nghề,  
ma trận mục tiêu, ma trận khoảng cách là một  
cách biểu diễn thông tin hiệu quả, cung cấp cho  
251  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
nhà quản lý cái nhìn vừa chi tiết, vừa tổng quan  
hiểu được rằng tầm quan trọng quản trị CNTT  
trong kinh doanh, giúp cho các nhà quản trị  
đưa ra định hướng phát triển và đổi mới  
phương pháp quản trị nhân sự sao cho phù hợp  
với nhu cầu thị trường cần lao động chất lượng  
cao nhằm mục đích phát triển năng lực nhân  
viên, đào tạo ngày càng nhiều những người  
giỏi; kích thích khả năng học hỏi và thích ứng  
nhanh của người lao động để cống hiến giá trị  
lao động ngày càng cao cho doanh nghiệp. Hơn  
thế nữa, chất lượng nhân sự tạo ra lợi thế cạnh  
tranh, là yếu tố quan trọng quyết định đến sự  
tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp  
CNTT Việt Nam trong môi trường cạnh tranh  
khốc liệt./.  
về tình trạng kỹ năng hiện tại. Qua đó việc  
đánh giá và phân tích tình hình chất lượng  
nhân sự sẽ hỗ trợ lập kế hoạch phát triển nguồn  
nhân lực sẽ hiệu quả hơn. Công cụ này còn có  
thể giúp cho công tác theo dõi và đánh giá tiến  
độ thực hiện các hoạt động trong kế hoạch đã  
đề ra.  
Qua nghiên cứu này, cho thấy việc đánh  
giá chất lượng nhân sự ngành CNTT theo tiêu  
chuẩn Nhật Bản mang lại ý nghĩa to lớn ảnh  
hưởng tích cực đến việc phát triển trình độ và  
nâng cao chất lượng trí tuệ nhân viên trong tổ  
chức. Điều này mang tính sống còn với chính  
bản thân các doanh nghiệp CNTT Việt Nam.  
Đây cũng là cơ sở giúp cho lãnh đạo công ty  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Instep. “How to prepare a skills matrix”. 2005.  
[2] Information Technology Promotion Agency. “Skill Standards for IT Professionals 3.0”. 2009.  
[4] Moravec, Milan; Tucker, Robert - Job Descriptions for the 21st Century. Magazine article from  
Personnel Journal, Vol 71. No 6. June 1992.  
[5] TS. Hà Văn Hội ( 2006), Quản trị nguồn nhân lực. Nhà xuất bản Bưu điện  
[6] Nguyễn Việt Hải (2005), Giá trị nghiệp vụ của quản trị công nghệ thông tin.  
252  
pdf 10 trang Thùy Anh 17120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng ma trận kỹ năng nghề đánh giá chất lượng nhân sự ngành công nghệ thông tin theo tiêu chuẩn Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_ma_tran_ky_nang_nghe_danh_gia_chat_luong_nhan_su_ng.pdf