Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam

TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
CÁC YꢀU Tꢁ TꢂC ĐꢃNG ĐꢀN HIỆU QUẢ KINH DOANH  
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DƯỢC Ở VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Mỹ Linh, Nguyễn Hoài Thương1  
TÓM TẮT  
Title: Factors affecting the  
business performance of  
pharmaceutical enterprises in  
Vietnam  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến  
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược tại thị trường Việt  
Nam. Dữ liệu được thu thập từ 18 doanh nghiệp dược phẩm trên sàn  
chứng khoán với 162 quan sát từ năm 2010-2018. Phương pháp phân  
tích dựa vào mô hình tác động cố định (FEM) thông qua kiểm định  
Hausman. Nội dung chính của nghiên cứu là xem xét tác động của 7  
yếu tố đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đo  
lường bằng giá trị ROE. Kết quả cho thấy, có 4 yếu tố tác động đến  
hiệu quả kinh doanh là chi phí, tài sản hữu hình, chỉ số thanh toán hiện  
hành và vòng quay khoản phải thu. Trong đó, yếu tố chi phí có mức  
tác động mạnh nhất và ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của các  
doanh nghiệp dược ở Việt Nam.  
Từ khóa: Doanh nghiệp dược  
Việt Nam; hiệu quả kinh  
doanh, ngành dược phẩm  
Keywords: Pharmaceutical  
enterprises  
in  
VietNam;  
business  
performance;  
pharmaceutical industry  
Lịch sử bài báo:  
Ngày nhận bài: 05/4/2020;  
Ngày nhận kết quả bình  
duyệt: 18/5/2020;  
ABSTRACT  
The objective of the study is to determine the factors affecting the  
business performance of the pharmaceutical enterprises at  
Vietnamese market. Data were collected from 18 pharmaceutical  
companies on the stock exchange with 162 observations from 2010-  
2018. Analysis method is based on a fixed impact model (FEM)  
through Hausman test. The main content of the study is to consider  
the impact of 7 factors on the business performance of enterprises as  
measured by ROE value. The results show that four factors affecting  
the business performance are cost, tangible assets, current payment  
index, and receivables turnover. In particular, the cost factor has the  
strongest and the most opposite impact on the business performance  
of pharmaceutical enterprises in VietNam.  
Ngày chấp nhận đăng bài:  
27/5/2020.  
Tác giả:  
1 Trường ĐH Kiên Giang  
Email:  
1. Đặt vấn đề  
bệnh phát triển do nhiều loại vi khuẩn và  
virut ngày càng dễ dàng thích nghi với môi  
Ngành dược là ngành sản xuất và kinh  
doanh các sản phẩm về thuốc với các chức  
năng phòng và điều trị bệnh, giữ gìn và nâng  
cao sức khỏe cho con người. Hiện nay, thị  
trường dược phẩm đang là một thị trường  
đầy tiềm năng. Thị trường này đã và đang  
phát triển khá nhanh chóng trong thời gian  
gần đây. Nguyên nhân chính là do nhu cầu  
sử dụng thuốc của người dân ở nhiều mức  
độ khác nhau ngày càng tăng ở cả lĩnh vực  
tây y và đông y. Đặc biệt hiện nay, nhiều căn  
trường và trở nên kháng thuốc. Điều này đã  
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dược  
phẩm ngày càng phát triển về quy mô cũng  
như số lượng và chất lượng. Với cơ chế thị  
trường như ở nước ta, mục tiêu lâu dài của  
các doanh nghiệp dược là kinh doanh có  
hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Để giúp cho  
các nhà quản trị đưa ra những biện pháp  
thích hợp trên cả hai phương diện tăng hiệu  
quả và giảm chi phí nhằm nâng cao kết quả  
Tập 7 (8/2020)  
10  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
kinh doanh thì việc xem xét và tính toán  
sự tương quan giữa phần dư của mô hình và  
các biến độc lập. Tương tự mô hình REM  
(Random Effects Model) cũng được phát  
triển từ mô hình Pooled OLS nhưng không  
có sự tương quan giữa phần dư của mô hình  
và các biến độc lập. Bên cạnh đó, mô hình  
Pooled OLS cơ bản xuất phát từ mô hình OLS  
thông thường nhưng được sử dụng cho dữ  
liệu bảng.  
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là  
cần thiết, điều này không chỉ cho biết việc  
sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn làm  
cơ sở đề ra chiến lược phát triển cho các  
doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong hoạt động  
sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp dược  
phải chịu nhiều tác động khó kiểm soát từ  
các yếu tố môi trường vĩ mô như yếu tố kinh  
tế - chính trị - xã hội, chính sách, quy định  
của Nhà nước, khoa học và công nghệ, hoặc  
có thể xuất phát từ nội tại của doanh nghiệp  
như năng lực tài chính, con người, cách thức  
quản lý. Mặt khác, doanh nghiệp còn chịu sự  
cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong và  
ngoài nước, chưa kể đến các đối thủ tiềm  
năng. Để tồn tại và phát triển, các doanh  
nghiệp dược phải tập trung đầu tư để không  
ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao  
động cũng như định vị thương hiệu của  
mình trên thị trường. Vì vậy, vấn đề nghiên  
2.2 Mô hình nghiên cứu  
Một trong những chỉ tiêu đo lường hiệu  
quả kinh doanh quan trọng đối với nhà đầu  
tư là giá trị ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn  
chủ sở hữu). Bởi vì chỉ số này đánh giá hiệu  
quả sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.  
Tác giả sử dụng 7 yếu tố tài chính để phân  
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các  
doanh nghiệp dược ở Việt Nam. Theo  
Nguyễn Đình Thọ (2012), mô hình hồi quy  
đa biến (OLS) biểu diễn mối quan hệ của hai  
(hay nhiều biến) độc lập đến biến phụ  
thuộc, mô hình hồi quy có dạng tổng quát  
như sau:  
cứu các yéu tó tác đọng đến hiệu quả hoạt  
động kinh doanh của các doanh nghiệp  
dược ở Việt Nam là cần thiết.  
Y = β0 + β1X1 + β2X2 +…+ βiXi + ui  
2. Phương pháp nghiên cứu và mô  
hình nghiên cứu  
Trong đó, Y: Biến phụ thuộc  
Xi: Các biến độc lập  
β0: Hệ số tự do (hệ số chặn), hằng số  
βi: Hệ số hồi quy (i>0)  
ui: Sai số ngẫu nhiên  
2.1 Phương pháp nghiên cứu  
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu  
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các  
báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, bản  
cáo bạch của 18 doanh nghiệp dược trên sàn  
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-  
2018; các báo cáo ngành dược giai đoạn  
2016-2018.  
Trên cơ sở mô hình lý thuyết, tác giả đề  
xuất mô hình nghiên cứu cụ thể như sau:  
ROE = β0 + β1Exp + β2Lev + β3Tan +  
β4Cash + β5Inv + β6Rec + β7Cur + ε  
Trong đó:  
- ROE (Return On Equity): Là chỉ tiêu  
phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh  
của doanh nghiệp, được xác định bằng tỷ số  
lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu  
(F.Donaldson Brown, 1914))  
2.1.2 Phương pháp phân tích  
Dữ liệu được thiết kế dạng bảng (Panel  
Data), phương pháp định lượng trong nghiên  
cứu là mô hình tác động cố định (FEM - Fixed  
Effects Model) và tác động ngẫu nhiên (REM  
- Random Eeffects Model), sau đó sử dụng  
kiểm định Hausman để chọn ra mô hình phù  
hợp bằng công cụ Eview 10.0.  
- Exp: Là chi phí bán hàng và quản lý  
doanh nghiệp, trong đó chi phí quản lý  
doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên  
quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ  
Mô hình FEM (Fixed Effects Model)  
được phát triển từ mô hình Pooled OLS có  
Tập 7 (8/2020)  
11  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố  
Bảng 1. Diễn giải các biến độc lập và dấu  
kỳ vọng  
định, thuế, phí và lệ phí,...(Yana Safarova,  
2010; Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina  
Shafii, 2013). Đối với biến này, tác giả kỳ  
vọng mang giá trị âm nghĩa là tỷ lệ nghịch  
với biến phụ thuộc.  
Lev: Là tỷ lệ đòn bẩy được xác định  
bằng Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu (Yana  
Safarova, 2010; Khalifa Mohamed Khalifa,  
Zurina Shafii, 2013). Đối với biến này, tác  
giả kỳ vọng mang giá trị dương nghĩa là tỷ lệ  
thuận với biến phụ thuộc.  
Tan: Là tài sản hữu hình được xác định  
bằng tài sản hữu hình/Tổng tài sản (Yana  
Safarova, 2010). Đối với biến này, tác giả kỳ  
vọng mang giá trị âm nghĩa là tỷ lệ nghịch  
với biến phụ thuộc.  
Cash: Là tiền mặt của doanh nghiệp  
được xác định bằng tiền và tương đương  
tiền/Tổng tài sản (Yana Safarova, 2010;  
Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii,  
2013; Maleya M. Omondi và Dr. Willy  
Muturi, 2013). Đối với biến này, tác giả kỳ  
vọng mang giá trị dương nghĩa là tỷ lệ thuận  
với biến phụ thuộc.  
Inv: Là vòng quay hàng tồn kho được  
xác định bằng doanh thu thuần/Hàng tồn  
kho bình quân (Khalifa Mohamed Khalifa,  
Zurina Shafii, 2013). Đối với biến này, tác  
giả kỳ vọng mang giá trị dương nghĩa là tỷ lệ  
thuận với biến phụ thuộc.  
Rec: Là vòng quay khoản phải thu  
được xác định bằng doanh thu  
thuần/Khoản phải thu bình quân (Khalifa  
Mohamed Khalifa, Zurina Shafii, 2013). Đối  
với biến này, tác giả kỳ vọng mang giá trị  
dương nghĩa là tỷ lệ thuận với biến phụ  
thuộc.  
Cur: Là chỉ số thanh toán hiện hành  
được xác định bằng Tài sản lưu động/Nợ  
ngắn hạn (Khalifa Mohamed Khalifa,  
Zurina Shafii, 2013). Biến này tác giả kỳ  
vọng mang giá trị âm nghĩa là tỷ lệ nghịch  
với biến phụ thuộc.  
Tên  
Tác giả của  
Đo lường (ý Kỳ  
biến nghiên cứu trước  
nghĩa)  
vọng  
Đây là biến  
phụ thuộc  
phản ánh hiệu  
quả hoạt động  
kinh doanh  
của doanh  
Nguyễn Trung  
ROE  
Trực (2014)  
nghiệp  
Yana Safarova  
Toàn bộ chi  
(2010), Khalifa phí bán hàng  
Exp Mohamed Khalifa, và quản lý/  
-
Zurina Shafii  
Doanh thu  
(2013)  
thuần  
Yana Safarova  
(2010), Khalifa  
Lev Mohamed Khalifa,  
Zurina Shafii  
Được xác định  
bằng Tổng nợ/  
Vốn chủ sở  
hữu  
+
-
(2013)  
Được xác định  
Yana Safarova bằng tỷ lệ Tài  
Tan  
(2010)  
sản hữu hình/  
Tổng tài sản  
Yana Safarova  
(2010), Khalifa  
Mohamed Khalifa,  
Zurina Shafii  
(2013), Maleya M.  
Omondi và Dr.  
Willy Muturi  
Được xác định  
bằng Tiền và  
tương đương  
tiền/ Tổng tài  
sản  
Cash  
+
+
(2013)  
Được xác định  
Khalifa Mohamed bằng doanh  
Khalifa, Zurina  
Shafii (2013)  
Inv  
thu thuần/  
Hàng tồn kho  
bình quân  
Được xác định  
Khalifa Mohamed bằng doanh  
Rec  
Cur  
Khalifa, Zurina  
Shafii (2013)  
thu thuần/  
Khoản phải  
thu bình quân  
+
-
Được xác định  
bằng Tài sản  
lưu động / Nợ  
ngắn hạn  
Khalifa Mohamed  
Khalifa, Zurina  
Shafii (2013)  
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ các nghiên  
cứu trước của tác giả  
Tập 7 (8/2020)  
12  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
việc đầu tư vào ngành dược phẩm còn mang  
nhiều rủi ro nhất định. Ngoài ra, các doanh  
nghiệp dược còn gặp nhiều bất lợi đến từ  
việc phụ thuộc hoàn toàn vào nguyên liệu  
hóa dược phải nhập khẩu để sản xuất thuốc,  
cũng như sự thâm nhập vào thị trường Việt  
Nam bởi các tập đoàn dược phẩm nước  
ngoài. Bên cạnh đó, khả năng bị thâu tóm để  
mở rộng quy mô của các tập đoàn này là  
điều mà nhiều doanh nghiệp dược đang  
phải đối mặt.  
3.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh  
của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam  
giai đoạn 2016-2018  
Nhìn chung, thị trường dược phẩm  
hiện nay cung ứng khá đầy đủ các loại dược  
phẩm cho khách hàng với giá cả hợp lý, chất  
lượng bảo đảm, đáp ứng kịp thời nhu cầu  
phòng, chữa bệnh và các nhu cầu có liên  
quan khác. Các loại dược phẩm được xem là  
phù hợp với hiện trạng bệnh tật và cơ địa  
của người Việt Nam. Bên cạnh những thuận  
lợi mà ngành dược phẩm đang có thì vẫn  
còn nhiều khó khăn và thách thức mà các  
doanh nghiệp dược phải đối mặt như môi  
trường pháp lý chưa ổn định; năng lực của  
cơ quan quản lý chưa theo kịp nhu cầu thị  
trường cả về số lượng và chất lượng. Vì thế,  
Để có cái nhìn tổng quan về thực trạng  
hoạt động kinh doanh của ngành dược –  
ngành được xem là nhiều tiềm năng để phát  
triển và là thị trường hấp dẫn cho nhiều  
doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài vào đầu  
tư, taxem xét bảng 2 về thực trạng kinh doanh  
của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam.  
Bảng 2. Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược  
ĐVT: Tỷ đồng  
Tỷ lệ  
Năm  
Chênh lệch  
Chỉ tiêu  
2017/ 2018/ 2017/ 2018/  
2016 2017 2016 2017  
4.511,13 4.958,34 5210,22 447,21 251,88 9,913 5,080  
40,272 38,611 40,159 -1,661 1,547 -4,124 4,008  
2016  
2017  
2018  
Chi phí (tỷ đồng)  
Tỷ lệ đòn bẩy (%)  
Tài sản hữu hình (%)  
3,528  
1,727  
3,711  
1,402  
3,672 0,182  
1,777 -0,324  
-0,039 5,169 -1,041  
-
0,374  
26,686  
Tiền mặt (%)  
18,783  
Vòng quay hàng tồn  
92,793 92,488 299,319 -0,304 206,831 -0,328 223,630  
kho (vòng)  
Vòng quay khoản  
phải thu (vòng)  
91,846 105,642 108,309 13,797  
2,666 15,022  
2,524  
Chỉ số thanh toán  
hiện hành  
0,511  
0,568  
0,813 0,057  
0,245 11,092 43,194  
Nguồn: Kết quả xử lý từ Excel của tác giả  
Tập 7 (8/2020)  
13  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
3.1.1 Chi phí  
có quy mô nhà xưởng, máy móc, thiết bị,  
dụng cụ quản lý,… lớn. Như thế cũng đồng  
nghĩa là chi phí doanh nghiệp bỏ ra lớn nên  
sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh  
doanh của doanh nghiệp.  
Trong các doanh nghiệp dược, các loại  
chi phí sản xuất quan trọng bao gồm chi phí  
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí  
khấu hao tài sản cố định,… Các loại chi phí  
này cao sẽ dẫn đến gánh nặng cho doanh  
nghiệp. Qua bảng 2 ta thấy, chi phí của các  
doanh nghiệp dược tăng trong giai đoạn  
2016-2018, cụ thể năm 2017 tăng 9,913%  
và năm 2018 tăng 5,08%. Chi phí tăng là do  
chi phí nguyên vật liệu đầu vào của ngành  
dược tăng trong giai đoạn nghiên cứu.  
3.1.4 Tiền mặt của doanh nghiệp  
Thông thường nhà đầu tư sẽ luôn tìm  
kiếm các doanh nghiệp có lượng tiền mặt  
dồi dào thể hiện trên bảng cân đối kế toán,  
bởi vì họ tin rằng nhiều tiền mặt sẽ giúp  
doanh nghiệp xử lý rủi ro một cách dễ dàng  
nếu các kế hoạch kinh doanh đang có chiều  
hướng xấu đi và nó cũng cho doanh nghiệp  
nhiều sự lựa chọn hơn trong việc tìm kiếm  
các cơ hội đầu tư trong tương lai. Các lý  
thuyết tài chính doanh nghiệp cho rằng mỗi  
doanh nghiệp nên có một một lượng tiền  
mặt thích hợp đủ để thanh toán lãi vay, các  
chi phí và chi tiêu vốn, ngoài ra còn phải dự  
trữ thêm một ít để doanh nghiệp kịp thời xử  
lý trong những tình huống khẩn cấp. Nhà  
đầu tư có thể tính toán chỉ số thanh toán  
hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh của  
doanh nghiệp để xác định khả năng doanh  
nghiệp có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính  
đến hạn. Trường hợp nếu doanh nghiệp có  
một lượng tiền mặt cao hơn mức cần sử  
dụng thì lượng tiền mặt đó sẽ được phân  
phối lại cho các cổ đông trong doanh nghiệp  
thông qua cổ tức hoặc mua lại cổ phần. Qua  
bảng 2 ta thấy, tiền mặt của doanh nghiệp  
tăng giảm không ổn định. Cụ thể, năm 2016  
lượng tiền mặt của các doanh nghiệp dược  
là 1,727 tỷ đồng, đến năm 2017 là 1,402 tỷ  
đồng (giảm 0,324 tỷ đồng), đến năm 2018  
tăng lên 1,777 tỷ đồng tương đương tăng  
26,686%. Đối với tình hình này, các nhà  
quản trị nên tìm các cơ hội đầu tư mới,  
doanh nghiệp dược có thể ra thị trường vốn,  
phát hành cổ phần để huy động lượng vốn  
cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, mở  
rộng quy mô phát triển của doanh nghiệp.  
3.1.2 Tỷ lệ đòn bẩy  
Để đánh giá thực trạng nợ của doanh  
nghiệp dược ta xem xét tỷ lệ đòn bẩy của  
doanh nghiệp đó. Ta thấy, tỷ lệ đòn bẩy của  
các doanh nghiệp dược khá cao do tỷ lệ  
nợ/vốn chủ sở hữu khá lớn. Tỷ lệ đòn bẩy  
của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam năm  
2016 là 40,272%, đến năm 2017 giảm còn  
38,611%, giảm tương đương 4,124% và  
tăng trở lại 40,159% tương đương 4,008%  
vào năm 2018 (bảng 2). Nguyên nhân là do  
hầu hết các doanh nghiệp dược đều phải vay  
vốn ngân hàng để đầu tư dây chuyền sản  
xuất, mua thiết bị, xây dựng văn phòng, trả  
lương cho nhân viên,…  
3.1.3 Tài sản hữu hình  
Tài sản hữu hình của các doanh nghiệp  
dược chủ yếu bao gồm: Nhà cửa; máy móc,  
thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền  
dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý. Xem xét giá trị  
tài sản hữu hình/tổng tài sản của các doanh  
nghiệp ở bảng 2 ta thấy, giá trị tài sản hữu  
hình của các doanh nghiệp dược năm 2016  
là 3,528% tăng thêm 0,182% năm 2017 và  
đến năm 2018 có xu hướng giảm còn  
3,672%. Giá trị tài sản hữu hình trên tổng tài  
sản của doanh nghiệp có giá trị tương ứng  
với quy mô của doanh nghiệp. Nếu giá trị tài  
sản hữu hình cao có nghĩa là doanh nghiệp  
Tập 7 (8/2020)  
14  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
3.1.5 Vòng quay hàng tồn kho  
khách hàng chiếm dụng tiền ngày càng cao,  
trong khi đó do yêu cầu của thị trường,  
doanh nghiệp cần tăng lượng hàng sản xuất,  
điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng  
mua nguyên vật liệu, kéo theo yêu cầu phải  
có lượng tiền nhiều hơn. Do đó, doanh  
nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vào  
đầu tư hoặc chỉ sản xuất tương ứng với số  
lượng nguyên vật liệu được mua vào từ số  
tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này sẽ  
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản  
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.  
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện  
khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh  
nghiệp. Nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho  
càng lớn nghĩa là hàng tồn kho càng ít, doanh  
nghiệp bán hàng nhanh, tiền mặt không bị ứ  
đọng và ngược lại. Tuy nhiên, hàng tồn kho  
tốt hay xấu còn phụ thuộc nhiều vào ngành  
nghề kinh doanh, do đó, đối với các doanh  
nghiệp dược, tồn kho cao là tốt hay xấu vẫn  
chưa thể đánh giá chính xác được mà phải  
xem xét thêm nhiều tiêu chí như doanh thu,  
dòng tiền,… cũng như tình hình thực tế của  
doanh nghiệp. Vì vậy, vòng quay hàng tồn  
kho phải đủ lớn để đảm bảo sản xuất và đáp  
ứng nhu cầu của thị trường.  
Chỉ số vòng quay càng cao cho thấy  
doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng  
nhanh. Nhưng nếu so sánh với các doanh  
nghiệp cùng ngành mà chỉ số này quá cao thì  
có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách  
hàng vì các khách hàng sẽ chuyển sang tiêu  
thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh  
cung cấp với thời gian dài hơn dẫn đến  
doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm doanh số. Vòng  
quay khoản phải thu của doanh nghiệp  
dược năm 2016 là 91,846 vòng và tiếp tục  
tăng trưởng đến năm 2017 là 105,642 vòng  
và năm 2018 là 108,309 vòng, giá trị vòng  
quay khá lớn nên số khách hàng nợ doanh  
nghiệp vẫn còn nằm trong mức kiểm soát.  
Qua bảng 2 ta thấy, vòng quay hàng tồn  
kho của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam  
trên 90 vòng, năm 2018 vòng quay tăng quá  
lớn (206,831 vòng). Xem xét trên doanh thu  
của các doanh nghiệp dược cho thấy, có một  
số doanh nghiệp với vòng quay hàng tồn  
kho lớn nhưng doanh thu thấp dẫn đến tình  
hình sản xuất kinh doanh không ổn định.  
Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp tồn tại  
thực trạng có hàng hóa trên sổ sách thì rất  
nhiều nhưng thực tế trong kho hàng hóa còn  
lại rất ít. Đó chính là hiện tượng tồn kho ảo.  
Nguyên nhân của thực trạng này là do khi  
khách hàng mua hàng và không có nhu cầu  
lấy hóa đơn nên kế toán đã không xuất hóa  
đơn cho những hàng hóa đó. Trong khi,  
nguyên tắc là cho dù khách hàng không lấy  
hóa đơn, nhưng khi phát sinh nghiệp vụ bán  
hàng thì kế toán bắt buộc phải xuất hóa đơn.  
3.1.7 Chỉ số thanh toán hiện hành  
Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện  
mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ  
ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải  
thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp  
phải dùng tài sản thực có của mình để thanh  
toán bằng cách chuyển đổi thành tiền. Do  
đó, hệ số thanh toán hiện hành được xác  
định bằng 2 là hợp lý nhất, vì như thế doanh  
nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán  
ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng  
kinh doanh. Nếu hệ số thanh toán hiện hành  
lớn hơn 2, thể hiện khả năng thanh toán của  
doanh nghiệp dư thừa, vốn lưu động của  
doanh nghiệp bị ứ đọng. Ngược lại, khả năng  
3.1.6 Vòng quay khoản phải thu  
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số  
tiền mà khách hàng vẫn còn chiếm dụng của  
doanh nghiệp. Việc chiếm dụng vốn này là  
hoạt động bình thường khi giao thương. Tuy  
nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu  
Tập 7 (8/2020)  
15  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
thanh toán hiện hành bé hơn 2 cho thấy  
3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh  
của các doanh nghiệp dược, giai đoạn  
2016-2018  
doanh nghiệp không thể thanh toán được  
hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, đồng  
thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản  
để dự trữ kinh doanh không đủ. Qua bảng 2  
và 3 ta thấy chỉ số thanh toán hiện hành của  
các doanh nghiệp từ 0,5-0,8 (bé hơn 2), như  
vậy khả năng thanh toán của các doanh  
nghiệp khá thấp.  
Các chỉ tiêu ROE, ROS, ROA đều đo  
lường hiệu quả tài chính của các doanh  
nghiệp trong mọi thời kỳ hoạt động sản  
xuất, kinh doanh. Đối với nhà đầu tư, chỉ tiêu  
quan trọng nhất là hệ số Lợi nhuận/Vốn chủ  
sở hữu (ROE).  
Bảng 3. Thực trạng kinh doanh của các doanh nghiệp dược  
Năm Chênh lệch Tỷ lệ (%)  
2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 2017/2016 2018/2017  
Chỉ  
tiêu  
ROE  
3,515 3,389 3,167  
-0,126  
0,104  
-0,564  
-0,222  
-0,053  
0,280  
-3,582  
0,730  
-3,475  
-6,557  
-0,369  
1,789  
ROS 14,274 14,379 14,326  
ROA 16,217 15,654 15,934  
Nguồn: Kết quả xử lý từ Eview 10.0  
Qua bảng 3 ta thấy, các chỉ số tài chính  
ROE, ROS và ROA giai đoạn 2016-2018 có xu  
hướng giảm, mặc dù thị trường dược phẩm  
đang là thị trường tiềm năng và các chỉ số  
tài chính của toàn ngành mang dấu dương,  
đặc biệt chỉ số ROS và ROA khá cao (lớn hơn  
14%, cao nhất là 16,22%), cho thấy tốc độ  
tăng trưởng của ngành dược vẫn đang ở  
mức tăng trưởng nóng. Chỉ số ROE bình  
quân năm 2016 là 3,515%, năm 2017 giảm  
còn 3,389% và năm 2018 tiếp tục giảm còn  
3,167% (giảm 6,5%), đây là mức giảm cao  
nhất trong giai đoạn nghiên cứu. Nguyên  
nhân làm cho các chỉ số này giảm là do sự  
cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ nước  
ngoài, người Việt ưa chuộng sử dụng các  
loại dược phẩm ngoại được nhập khẩu từ  
các nước phát triển. Đây cũng là mối quan  
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp dược  
nội. Bên cạnh đó, ta thấy giá trị ROE, ROA  
với ROS có mối quan hệ tương đồng khi xét  
về xu hướng phát triển kinh doanh của các  
doanh nghiệp dược. Bởi vì, giá trị ROE, ROA,  
ROS, đều đánh giá hiệu quả hoạt động của  
các doanh nghiệp. Giá trị ROA, ROE được  
thu thập từ bảng cân đối kế toán còn ROS là  
lợi nhuận /doanh thu được tính dựa vào  
bảng kết quả hoạt động kinh doanh của các  
doanh nghiệp. Tuy nhiên, tỷ số ROS và số  
vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau.  
Do đó, khi đánh giá tỷ số ROS, cần khám phá  
giá trị này trong sự kết hợp với số vòng quay  
tài sản.  
3.3 Các yếu tố tác động đến hiệu quả  
kinh doanh của các doanh nghiệp dược  
Để xác định được các yếu tố tác động  
đến hiệu quả kinh doanh của các doanh  
nghiệp dược, tác giả tiến hành phân tích các  
yếu tố bằng mô hình tác động ngẫu nhiên  
(REM-Random effects model) và mô hình  
tác động cố định (FEM-Fixed effects model).  
Sau đó sẽ thực hiện kiểm định Hausman test  
để lựa chọn mô hình phù hợp (bảng 4).  
Tập 7 (8/2020)  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
Bảng 4. Kiểm định Hausman  
Bảng 5. Mô hình tác động cố định (FEM)  
đã hiệu chỉnh  
Chỉ  
tiêu  
FEM  
REM  
Var  
Prob  
Biến  
β
δ
t
Prob  
Hằng  
số  
Exp -0,8513 -0,5545 0,0097 0,003  
Lev -0,0033 -0,0034 0,0001 0,990  
Tan -0,1795 -0,1973 0,0022 0,704  
Cash 0,2967 0,4663 0,0087 0,067  
Inv 0,0011 0,0011 0,0000 0,907  
Rec 0,0099 0,0119 0,0000 0,496  
Cur -0,1748 -0,2758 0,0018 0,016  
-0,3271 0,0976 -3,3522 0,0010  
Exp -0,1192 0,0343 -3,4689 0,0007***  
Lev -0,0082 0,0194 -0,4210 0,6744  
Tan -0,0350 0,0160 -2,1914 0,0301**  
Cash 0,0115 0,0106 1,0827 0,2809  
Inv 0,0277 0,0307 0,9004 0,3695  
Rec 0,0789 0,0287 2,7527 0,0067***  
Cur -0,0289 0,0090 -3,2175 0,0016***  
Prob>χ2  
χ2  
0,0000  
38,87  
Số quan sát  
R2  
162  
67,90  
1,469  
0,000  
Durbin-Watson  
Prob (F-Statistic)  
Nguồn: Kết quả xử lý từ Eview 10.0  
Giá trị χ2 (7) = 38,87 và Prob>χ2 =  
0,0000 < 0,05, ta bác bỏ H0, nghĩa là khi đó  
εi và các biến độc lập tương quan với nhau,  
ta sử dụng mô hình tác động cố định (FEM),  
ngược lại, ta sử dụng mô hình tác động ngẫu  
nhiên (REM). Vì vậy, qua kết quả trên, ta kết  
luận mô hình phù hợp là mô hình FEM, và  
bác bỏ mô hình REM.  
Nguồn: Kết quả xử lý từ Eview 10.0 (***  
có ý nghĩa ở mức 1%; ** có ý nghĩa ở mức 5%)  
Kết quả của mô hình cho ta phương  
trình như sau:  
ROE = -0,3271 - 0,1192*Exp -  
0,0082Lev - 0,0350*Tan + 0,0115Cash +  
0,0277Inv+ 0,0789*Rec - 0,0289*Cur  
(Các yếu tố mang dấu * là các yếu tố có  
tác động đến biến phụ thuộc)  
Để đánh giá sự phù hợp của mô hình  
cũng như các vi phạm của mô hình, tác giả  
thực hiện các kiểm định của mô hình FEM  
như phương sai sai số thay đổi, đa cộng  
tuyến, phân phối chuẩn của phần dư, kiểm  
định mối tương quan giữa các biến. Qua kết  
quả kiểm định phát hiện mô hình FEM có  
hiện tượng phương sai sai số thay đổi  
(thông qua kiểm định Breusch-Pagan LM).  
Để khắc phục hiện tượng này, tác giả lấy  
logarit của các biến trong mô hình và tiến  
hành xử lý dữ liệu lần 2 đạt được kết quả  
như sau:  
Hệ số R2 là 67,9 nghĩa là có 67,9% sự  
tác động của biến độc lập trong mô hình đến  
biến phụ thuộc. Trong 7 biến được đưa vào  
mô hình thì có 4 biến tác động đến biến phụ  
thuộc đó là: Chi phí (Exp); Tài sản hữu hình  
(Tan); Vòng quay khoản phải thu (Rec); và  
Chỉ số thanh toán hiện hành (Cur). Trong đó,  
có 3 biến có tác động nghịch chiều với biến  
phụ thuộc là Exp, Tan, và Cur.  
Như vậy, với điều kiện các yếu tố khác  
không đổi, các yếu tố tác động đến hiệu quả  
kinh doanh được biện luận cụ thể như sau:  
Tập 7 (8/2020)  
17  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
- Khi chi phí tăng lên 1 tỷ đồng thì hiệu  
- Chỉ số thanh toán hiện hành tăng lên 1  
vòng thì ROE sẽ giảm 0,289%. Trên thực tế,  
chỉ số thanh toán hiện hành bằng 2 là tốt  
nhất, nếu chỉ số này quá lớn cũng không tốt  
cho doanh nghiệp. Tùy thuộc vào quy mô  
doanh nghiệp mà chỉ số thanh toán hiện  
hành sẽ phản ánh mức độ phù hợp khi quá  
lớn hoặc quá nhỏ. Ở đây, kết quả chỉ số  
thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp  
khá thấp nên ở giới hạn thấp khi mức độ  
tăng của chỉ số hiện hành tác động không  
đáng kể đến ROE vẫn sẽ dẫn đến kết quả  
ROE giảm. Kết quả nghiên cứu phù hợp với  
kỳ vọng của mô hình và phù hợp với kết quả  
nghiên cứu trước của Khalifa Mohamed  
Khalifa, Zurina Shafii (2013).  
quả kinh doanh sẽ giảm đi 0,1192% và  
ngược lại. Chi phí của doanh nghiệp tăng là  
do việc quản lý hàng tồn kho chưa tốt hoặc  
các trường hợp tồn tại hàng tồn kho ảo dẫn  
đến việc quản lý chi phí không hiệu quả sẽ  
tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh  
của doanh nghiệp. Mặc dù vậy, vẫn có một  
số doanh nghiệp có số lượng hàng tồn kho  
lớn nhưng tốc độ tăng trưởng khá tốt vì  
chiến lược của các doanh nghiệp là trữ hàng  
để sẵn sàng phục vụ cho nhu cầu thị trường  
vào các thời điểm dịch bệnh tăng cao do các  
nguyên nhân khách quan bên ngoài tác động.  
Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch  
quản lý hàng tồn kho và chi phí sao cho mỗi  
đồng vốn bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả tích cực.  
Kết quả nghiên cứu phù hợp với kỳ vọng của  
mô hình và phù hợp với kết quả nghiên cứu  
trước của Yana Safarova (2010) và Khalifa  
Mohamed Khalifa, Zurina Shafii (2013).  
- Vòng quay khoản phải thu tăng 1 vòng  
thì ROE sẽ tăng 0,0789%. Điều đó có nghĩa  
là vòng quay khoản phải thu lớn thì tốc độ  
thu tiền nhanh, doanh nghiệp sẽ nhanh  
chóng thu hồi vốn từ khách hàng làm cho  
nguồn vốn linh động hơn, hoạt động hiệu  
quả hơn. Các khoản phải thu của các doanh  
nghiệp dược chủ yếu là các nhà thuốc, quầy  
thuốc, đại lý, nhà phân phối,… có mối quan  
hệ hợp tác với các doanh nghiệp. Do thị  
trường dược phẩm là một thị trường tiềm  
năng nên ngày càng nhiều doanh nghiệp gia  
nhập ngành và khách hàng của các doanh  
nghiệp là các trung gian phân phối theo đó  
mà phát triển thêm. Vì vậy, khi các doanh  
nghiệp mở rộng quy mô và trung gian phân  
phối cần thiết có sự chọn lọc để đảm bảo  
tăng vòng quay khoản phải thu. Kết quả  
nghiên cứu phù hợp với kỳ vọng của mô  
hình và phù hợp với kết quả nghiên cứu  
trước của Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina  
Shafii (2013).  
- Tương tự, khi tài sản hữu hình tăng  
thêm 1 tỷ đồng thì ROE sẽ giảm 0,035%.  
Trong trường hợp này, các doanh nghiệp  
mua sắm tài sản hữu hình với giá trị cao  
nhưng chưa sử dụng được hết công suất của  
tài sản hoặc sử dụng tài sản chưa thật sự  
hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp gánh nặng  
về mặt chi phí và khấu hao tài sản cố định  
hàng năm làm cho giá trị ROE giảm. Bên  
cạnh đó, máy móc, thiết bị được sử dụng  
trong lĩnh vực y dược ngày càng phát triển  
và tân tiến hơn, nên nếu doanh nghiệp  
không tận dụng được hết công suất của máy  
móc, thiết bị sẽ dẫn đến lãng phí và trở nên  
lạc hậu khi có các công nghệ mới ra đời. Kết  
quả nghiên cứu phù hợp với kỳ vọng của mô  
hình và phù hợp với kết quả nghiên cứu  
trước của Yana Safarova (2010)  
- Các yếu tố còn lại được đưa vào mô  
hình có tác động nhưng chưa đạt mức ý  
nghĩa thống kê  
Tập 7 (8/2020)  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
4. Kết luận  
toán phù hợp với thực tiễn của doanh  
nghiệp. Bên cạnh đó, việc mua sắm tài sản  
hữu hình với nguồn kinh phí lớn, doanh  
nghiệp có thể sử dụng vốn vay để đáp ứng  
nhu cầu về mua sắm tài sản để hạn chế  
nguồn vốn bị ứ đọng không có khả năng  
thanh khoản.  
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố  
chi phí có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến  
hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp  
dược. Để giảm thiểu tác động của chi phí, tác  
giả đề xuất các giải pháp như:  
Tăng cường quản lý hàng tồn kho: Để  
đưa ra được các chiến lược sản xuất hợp lý  
phù hợp với nhu cầu thị trường, nhà quản lý  
phải dự đoán được nhu cầu của thị trường,  
xác định và quản lý tốt hàng hóa bên trong  
nhà máy cũng như ở trên thị trường tại các  
điểm phân phối. Dựa vào số liệu hàng tồn  
kho và số liệu trên thị trường đã điều tra, dự  
báo, doanh nghiệp hiệu chỉnh việc cung cấp  
sản phẩm cho phù hợp và cân đối, tránh tình  
trạng dư thừa sản phẩm. Việc quản lý hàng  
tồn kho cũng là quản lý dữ liệu từ nhà phân  
phối, quản lý được số liệu do nhân viên bán  
hàng cung cấp. Việc ứng dụng các giải pháp  
công nghệ vào quản lý để tránh sai sót là  
điều cần thiết, vì hiện nay nhiều điểm bán  
hàng vẫn còn ghi chép bằng tay. Ứng dụng  
phần mềm quản lý hàng tồn kho còn có tác  
dụng kiểm soát chi tiết về giá trị, số lượng  
vật tư, dược phẩm tồn kho vào từng thời  
điểm cụ thể. Bên cạnh đó, cần xử lý hàng tồn  
kho ảo bằng các biện pháp như: Xuất hóa  
đơn bán hàng cho khách lẻ không lấy hóa  
đơn; Xuất hàng tặng, cho biếu nhân viên;  
Xuất hàng hóa trả thay lương cho người lao  
động; Lập biên bản thanh lý hàng hóa do  
hàng hóa lâu ngày, khó bán.  
Gia tăng vòng quay khoản phải thu: Cần  
tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và  
thường xuyên nhắc nhở khách hàng về các  
khoản phải thu của doanh nghiệp khi tới  
hạn. Các doanh nghiệp cũng nên quan tâm  
và tìm hiểu rõ ràng về hồ sơ của các đại lý,  
nhà thuốc, cơ sở kinh doanh dược phẩm,…  
của doanh nghiệp để nhằm thu hồi kịp thời  
các khoản tiền nợ của khách hàng, gia tăng  
vòng quay khoản phải thu để doanh nghiệp  
chủ động hơn trong quá trình sử dụng vốn.  
Gia tăng chỉ số thanh toán hiện hành:  
Doanh nghiệp dược cần chú trọng hơn đến  
vấn đề giảm các khoản nợ ngắn hạn để điều  
chỉnh hệ số thanh toán hiện hành sao cho  
gần bằng 2. Doanh nghiệp có thể sử dụng nợ  
ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, đây  
được xem là một chiến lược giảm chi phí sử  
dụng vốn bởi vì vay ngắn hạn thường có lãi  
suất thấp hơn vay dài hạn. Tuy nhiên, chiến  
thuật này cũng mang nhiều rủi ro và chỉ  
thích hợp với các doanh nghiệp có đầu ra  
sản phẩm và dòng tiền ổn định.  
Sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý: Để  
nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh  
nghiệp có thể vay thêm nợ để bổ sung nguồn  
vốn đầu tư. Tuy nhiên, cần duy trì mức lợi  
nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp  
cao hơn mức lãi suất vay thì việc vay tiền để  
đầu tư của doanh nghiệp mới mang lại hiệu  
quả tích cực.  
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hữu  
hình: Tránh trường hợp doanh nghiệp đầu  
tư quá mức vào tài sản hữu hình sẽ dẫn đến  
gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp. Việc  
mua sắm các thiết bị, máy móc sản xuất  
cũng như nhà xưởng, kho bãi phải được tính  
Tập 7 (8/2020)  
19  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN – CHUYÊN ĐỀ QUẢN LÝ KINH TẾ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Nguyễn Đình Thọ. (2012). Giáo trình  
Phương pháp nghiên cứu khoa học. TP.  
Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Tài chính.  
(2013). Donaldson brown (1885–  
1965): The power of an individual and  
his ideas over time, Accounting  
Historians Journal 40 (1): 79–101.  
Maleya M, Omondi và Dr, Wily Muturi.  
(2013). Factors Affecting the Financial  
Performance of Listed Companies at  
the Nairobi Securities Exchange in  
Kenya. Research Journal of Finance and  
Accounting, 4(15), 99-104.  
Khalifa Mohamed Khalifa, Zurina Shafii.  
(2013). Financial Performance and  
Identify Affecting Factors in this  
Performance  
of  
Non-oil  
Manufacturing Companies Listed on  
Libyan Stock Market (LSM). European  
Journal of Business and Management,  
5(12), 82-99.  
Yana Safarova. (2010). Factors That  
Determine Firm Performance of New  
Zealand Listed Companies. Thesis,  
School of business. Auckland University  
of Technology, Auckland.  
Nguyễn Trung Trực. (2014). Giáo Trình Tài  
Chính Doanh Nghiệp. TP. Hồ Chí Minh:  
Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.  
Tập 7 (8/2020)  
20  
pdf 11 trang Thùy Anh 18840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dược ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_tac_dong_den_hieu_qua_kinh_doanh_cua_cac_doanh_ng.pdf