Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may (nghiên cứu có đối sánh trung tâm sản xuất - dịch vụ, trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội)

32  
CHUYÊN MỤC  
KINH TẾ HỌC  
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ  
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP MAY  
(NGHIÊN CỨU CÓ ĐỐI SÁNH TRUNG TÂM  
SẢN XUẤT - DỊCH VỤ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI)  
LÝ THU CÚC*  
NGUYỄN QUANG VINH**  
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG***  
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may nói  
riêng phụ thuộc phần lớn vào năng lực cạnh tranh. Bài viết phân tích có đối sánh  
các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may, trường hợp Trung  
tâm Sản xuất - Dịch vụ, trực thuộc Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội  
và một số doanh nghiệp trong ngành có quy mô tương đương. Các tiêu chí đánh  
giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp gồm: tài chính, nhân lực, công nghệ,  
quản lý điều hành và tài sản trí tuệ. Khi phân tích, nhóm tác giả đã tiến hành  
tổng hợp thành ma trận hình ảnh cạnh tranh để có thể nhìn thấy được vị thế  
cạnh tranh của từng doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích SWOT và đưa ra  
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Sản xuất -  
Dịch vụ, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.  
Từ khóa: năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp may, mô hình cạnh tranh  
Nhận bài ngày: 27/7/2021; đưa vào biên tập: 10/8/2021; phản biện: 16/8/2021; duyệt  
đăng: 10/10/2021  
1. DẪN NHẬP  
trang bị kỹ thuật và công nghệ, nhân  
lực, vốn, trình độ quản lý, nên chất  
lượng hàng hóa, chi phí sản xuất khác  
nhau. Điều này dẫn đến kết quả sản  
xuất kinh doanh của các DN không  
giống nhau: có DN thu lợi nhuận cao,  
có DN thu lợi nhuận thấp, thậm chí  
Do điều kiện sản xuất của mỗi doanh  
nghiệp (DN) khác nhau về trình độ  
*
,
** Trường Đại học Công nghiệp Dệt May  
Hà Nội.  
*** Học viện Nông nghiệp Việt Nam.  
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…  
33  
thua lỗ, phá sản. Để giành lấy những thành (15 lao động), kỹ thuật chuyền  
điều kiện thuận lợi, tránh được những  
rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu  
thông hàng hóa, tất yếu giữa các DN  
có sự cạnh tranh với nhau. Khi hội  
nhập quốc tế, buộc các DN phải nâng  
cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của  
mình thì mới đủ sức tồn tại và khẳng  
định vị thế trên thị trường trong nước  
cũng như thị trường quốc tế. Vì vậy  
việc nâng cao NLCT của các DN trở  
nên cấp thiết hơn bao giờ hết (D’Cruz  
and Rugman, 1992). Ở Việt Nam  
NLCT của các DN trong đó có DN  
may còn nhiều hạn chế.  
(30 lao động), cơ điện (10 lao động),  
lean (5 lao động), vệ sinh nhà máy (5  
lao động) và các bộ phận lao động  
gián tiếp (kế hoạch, xuất nhập khẩu,  
quản lý điều hành, bếp ăn,… (40 lao  
động). Những năm qua, hội nhập kinh  
tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh  
tranh trong ngành dệt may ngày càng  
gay gắt trên nhiều phương diện. Để  
có thể tồn tại và phát triển, nâng cao  
lợi nhuận, Trung tâm cần đưa ra  
những giải pháp mạnh mẽ để nâng  
cao sức cạnh tranh trên thị trường  
trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh  
giá NLCT và có đối sánh với một số  
Trung tâm Sản xuất - Dịch vụ, Trường  
Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội DN may có điều kiện tương đồng và  
(sau đây gọi tắt là Trung tâm) có địa đang cạnh tranh trực tiếp với Trung  
chỉ tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, tâm.  
thành phố Hà Nội. Trung tâm là một  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
đơn vị hoạt động theo mô hình DN  
2.1. Một số quan điểm về NLCT  
trực thuộc một trường đại học công  
Cạnh tranh có thể được hiểu là sự  
lập. Trung tâm được thành lập vào  
ganh đua giữa các DN trong việc  
năm 1992 với vai trò: (1) thực hiện  
giành một số nhân tố sản xuất hoặc  
nhiệm đào tạo - là địa chỉ tiếp nhận và  
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của  
hướng dẫn sinh viên thực tập của  
mình trên thị trường, để đạt được một  
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May  
mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như  
Hà Nội; (2) sản xuất kinh doanh giống  
lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần  
như các DN trong ngành. Hiện nay  
(Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế  
Trung tâm được xếp vào loại DN may  
Trung ương, 2002).  
có quy mô vừa, với khoảng 600 lao  
Khái niệm NLCT của DN đến nay vẫn  
động. Mặt hàng sản xuất chủ lực của  
chưa được hiểu một cách thống nhất.  
Trung tâm là áo jacket, bên cạnh đó là  
Dưới đây là một số cách tiếp cận về  
quần âu, đồ bảo hộ lao động và  
NLCT của DN:  
veston. Trung tâm có 14 chuyền may  
(tổ sản xuất may công nghiệp), lao  
động trung bình 30 người/chuyền. động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát  
NLCT đồng nghĩa với năng suất lao  
triển Kinh tế (OECD), NLCT của DN là  
sức sản xuất ra thu nhập tương đối  
Ngoài ra còn có các bộ phận liên quan  
gồm: tổ cắt (30 lao động), tổ hoàn  
34  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố Chiến lược kinh doanh của doanh  
sản xuất có hiệu quả làm cho các DN nghiệp; (2) Các cấu trúc, năng lực,  
phát triển bền vững trong điều kiện khả năng sáng tạo; (3) Các nguồn lực  
cạnh tranh quốc tế. Theo M. Porter vô hình và hữu hình, và cho rằng  
(1990), năng suất lao động là thước năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp  
đo duy nhất về NLCT. Tuy nhiên, các chính là khả năng phát triển và tận  
quan niệm này chưa gắn với việc thực dụng tốt các nguồn lực của mình hơn  
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của DN. đối thủ cạnh tranh, tức là cần dựa vào  
nguồn lực của doanh nghiệp. Từ đó  
NLCT đồng nghĩa với duy trì và nâng  
có thể cung cấp cho khách hàng nhiều  
cao lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn, Vũ  
giá trị hơn, làm thỏa mãn tốt hơn nhu  
Trọng Lâm (2006) cho rằng: NLCT  
cầu của họ so với đối thủ của doanh  
của DN là khả năng tạo dựng, duy trì,  
nghiệp. Để làm được điều đó, theo  
sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế  
Phạm Duy Hưng (2012) doanh nghiệp  
cạnh tranh của DN hay nói cách khác  
phải hoạt động hiệu quả, thể hiện ở  
NLCT của DN là khả năng tạo ra lợi  
chi phí thấp, giá thành sản phẩm thấp,  
thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra  
chất lượng sản phẩm cao và mẫu mã  
năng suất và chất lượng cao hơn đối  
sản phẩm đa dạng. D’Cruz và  
thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn,  
Rugman (1992) thì cho rằng: năng lực  
tạo ra thu nhập cao và phát triển bền  
cạnh tranh của một doanh nghiệp là  
vững.  
khả năng thiết kế, sản xuất cung cấp  
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả  
sản phẩm ra thị trường với giá cả và  
tiếp cận khái niệm NLCT của DN là  
chất lượng vượt trội.  
khả năng duy trì và  
nâng cao lợi thế trong  
việc tiêu thụ sản phẩm,  
mở rộng mạng lưới tiêu  
thụ, thu hút và sử dụng  
có hiệu quả các yếu tố  
sản xuất nhằm đạt lợi  
ích kinh tế cao và bền  
vững.  
Bảng 1. Các tiêu chí và hệ số quan trọng đánh giá năng  
lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp may  
Thứ tự  
Tiêu chí đánh giá  
Thị phần doanh nghiệp  
Hệ số quan trọng  
1
2
3
4
5
0,05  
0,1  
0,1  
0,1  
0,1  
0,1  
Tăng trưởng thị phần và lợi nhuận  
Vị thế tài chính  
Quản lý và lãnh đạo  
Chất lượng/giá sản phẩm và dịch vụ  
Trình độ công nghệ và hiệu suất các  
quá trình cốt lõi  
6
2.2. Một số tiêu chí đo  
lường NLCT  
7
8
Thương hiệu  
0,1  
0,05  
0,05  
0,05  
0,1  
Chi phí đơn vị  
Với quan điểm năng  
lực cạnh tranh là năng  
lực nội sinh của doanh  
9
Mạng marketing phân phối  
Hiệu suất xúc tiến, truyền thông  
10  
Hiệu suất R&D (nghiên cứu và phát  
triển), hiệu suất nghiên cứu triển khai  
11  
12  
nghiệp.  
Hamel  
và  
Kỹ năng nhân sự quản trị  
0,1  
Prahalad (1990) đã  
nhấn mạnh đến: (1)  
Nguồn: Nguyễn Hoàng, 2009.  
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…  
35  
Theo Khader, S.A. (2021) NLCT là ứng); (3) Các kết quả cạnh tranh (lợi  
khả năng để tăng thị phần, lợi nhuận, nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng).  
tăng trưởng giá trị gia tăng và để duy  
trì sự cạnh tranh trong một khoảng  
thời gian dài. Tác giả đã đưa ra cách  
xác định năng lực cạnh tranh dựa trên  
công thức sau:  
Nghiên cứu của Phạm Duy Hưng  
(2012) khẳng định: trình độ khoa học  
công nghệ; năng lực tài chính; năng  
lực quản lý chính là các chỉ tiêu đánh  
giá năng lực cạnh tranh của các  
doanh nghiệp.  
Năng lực cạnh tranh = Tài sản cạnh  
tranh x Tiến trình cạnh tranh  
Theo Vũ Dương Hòa (2017) có 2  
nhóm yếu tố tác động đến năng lực  
cạnh tranh của các doanh nghiệp  
ngành dệt may đó là các yếu tố bên  
ngoài và các yếu tố bên trong. Các  
yếu tố bên trong bao gồm: (1) Quy mô  
của DN; (2) Bộ máy quản trị; (3) Trang  
thiết bị, công nghệ sản xuất; (4) Trình  
độ của đội ngũ công nhân; (5) Công  
nghiệp phụ trợ.  
Trong đó, Tài sản cạnh tranh bao gồm:  
(1) Cơ sở hạ tầng; (2) Tài chính; (3)  
Công nghệ; (4) Con người.  
Trong công trình nghiên cứu năm  
2009, Nguyễn Hoàng đã xây dựng hệ  
thống 12 tiêu chí và hệ số quan trọng  
nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh  
xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may  
(Bảng 1).  
Khi phân tích NLCT của doanh nghiệp,  
các nghiên cứu đã đề cập đến năng  
lực tài chính, nhân lực, công nghệ,  
năng lực quản lý. Tuy nhiên, sẽ thực  
sự thiếu sót nếu nghiên cứu về NLCT  
của doanh nghiệp may mà không đề  
cập tới yếu tố quan trọng là tài sản trí  
tuệ. Theo nghĩa thông dụng, tài sản trí  
tuệ được hiểu là tất cả các sản phẩm  
của hoạt động trí tuệ: các ý tưởng,  
Trần Hữu Cường và các cộng sự  
(2011) đã tiến hành phân tích khả  
năng cạnh tranh của doanh nghiệp  
trong phạm vi nghiên cứu dựa trên 3  
góc độ: (1) Các tài sản cạnh tranh  
(máy móc, thiết bị, công nghệ, lao  
động, vốn,...); (2) Các tiến trình cạnh  
tranh (chính sách sản phẩm, giá, phân  
phối và xúc tiến; quản lý nguồn cung  
Hình 1. Bộ tiêu chí đánh giá NLCT DN  
Quản lý  
điều hành  
Cơ sở vật chất,  
công nghệ  
Nhân lực  
Tài chính  
Tài sản trí tuệ  
Diện tích khu vực  
sản xuất  
Trình độ cán bộ  
quản lý  
Số lượng phát minh  
sáng kiến đã đăng ký  
Số lượng lao động  
Vốn đầu tư  
Nguồn lao động  
được bổ sung  
Khả năng  
huy động vốn  
DT văn phòng và các  
khu hỗ trợ sản xuất  
Tỷ lệ lao động gián  
tiếp trên tổng LĐ  
SL kiểu dáng công  
nghiệp đã đăng ký  
Sự ổn định  
của lao động  
Tổng nợ ngắn,  
dài hạn  
Số lượng máy  
móc thiết bị  
Việc triển khai QLSX  
theo mô hình tiên tiến  
SL nhãn hiệu hàng  
hóa đã đăng ký  
Trình độ kỹ năng,  
tay nghề  
Chất lượng máy  
móc thiết bị  
Thời gian SX trung  
bình 1 đơn hàng  
SL tên thương mại  
đang sở hữu  
Doanh thu  
Chính sách đãi ngộ:  
lương, thưởng  
Ánh sang, tiếng ồn,  
Văn hóa  
doanh nghiệp  
Việc đăng ký  
chỉ dẫn địa lý  
Lợi nhuận  
PCCC  
36  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
các tác phẩm sáng tạo văn học/nghệ quản lý trong DN may);  
thuật, các công trình khoa học, các  
3) Lựa chọn DN đối sánh. Tiêu chí lựa  
sáng chế, phần mềm máy tính… Tài  
sản trí tuệ là một dạng tài sản vô hình.  
Ngoài các đặc tính chung như các  
dạng tài sản vô hình khác, các tài sản  
trí tuệ lại có đặc tính riêng, đó là tính  
sáng tạo và đổi mới (là một đối tượng  
mới được tạo ra hoặc là một đối  
tượng đã có nhưng được bổ sung cái  
mới). Tài sản trí tuệ của doanh nghiệp  
may có thể là: kiểu dáng công nghiệp,  
nhãn hiệu của sản phẩm, thương hiệu  
của doanh nghiệp, chỉ dẫn địa lý, các  
sáng chế và giải pháp hữu ích... Từ  
các phân tích nêu trên, nhóm nghiên  
cứu tổng hợp thành Bộ tiêu chí đánh  
giá NLCT DN may như Hình 1.  
chọn là phải cùng lĩnh vực, cùng quy  
mô, cùng địa bàn, đó là: Công ty Cổ  
phần Thời trang quốc tế Thuận Thành;  
Công ty TNHH VinaEhwa May xuất  
khẩu; Công ty TNHH May và TM Việt  
Thành (chi nhánh Thuận Thành);  
Công ty TNHH May và TM Việt Thành  
(chi nhánh Gia Bình).  
4) Khảo sát 5 DN theo 3 giai đoạn:  
giai đoạn nghiên cứu thăm dò nhằm  
xây dựng bộ công cụ nghiên cứu; giai  
đoạn điều tra thử; giai đoạn điều tra  
chính thức. Thời gian tiến hành khảo  
sát là năm 2018, số liệu thu thập tại  
các DN trong 3 năm liên tiếp (2015,  
2016, 2017).  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
5) Từ dữ liệu thu thập được thông qua  
khảo sát, nhóm tác giả xử lý, phân  
tích và đưa vào bảng so sánh theo  
từng tiêu chí.  
Trên cơ sở khung lý thuyết kết hợp  
với sự tham vấn của các đồng nghiệp,  
các nhà khoa học và chuyên gia trong  
các DN may mặc, nhóm nghiên cứu  
tiến hành khảo sát 150 người thông  
qua bảng hỏi, và phỏng vấn sâu 30  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Kết quả đo lường các tiêu chí  
người là lãnh đạo cấp cao (quản trị và phân tích SWOT  
viên cấp cao) của các DN sản xuất  
Với bộ tiêu chí đánh giá NLCT DN  
hàng may công nghiệp, cụ thể:  
(Hình 1), nhóm nghiên cứu tiến hành  
1) Thu thập số liệu thứ cấp từ các tài tham vấn các chuyên gia gồm giám  
liệu, nghiên cứu có liên quan;  
đốc 5 DN, các cán bộ giảng viên  
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May  
Hà Nội và một số chuyên gia trong  
ngành để xác định trọng số của từng  
2) Thảo luận nhóm với 2 nhóm, mỗi  
nhóm 5 người (bao gồm các nhà khoa  
học và những người làm công tác  
Bảng 2. Trọng số các tiêu chí đánh giá NLCT DN  
Cơ sở vật chất, Quản lý điều  
Tiêu chí Nhân lực Tài chính  
Tài sản trí tuệ  
Cộng  
công nghệ  
hành  
Trọng số 0.4 0.15  
0.15  
0.25  
0.05  
1
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…  
37  
tiêu chí như Bảng 2. Khi đánh giá từng DN sẽ được xác định bằng tổng  
từng tiêu chí, nhóm nghiên cứu tiến điểm của 5 tiêu chí nêu trên. Nếu tổng  
hành đối sánh từng chỉ tiêu cấu thành số điểm từ 3 trở lên, thì DN có NLCT  
bằng cách xếp hạng từ 1 đến 5 sau đó tuyệt đối trên mức trung bình, ngược  
nhân (x) với trọng số để ra điểm lại thì NLCT tuyệt đối của DN thấp  
tương ứng. Điểm của mỗi tiêu chí hơn mức trung bình (Thompson and  
được tính bằng trung bình cộng của Strickland, 2001) (Phan Minh Hoạt,  
điểm các chỉ tiêu. NLCT tuyệt đối của 2004).  
Bảng 3. Tổng hợp NLCT tuyệt đối của các DN  
Trung tâm Sản Công ty Cổ Công ty Công ty TNHH  
Công ty  
xuất - Dịch vụ, phần thời  
Trường Đại học trang quốc VinaEhwa  
TNHH  
May và TM  
Việt Thành  
TNHH May  
và TM Việt  
Trọng  
số  
Công nghiệp Dệt tế Thuận may xuất (Thuận Thành) Thành (Gia  
Tiêu chí  
May Hà Nội  
Xếp hạng Điểm  
2
Thành  
khẩu  
Bình)  
Xếp  
hạng  
Xếp  
hạng  
Xếp  
hạng  
Xếp  
hạng  
Điểm  
Điểm  
Điểm  
Điểm  
1. NHÂN LỰC  
1.2  
1.2  
0.88  
0.8  
0.8  
0.8  
0.96  
0.8  
Số lượng lao động  
0.4  
5
2
3
2
2
2
Nguồn lao động được bổ  
sung tự động  
0.4  
0.4  
5
5
2
2
1
4
0.4  
1.6  
1
2
0.4  
0.8  
1
2
0.4  
0.8  
1
3
0.4  
1.2  
Sự ổn định của lao động  
Trình độ kỹ năng tay  
nghề  
0.4  
0.4  
5
5
2
3
4
1.2  
2
4
0.8  
2
3
0.8  
5
1
2
Chính sách đãi ngộ,  
lương thưởng  
2
1.6  
1.6  
1.2  
0.45  
0.6  
0.4  
0.6  
2. TÀI CHÍNH  
0.48  
0.45  
0.45  
0.33  
0.15  
0.45  
0.42  
0.45  
0.45  
Vốn đầu tư  
0.15  
0.15  
3
3
1
3
3
3
4
4
5
5
0.75  
0.75  
Khả năng huy động vốn  
0.6  
Tổng nợ ngắn hạn, dài  
hạn  
0.15  
0.15  
0.15  
3
2
5
0.45  
0.3  
1
5
1
0.15  
0.75  
0.15  
3
4
1
0.45  
0.6  
4
1
2
0.6  
0.15  
0.3  
4
3
3
0.6  
Doanh thu  
0.45  
0.45  
Lợi nhuận  
0.75  
0.15  
3. CƠ SỞ VẬT CHẤT,  
CÔNG NGHỆ  
0.33  
0.3  
0.48  
0.6  
0.3  
0.6  
0.72  
0.75  
Diện tích khu vực sản  
xuất  
0.15  
0.15  
2
4
1
0.15  
3
0.45  
5
Diện tích văn phòng và  
khu vực hỗ trợ sản xuất  
2
2
0.3  
0.3  
3
1
0.45  
0.15  
1
5
0.15  
0.75  
4
4
0.6  
0.6  
5
5
0.75  
0.75  
Số lượng máy móc thiết bị 0.15  
Chất lượng máy móc  
thiết bị  
0.15  
2
3
0.3  
4
4
0.6  
0.6  
1
2
0.15  
0.3  
4
5
0.6  
4
5
0.6  
Ánh sáng, tiếng ồn,  
phòng cháy chữa cháy  
0.15  
0.45  
0.75  
0.75  
38  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
4. QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH  
Trình độ cán bộ quản lý  
0.55  
0.5  
1.05  
1.25  
0.5  
0.8  
1
0.8  
1
0.25  
0.25  
0.25  
2
4
2
5
5
4
3
2
1
0.75  
4
3
5
4
3
5
Tỷ lệ lao động gián tiếp  
trên tổng lao động  
1
1.25  
1
0.5  
0.75  
1.25  
0.75  
1.25  
Việc triển khai quản lý  
sản xuất tiên tiến  
0.5  
0.25  
Thời gian sản xuất trung  
bình 1 đơn hàng  
0.25  
0.25  
1
2
0.25  
0.5  
3
4
0.75  
1
2
2
0.5  
0.5  
2
2
0.5  
0.5  
0.1  
3
1
0.75  
0.25  
0.11  
Văn hóa doanh nghiệp  
5. TÀI SẢN TRÍ TUỆ  
0.05  
0.05  
0.05  
Số lượng phát minh,  
sáng kiến đã đăng ký  
0.05  
0.05  
0.05  
0.05  
0.05  
1
1
1
1
1
0.05  
0.05  
0.05  
0.05  
1
1
1
1
1
0.05  
0.05  
0.05  
0.05  
1
1
1
1
1
0.05  
0.05  
0.05  
0.05  
2
1
1
3
3
0.1  
2
1
1
3
4
0.1  
Số lượng kiểu dáng công  
nghiệp đã đăng ký  
0.05  
0.05  
0.15  
0.05  
0.05  
0.15  
Số lượng nhãn hiệu hàng  
hóa đã đăng ký  
Số lượng tên thương mại  
đang sở hữu  
Việc đăng ký chỉ dẫn địa  
lý  
0.05  
3.41  
0.05  
3.11  
0.05  
2.15  
0.15  
2.75  
0.2  
Cộng  
3.19  
Nguồn: Nhóm tác giả, 2019.  
Hình 2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh các DN  
là tốt nhất so với các  
DN còn lại. Trên cơ  
sở ma trận hình ảnh  
cạnh tranh các tiêu  
chí, kết hợp với kết  
quả khảo sát tại  
Trung tâm, nhóm  
nghiên cứu tiến hành  
phân tích SWOT của  
Trung tâm, cụ thể như  
sau:  
Điểm mạnh (Strengths)  
Nguồn: Nhóm tác giả, 2019.  
- Đội ngũ lao động có  
tay nghề; là một trong  
Nhìn vào ma trận hình ảnh cạnh tranh  
(Hình 2), có thể thấy: trong các đơn vị  
được tiến hành nghiên cứu, NLCT của  
Trung tâm Sản xuất - Dịch vụ, Trường  
Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội  
số ít đơn vị sản xuất được hàng  
veston;  
- Có đội ngũ chuyên gia là các giảng  
viên luôn sẵn sàng hỗ trợ;  
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…  
39  
- Quan hệ mật thiết với Tập đoàn Dệt Nhiều cán bộ quản lý làm việc theo  
May Việt Nam và các DN dệt may  
thông qua mối quan hệ của trường;  
thói quen, tư duy đổi mới chậm.  
- Việc giới thiệu và quảng bá về Trung  
tâm chưa được quan tâm đúng mức.  
Hiện nay, Trung tâm chỉ được giới  
thiệu thông qua website của trường,  
nhưng thông tin không phong phú và  
không được cập nhật thường xuyên;  
hoạt động marketing chưa thực sự  
được quan tâm.  
- Luôn luôn có nguồn lao động bổ  
sung từ học sinh sinh viên thực tập  
trung bình 100 lượt/tháng. Số học sinh  
sinh viên này có tay nghề tương  
đương và năng suất xấp xỉ công nhân.  
Chi phí trả cho học sinh sinh viên thấp  
hơn tương đối so với chi phí trả cho  
công nhân do học sinh sinh viên  
không được thanh toán tiền chuyên  
cần;  
Cơ hội (Opportunities)  
- Trung tâm được sự quan tâm của  
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May  
Hà Nội;  
- Nguồn lao động bổ sung thụ động  
tương đối ổn định từ hoạt động nghiên  
cứu của trường (cán bộ, giảng viên đi  
thực tế - trung bình là 10 người/năm).  
Trong đó, mọi chế độ (lương, thưởng)  
được trường chi trả;  
- Trung tâm là một đơn vị trực thuộc  
trường – nơi chuyên đào tạo về dệt  
may lớn của cả nước do đó độ tin  
tưởng của khách hàng rất cao;  
- Giám đốc Trung tâm đồng thời là  
Phó Hiệu trưởng của trường vừa có  
trình độ vừa có năng lực quản lý;  
- Nhà trường luôn quan tâm và dành  
ngân sách cho Trung tâm.  
Điểm yếu (Weaknesses)  
- Ngày càng có nhiều nhà sản xuất và  
cung cấp vải được thành lập trong  
nước tạo điều kiện cho Trung tâm chủ  
động hơn nguồn đầu vào, giảm chi phí  
sản xuất do không phải nhập khẩu.  
(Phục vụ cho việc chuyển đổi phương  
thức sản xuất).  
- Trung tâm hoạt động theo mô hình  
DN trực thuộc 1 trường đại học nên  
không có tư cách pháp nhân độc lập.  
Do đó, mọi hoạt động đều chịu nhiều  
bó buộc trong cơ chế chính sách áp  
dụng đối với một đơn vị hành chính  
sự nghiệp.  
Thách thức (Threat)  
- Cơ sở hạ tầng được xây dựng từ  
những năm 1990 với mục đích ban  
đầu là phục vụ việc học tập của học  
sinh sinh viên do đó chưa phù hợp  
trong việc bố trí mặt bằng sản xuất.  
- Kinh tế xã hội phát triển, việc gia  
tăng thành lập các DN mới trên địa  
bàn sẽ dẫn đến nguy cơ mất lao động.  
Đặc biệt, từ năm 2019 huyện Gia Bình  
(Bắc Ninh) thực hiện chuyển vùng  
kinh tế, dẫn đến mặt bằng tiền lương  
tăng lên nên Trung tâm có nguy cơ  
mất lao động tương đối lớn vì khoảng  
cách địa lý không đáng kể;  
- Tay nghề của học sinh sinh viên  
không đồng đều, thiếu tác phong công  
nghiệp.  
- Trình độ và năng lực của cán bộ  
quản lý Trung tâm không đồng đều.  
40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
- Từ năm 2017, trên địa bàn có nhiều từ đặc điểm trên, cũng như từ vị trí  
ngành nghề khác phát triển, với thu  
nhập và thời gian làm việc hấp dẫn  
hơn ngành dệt may, điển hình là điện  
tử. Điều này làm gia tăng nguy cơ  
“nhảy việc” của người lao động;  
đặc biệt quan trọng của yếu tố con  
người trong hoạt động kinh doanh,  
Trung tâm cần xác định công tác xây  
dựng phát triển nguồn nhân lực nói  
chung, phát triển cán bộ nói riêng là  
khâu đột phá, cấp thiết nhất cần tập  
trung xử lý để nâng cao NLCT. Cụ thể  
Trung tâm cần tập trung vào những  
nội dung chủ yếu sau:  
- Quy định của Nhà nước về mức  
lương tối thiểu vùng có xu hướng tăng  
lên dẫn đến chi phí lao động - tiền  
lương của DN tăng (cụ thể là chi phí  
bảo hiểm). Khi chi phí lao động - tiền  
lương là một khoản mục chi phí chủ  
- Khai thác năng lực của đội ngũ  
chuyên gia là cán bộ, giảng viên; đặc  
yếu đối với một DN làm CMT (Cut - biệt là các cán bộ, giảng viên được cử  
đi thực tế;  
Make - Trim: phương thức sản xuất  
gia công theo mẫu) thì đây là một  
thách thức đối với Trung tâm;  
- Chủ động sắp xếp, tổ chức lại hoạt  
đng cho phù hợp với quy mô và chức  
năng của Trung tâm;  
- Các thị trường của Trung tâm đang  
có yêu cầu ngày càng khắt khe về  
chất lượng sản phẩm và các tiêu  
chuẩn khác, như: tiêu chuẩn quốc tế  
về quản lý môi trường, hệ thống quản  
lý trách nhiệm xã hội của DN.  
- Nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp  
vụ chuyên môn của đội ngũ lao động  
trong Trung tâm thông qua các  
chương trình đào tạo của trường.  
Giải pháp về tài chính  
4.2. Một số giải pháp nâng cao  
năng lực cạnh tranh của Trung tâm  
Sản xuất - Dịch vụ Trường Đại học  
Công nghiệp Dệt May Hà Nội  
Trung tâm có nhu cầu về vốn để mở  
rộng sản xuất, phát triển kinh doanh  
đa ngành nghề, tuy nhiên cần có kế  
hoạch khai thác và sử dụng có hiệu  
quả. Cụ thể:  
Từ kết quả phân tích đối sánh NLCT  
kết hợp với kết quả phân tích SWOT  
nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số  
giải pháp nhằm nâng cao NLCT DN  
của Trung tâm như sau:  
- Xây dựng các phương án kinh doanh  
tốt với kế hoạch mang tính khả thi; đa  
dạng hóa nguồn vốn huy động vốn;  
- Trung tâm cần có kế hoạch sử dụng  
vốn hiệu quả, tránh trường hợp đầu tư  
quá mức vào công nghệ không phù  
hợp mà dẫn đến thiếu vốn lưu động  
sẽ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất  
kinh doanh, mất khả năng chi trả;  
Giải pháp về phát triển nguồn nhân  
lực  
Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là  
đối với cán bộ quản lý, kỹ thuật không  
đáp ứng cho nhu cầu hiện tại, tương  
lai của Trung tâm theo đòi hỏi của  
- Phấn đấu nâng cao vòng quay vốn  
chiến lược nguồn nhân lực. Xuất phát cho từng hoạt động sản xuất kinh  
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…  
41  
doanh. Chỉ được tồn kho theo hạn Ngoài ra, nhằm hiện thực hóa chiến  
mức tối thiểu cho phép;  
lược phát triển sản xuất theo phương  
thức ODM (Original Design Manufacturer:  
phương thức sản xuất thiết kế gốc),  
Trung tâm cần:  
- Rút ngắn thời gian thu hồi công nợ:  
việc chiếm dụng vốn trong thanh toán  
tiền hàng của khách hàng trong thời  
gian dài như hiện nay đã ảnh hưởng  
đến nguồn vốn lưu động của Trung  
tâm;  
- Nâng cao nhận thức về hoạt động  
marketing, thành lập bộ phận chuyên  
trách về marketing để tăng cường việc  
tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị  
trường trong và ngoài nước;  
- Liên doanh, liên kết với các DN trong  
ngành, các nhà đầu tư có tiềm năng  
về tài chính, nhân lực để có nguồn  
vốn lớn trong hoạt động sản xuất kinh  
doanh.  
- Xây dựng văn hóa DN: bên cạnh các  
biện pháp truyền thống như các văn  
bản, quy định, Trung tâm chú trọng  
hơn việc sử dụng các hình tượng để  
tìm cách giao tiếp, thông tin tới người  
lao động nhằm xây dựng giá trị của tổ  
chức, của văn hóa DN. Các hình  
tượng này bao gồm các biểu trưng  
của Trung tâm mà Trung tâm thiết kế  
và sử dụng (như biểu tượng, lễ nghi,  
tuyên bố, khẩu hiệu, ấn phẩm). Chúng  
phải phù hợp và thống nhất trong việc  
thể hiện các giá trị chủ đạo của Trung  
tâm;  
Giải pháp về phát triển công nghệ  
Năng lực sản xuất của Trung tâm  
chưa cao so với nhiều DN trong  
ngành. Để đáp ứng được nhu cầu  
ngày càng cao của thị trường, Trung  
tâm cần có một số giải pháp phát triển  
công nghệ như:  
- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất  
nhằm tăng năng lực sản xuất, tăng  
khả năng cạnh tranh như đổi mới một  
số máy móc có công nghệ cao cắt chỉ  
tự động, đính nút điện tử…;  
- Chú trọng đến vấn đề sở hữu trí tuệ  
trong quá trình hoạt động kinh doanh.  
- Nhập khẩu máy móc thiết bị từ các  
nước công nghiệp phát triển thay thế  
dần hệ thống máy móc lạc hậu. Trung  
tâm cần có chế độ sử dụng, bảo  
dưỡng máy móc hợp lý. Trước khi sử  
dụng, cần có sự hướng dẫn của các  
chuyên viên kỹ thuật, đảm bảo sử  
dụng đúng và có hiệu quả. Đối với  
máy móc thường xuyên hư hỏng,  
không đảm bảo chất lượng sản phẩm  
được tạo ra thì Trung tâm nên thanh  
lý nhằm giảm bớt chi phí sửa chữa và  
bảo dưỡng.  
5. KẾT LUẬN  
Với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã  
hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá  
NLCT DN may. Thông qua đó cho  
thấy vị thế cạnh tranh của Trung tâm  
trên địa bàn để có chiến lược phát  
triển phù hợp. Với kết quả nghiên cứu,  
nhóm tác giả cũng đưa ra một số giải  
pháp cho Trung tâm nhằm cải thiện  
từng tiêu chí đánh giá NLCT theo  
hướng tốt lên để nâng cao NLCT  
trong thời gian ngắn và dài hạn. Với  
nghiên cứu này, nhóm tác giả cũng kỳ  
42  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021  
vọng sẽ là một kênh tham khảo có giá và đối thủ hiện đang ở mức nào để  
trị giúp cho các DN may Việt Nam có các DN đưa ra chiến lược kinh doanh  
thể tự đánh giá được NLCT của mình phù hợp.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. D’Cruz, J. and Rugman, A. 1992. New Concepts for Canadian Competitiveness.  
Kodak. Canada.  
2. Khader, S.A. 2021. “Enhancing Enterprise Competitiveness: Self Assessment  
Self-Assessment-Approach, truy cập ngày 26/3/2021.  
3. Nguyễn Hoàng. 2009. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị  
trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.  
Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại.  
4. Phạm Duy Hưng. 2012. “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh  
nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam”. Tạp chí Thương mại, số 13/2012, tr. 12-15.  
5. Phan Minh Hoạt. 2004. “Vận dụng phương pháp Thompson - Strickland đánh giá so  
sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”. Tạp chí Thông tin Khoa học  
Thống kê, số 4/2004, tr. 21-23.  
6. Prahalad, C.K., Gary Hamel. 1990. “The Core Competence of the Corporation”.  
Harvard Business Review 69(3), pp. 275-292.  
the-competitive-advantage-of-nations, truy cập ngày 28/3/2019.  
8. Thompson, Arthur A., Jr and A.J. Strickland. 2001. Crafting and Excuting Strategy.  
Text anh Readings. New York: Mc Graw-Hill.  
9. Thủ tướng Chính phủ. 2017. Phê duyệt đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt  
hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số  
1137/QĐ-TTg ngày 03/8/2017. Hà Nội.  
10. Trần Hữu Cường và các cộng sự. 2011. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp  
nhỏ và vừa ở nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Nxb. Lao động - Xã hội.  
11. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. 2002. Các vấn đề pháp lý và thể chế  
về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh: dự án hoàn thiện môi  
trường kinh doanh VIE/97/016. Hà Nội: Nxb. Giao thông Vận tải.  
12. Vũ Dương Hòa. 2017. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và  
vừa dệt may Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Thương mại.  
13. Vũ Trọng Lâm. 2006. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến  
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hà Nội: Nxb. Chính trị Quốc gia.  
pdf 11 trang Thùy Anh 12800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may (nghiên cứu có đối sánh trung tâm sản xuất - dịch vụ, trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_tieu_chi_danh_gia_nang_luc_canh_tranh_doanh_nghiep_may_n.pdf