Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may (nghiên cứu có đối sánh trung tâm sản xuất - dịch vụ, trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội)
32
CHUYÊN MỤC
KINH TẾ HỌC
CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH DOANH NGHIỆP MAY
(NGHIÊN CỨU CÓ ĐỐI SÁNH TRUNG TÂM
SẢN XUẤT - DỊCH VỤ, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI)
LÝ THU CÚC*
NGUYỄN QUANG VINH**
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG***
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may nói
riêng phụ thuộc phần lớn vào năng lực cạnh tranh. Bài viết phân tích có đối sánh
các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may, trường hợp Trung
tâm Sản xuất - Dịch vụ, trực thuộc Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
và một số doanh nghiệp trong ngành có quy mô tương đương. Các tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp gồm: tài chính, nhân lực, công nghệ,
quản lý điều hành và tài sản trí tuệ. Khi phân tích, nhóm tác giả đã tiến hành
tổng hợp thành ma trận hình ảnh cạnh tranh để có thể nhìn thấy được vị thế
cạnh tranh của từng doanh nghiệp, từ đó tiến hành phân tích SWOT và đưa ra
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trung tâm Sản xuất -
Dịch vụ, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
Từ khóa: năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp may, mô hình cạnh tranh
Nhận bài ngày: 27/7/2021; đưa vào biên tập: 10/8/2021; phản biện: 16/8/2021; duyệt
đăng: 10/10/2021
1. DẪN NHẬP
trang bị kỹ thuật và công nghệ, nhân
lực, vốn, trình độ quản lý, nên chất
lượng hàng hóa, chi phí sản xuất khác
nhau. Điều này dẫn đến kết quả sản
xuất kinh doanh của các DN không
giống nhau: có DN thu lợi nhuận cao,
có DN thu lợi nhuận thấp, thậm chí
Do điều kiện sản xuất của mỗi doanh
nghiệp (DN) khác nhau về trình độ
*
,
** Trường Đại học Công nghiệp Dệt May
Hà Nội.
*** Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…
33
thua lỗ, phá sản. Để giành lấy những thành (15 lao động), kỹ thuật chuyền
điều kiện thuận lợi, tránh được những
rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu
thông hàng hóa, tất yếu giữa các DN
có sự cạnh tranh với nhau. Khi hội
nhập quốc tế, buộc các DN phải nâng
cao năng lực cạnh tranh (NLCT) của
mình thì mới đủ sức tồn tại và khẳng
định vị thế trên thị trường trong nước
cũng như thị trường quốc tế. Vì vậy
việc nâng cao NLCT của các DN trở
nên cấp thiết hơn bao giờ hết (D’Cruz
and Rugman, 1992). Ở Việt Nam
NLCT của các DN trong đó có DN
may còn nhiều hạn chế.
(30 lao động), cơ điện (10 lao động),
lean (5 lao động), vệ sinh nhà máy (5
lao động) và các bộ phận lao động
gián tiếp (kế hoạch, xuất nhập khẩu,
quản lý điều hành, bếp ăn,… (40 lao
động). Những năm qua, hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh
tranh trong ngành dệt may ngày càng
gay gắt trên nhiều phương diện. Để
có thể tồn tại và phát triển, nâng cao
lợi nhuận, Trung tâm cần đưa ra
những giải pháp mạnh mẽ để nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trường
trên cơ sở xác định các tiêu chí đánh
giá NLCT và có đối sánh với một số
Trung tâm Sản xuất - Dịch vụ, Trường
Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội DN may có điều kiện tương đồng và
(sau đây gọi tắt là Trung tâm) có địa đang cạnh tranh trực tiếp với Trung
chỉ tại xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, tâm.
thành phố Hà Nội. Trung tâm là một
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
đơn vị hoạt động theo mô hình DN
2.1. Một số quan điểm về NLCT
trực thuộc một trường đại học công
Cạnh tranh có thể được hiểu là sự
lập. Trung tâm được thành lập vào
ganh đua giữa các DN trong việc
năm 1992 với vai trò: (1) thực hiện
giành một số nhân tố sản xuất hoặc
nhiệm đào tạo - là địa chỉ tiếp nhận và
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của
hướng dẫn sinh viên thực tập của
mình trên thị trường, để đạt được một
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May
mục tiêu kinh doanh cụ thể, ví dụ như
Hà Nội; (2) sản xuất kinh doanh giống
lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần
như các DN trong ngành. Hiện nay
(Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế
Trung tâm được xếp vào loại DN may
Trung ương, 2002).
có quy mô vừa, với khoảng 600 lao
Khái niệm NLCT của DN đến nay vẫn
động. Mặt hàng sản xuất chủ lực của
chưa được hiểu một cách thống nhất.
Trung tâm là áo jacket, bên cạnh đó là
Dưới đây là một số cách tiếp cận về
quần âu, đồ bảo hộ lao động và
NLCT của DN:
veston. Trung tâm có 14 chuyền may
(tổ sản xuất may công nghiệp), lao
động trung bình 30 người/chuyền. động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát
NLCT đồng nghĩa với năng suất lao
triển Kinh tế (OECD), NLCT của DN là
sức sản xuất ra thu nhập tương đối
Ngoài ra còn có các bộ phận liên quan
gồm: tổ cắt (30 lao động), tổ hoàn
34
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021
cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố Chiến lược kinh doanh của doanh
sản xuất có hiệu quả làm cho các DN nghiệp; (2) Các cấu trúc, năng lực,
phát triển bền vững trong điều kiện khả năng sáng tạo; (3) Các nguồn lực
cạnh tranh quốc tế. Theo M. Porter vô hình và hữu hình, và cho rằng
(1990), năng suất lao động là thước năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
đo duy nhất về NLCT. Tuy nhiên, các chính là khả năng phát triển và tận
quan niệm này chưa gắn với việc thực dụng tốt các nguồn lực của mình hơn
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của DN. đối thủ cạnh tranh, tức là cần dựa vào
nguồn lực của doanh nghiệp. Từ đó
NLCT đồng nghĩa với duy trì và nâng
có thể cung cấp cho khách hàng nhiều
cao lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn, Vũ
giá trị hơn, làm thỏa mãn tốt hơn nhu
Trọng Lâm (2006) cho rằng: NLCT
cầu của họ so với đối thủ của doanh
của DN là khả năng tạo dựng, duy trì,
nghiệp. Để làm được điều đó, theo
sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế
Phạm Duy Hưng (2012) doanh nghiệp
cạnh tranh của DN hay nói cách khác
phải hoạt động hiệu quả, thể hiện ở
NLCT của DN là khả năng tạo ra lợi
chi phí thấp, giá thành sản phẩm thấp,
thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra
chất lượng sản phẩm cao và mẫu mã
năng suất và chất lượng cao hơn đối
sản phẩm đa dạng. D’Cruz và
thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn,
Rugman (1992) thì cho rằng: năng lực
tạo ra thu nhập cao và phát triển bền
cạnh tranh của một doanh nghiệp là
vững.
khả năng thiết kế, sản xuất cung cấp
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả
sản phẩm ra thị trường với giá cả và
tiếp cận khái niệm NLCT của DN là
chất lượng vượt trội.
khả năng duy trì và
nâng cao lợi thế trong
việc tiêu thụ sản phẩm,
mở rộng mạng lưới tiêu
thụ, thu hút và sử dụng
có hiệu quả các yếu tố
sản xuất nhằm đạt lợi
ích kinh tế cao và bền
vững.
Bảng 1. Các tiêu chí và hệ số quan trọng đánh giá năng
lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp may
Thứ tự
Tiêu chí đánh giá
Thị phần doanh nghiệp
Hệ số quan trọng
1
2
3
4
5
0,05
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
Tăng trưởng thị phần và lợi nhuận
Vị thế tài chính
Quản lý và lãnh đạo
Chất lượng/giá sản phẩm và dịch vụ
Trình độ công nghệ và hiệu suất các
quá trình cốt lõi
6
2.2. Một số tiêu chí đo
lường NLCT
7
8
Thương hiệu
0,1
0,05
0,05
0,05
0,1
Chi phí đơn vị
Với quan điểm năng
lực cạnh tranh là năng
lực nội sinh của doanh
9
Mạng marketing phân phối
Hiệu suất xúc tiến, truyền thông
10
Hiệu suất R&D (nghiên cứu và phát
triển), hiệu suất nghiên cứu triển khai
11
12
nghiệp.
Hamel
và
Kỹ năng nhân sự quản trị
0,1
Prahalad (1990) đã
nhấn mạnh đến: (1)
Nguồn: Nguyễn Hoàng, 2009.
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…
35
Theo Khader, S.A. (2021) NLCT là ứng); (3) Các kết quả cạnh tranh (lợi
khả năng để tăng thị phần, lợi nhuận, nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng).
tăng trưởng giá trị gia tăng và để duy
trì sự cạnh tranh trong một khoảng
thời gian dài. Tác giả đã đưa ra cách
xác định năng lực cạnh tranh dựa trên
công thức sau:
Nghiên cứu của Phạm Duy Hưng
(2012) khẳng định: trình độ khoa học
công nghệ; năng lực tài chính; năng
lực quản lý chính là các chỉ tiêu đánh
giá năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh = Tài sản cạnh
tranh x Tiến trình cạnh tranh
Theo Vũ Dương Hòa (2017) có 2
nhóm yếu tố tác động đến năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp
ngành dệt may đó là các yếu tố bên
ngoài và các yếu tố bên trong. Các
yếu tố bên trong bao gồm: (1) Quy mô
của DN; (2) Bộ máy quản trị; (3) Trang
thiết bị, công nghệ sản xuất; (4) Trình
độ của đội ngũ công nhân; (5) Công
nghiệp phụ trợ.
Trong đó, Tài sản cạnh tranh bao gồm:
(1) Cơ sở hạ tầng; (2) Tài chính; (3)
Công nghệ; (4) Con người.
Trong công trình nghiên cứu năm
2009, Nguyễn Hoàng đã xây dựng hệ
thống 12 tiêu chí và hệ số quan trọng
nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh
xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may
(Bảng 1).
Khi phân tích NLCT của doanh nghiệp,
các nghiên cứu đã đề cập đến năng
lực tài chính, nhân lực, công nghệ,
năng lực quản lý. Tuy nhiên, sẽ thực
sự thiếu sót nếu nghiên cứu về NLCT
của doanh nghiệp may mà không đề
cập tới yếu tố quan trọng là tài sản trí
tuệ. Theo nghĩa thông dụng, tài sản trí
tuệ được hiểu là tất cả các sản phẩm
của hoạt động trí tuệ: các ý tưởng,
Trần Hữu Cường và các cộng sự
(2011) đã tiến hành phân tích khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trong phạm vi nghiên cứu dựa trên 3
góc độ: (1) Các tài sản cạnh tranh
(máy móc, thiết bị, công nghệ, lao
động, vốn,...); (2) Các tiến trình cạnh
tranh (chính sách sản phẩm, giá, phân
phối và xúc tiến; quản lý nguồn cung
Hình 1. Bộ tiêu chí đánh giá NLCT DN
Quản lý
điều hành
Cơ sở vật chất,
công nghệ
Nhân lực
Tài chính
Tài sản trí tuệ
Diện tích khu vực
sản xuất
Trình độ cán bộ
quản lý
Số lượng phát minh
sáng kiến đã đăng ký
Số lượng lao động
Vốn đầu tư
Nguồn lao động
được bổ sung
Khả năng
huy động vốn
DT văn phòng và các
khu hỗ trợ sản xuất
Tỷ lệ lao động gián
tiếp trên tổng LĐ
SL kiểu dáng công
nghiệp đã đăng ký
Sự ổn định
của lao động
Tổng nợ ngắn,
dài hạn
Số lượng máy
móc thiết bị
Việc triển khai QLSX
theo mô hình tiên tiến
SL nhãn hiệu hàng
hóa đã đăng ký
Trình độ kỹ năng,
tay nghề
Chất lượng máy
móc thiết bị
Thời gian SX trung
bình 1 đơn hàng
SL tên thương mại
đang sở hữu
Doanh thu
Chính sách đãi ngộ:
lương, thưởng
Ánh sang, tiếng ồn,
Văn hóa
doanh nghiệp
Việc đăng ký
chỉ dẫn địa lý
Lợi nhuận
PCCC
36
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021
các tác phẩm sáng tạo văn học/nghệ quản lý trong DN may);
thuật, các công trình khoa học, các
3) Lựa chọn DN đối sánh. Tiêu chí lựa
sáng chế, phần mềm máy tính… Tài
sản trí tuệ là một dạng tài sản vô hình.
Ngoài các đặc tính chung như các
dạng tài sản vô hình khác, các tài sản
trí tuệ lại có đặc tính riêng, đó là tính
sáng tạo và đổi mới (là một đối tượng
mới được tạo ra hoặc là một đối
tượng đã có nhưng được bổ sung cái
mới). Tài sản trí tuệ của doanh nghiệp
may có thể là: kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu của sản phẩm, thương hiệu
của doanh nghiệp, chỉ dẫn địa lý, các
sáng chế và giải pháp hữu ích... Từ
các phân tích nêu trên, nhóm nghiên
cứu tổng hợp thành Bộ tiêu chí đánh
giá NLCT DN may như Hình 1.
chọn là phải cùng lĩnh vực, cùng quy
mô, cùng địa bàn, đó là: Công ty Cổ
phần Thời trang quốc tế Thuận Thành;
Công ty TNHH VinaEhwa May xuất
khẩu; Công ty TNHH May và TM Việt
Thành (chi nhánh Thuận Thành);
Công ty TNHH May và TM Việt Thành
(chi nhánh Gia Bình).
4) Khảo sát 5 DN theo 3 giai đoạn:
giai đoạn nghiên cứu thăm dò nhằm
xây dựng bộ công cụ nghiên cứu; giai
đoạn điều tra thử; giai đoạn điều tra
chính thức. Thời gian tiến hành khảo
sát là năm 2018, số liệu thu thập tại
các DN trong 3 năm liên tiếp (2015,
2016, 2017).
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5) Từ dữ liệu thu thập được thông qua
khảo sát, nhóm tác giả xử lý, phân
tích và đưa vào bảng so sánh theo
từng tiêu chí.
Trên cơ sở khung lý thuyết kết hợp
với sự tham vấn của các đồng nghiệp,
các nhà khoa học và chuyên gia trong
các DN may mặc, nhóm nghiên cứu
tiến hành khảo sát 150 người thông
qua bảng hỏi, và phỏng vấn sâu 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kết quả đo lường các tiêu chí
người là lãnh đạo cấp cao (quản trị và phân tích SWOT
viên cấp cao) của các DN sản xuất
Với bộ tiêu chí đánh giá NLCT DN
hàng may công nghiệp, cụ thể:
(Hình 1), nhóm nghiên cứu tiến hành
1) Thu thập số liệu thứ cấp từ các tài tham vấn các chuyên gia gồm giám
liệu, nghiên cứu có liên quan;
đốc 5 DN, các cán bộ giảng viên
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May
Hà Nội và một số chuyên gia trong
ngành để xác định trọng số của từng
2) Thảo luận nhóm với 2 nhóm, mỗi
nhóm 5 người (bao gồm các nhà khoa
học và những người làm công tác
Bảng 2. Trọng số các tiêu chí đánh giá NLCT DN
Cơ sở vật chất, Quản lý điều
Tiêu chí Nhân lực Tài chính
Tài sản trí tuệ
Cộng
công nghệ
hành
Trọng số 0.4 0.15
0.15
0.25
0.05
1
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…
37
tiêu chí như Bảng 2. Khi đánh giá từng DN sẽ được xác định bằng tổng
từng tiêu chí, nhóm nghiên cứu tiến điểm của 5 tiêu chí nêu trên. Nếu tổng
hành đối sánh từng chỉ tiêu cấu thành số điểm từ 3 trở lên, thì DN có NLCT
bằng cách xếp hạng từ 1 đến 5 sau đó tuyệt đối trên mức trung bình, ngược
nhân (x) với trọng số để ra điểm lại thì NLCT tuyệt đối của DN thấp
tương ứng. Điểm của mỗi tiêu chí hơn mức trung bình (Thompson and
được tính bằng trung bình cộng của Strickland, 2001) (Phan Minh Hoạt,
điểm các chỉ tiêu. NLCT tuyệt đối của 2004).
Bảng 3. Tổng hợp NLCT tuyệt đối của các DN
Trung tâm Sản Công ty Cổ Công ty Công ty TNHH
Công ty
xuất - Dịch vụ, phần thời
Trường Đại học trang quốc VinaEhwa
TNHH
May và TM
Việt Thành
TNHH May
và TM Việt
Trọng
số
Công nghiệp Dệt tế Thuận may xuất (Thuận Thành) Thành (Gia
Tiêu chí
May Hà Nội
Xếp hạng Điểm
2
Thành
khẩu
Bình)
Xếp
hạng
Xếp
hạng
Xếp
hạng
Xếp
hạng
Điểm
Điểm
Điểm
Điểm
1. NHÂN LỰC
1.2
1.2
0.88
0.8
0.8
0.8
0.96
0.8
Số lượng lao động
0.4
5
2
3
2
2
2
Nguồn lao động được bổ
sung tự động
0.4
0.4
5
5
2
2
1
4
0.4
1.6
1
2
0.4
0.8
1
2
0.4
0.8
1
3
0.4
1.2
Sự ổn định của lao động
Trình độ kỹ năng tay
nghề
0.4
0.4
5
5
2
3
4
1.2
2
4
0.8
2
3
0.8
5
1
2
Chính sách đãi ngộ,
lương thưởng
2
1.6
1.6
1.2
0.45
0.6
0.4
0.6
2. TÀI CHÍNH
0.48
0.45
0.45
0.33
0.15
0.45
0.42
0.45
0.45
Vốn đầu tư
0.15
0.15
3
3
1
3
3
3
4
4
5
5
0.75
0.75
Khả năng huy động vốn
0.6
Tổng nợ ngắn hạn, dài
hạn
0.15
0.15
0.15
3
2
5
0.45
0.3
1
5
1
0.15
0.75
0.15
3
4
1
0.45
0.6
4
1
2
0.6
0.15
0.3
4
3
3
0.6
Doanh thu
0.45
0.45
Lợi nhuận
0.75
0.15
3. CƠ SỞ VẬT CHẤT,
CÔNG NGHỆ
0.33
0.3
0.48
0.6
0.3
0.6
0.72
0.75
Diện tích khu vực sản
xuất
0.15
0.15
2
4
1
0.15
3
0.45
5
Diện tích văn phòng và
khu vực hỗ trợ sản xuất
2
2
0.3
0.3
3
1
0.45
0.15
1
5
0.15
0.75
4
4
0.6
0.6
5
5
0.75
0.75
Số lượng máy móc thiết bị 0.15
Chất lượng máy móc
thiết bị
0.15
2
3
0.3
4
4
0.6
0.6
1
2
0.15
0.3
4
5
0.6
4
5
0.6
Ánh sáng, tiếng ồn,
phòng cháy chữa cháy
0.15
0.45
0.75
0.75
38
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021
4. QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Trình độ cán bộ quản lý
0.55
0.5
1.05
1.25
0.5
0.8
1
0.8
1
0.25
0.25
0.25
2
4
2
5
5
4
3
2
1
0.75
4
3
5
4
3
5
Tỷ lệ lao động gián tiếp
trên tổng lao động
1
1.25
1
0.5
0.75
1.25
0.75
1.25
Việc triển khai quản lý
sản xuất tiên tiến
0.5
0.25
Thời gian sản xuất trung
bình 1 đơn hàng
0.25
0.25
1
2
0.25
0.5
3
4
0.75
1
2
2
0.5
0.5
2
2
0.5
0.5
0.1
3
1
0.75
0.25
0.11
Văn hóa doanh nghiệp
5. TÀI SẢN TRÍ TUỆ
0.05
0.05
0.05
Số lượng phát minh,
sáng kiến đã đăng ký
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
1
1
1
1
1
0.05
0.05
0.05
0.05
1
1
1
1
1
0.05
0.05
0.05
0.05
1
1
1
1
1
0.05
0.05
0.05
0.05
2
1
1
3
3
0.1
2
1
1
3
4
0.1
Số lượng kiểu dáng công
nghiệp đã đăng ký
0.05
0.05
0.15
0.05
0.05
0.15
Số lượng nhãn hiệu hàng
hóa đã đăng ký
Số lượng tên thương mại
đang sở hữu
Việc đăng ký chỉ dẫn địa
lý
0.05
3.41
0.05
3.11
0.05
2.15
0.15
2.75
0.2
Cộng
3.19
Nguồn: Nhóm tác giả, 2019.
Hình 2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh các DN
là tốt nhất so với các
DN còn lại. Trên cơ
sở ma trận hình ảnh
cạnh tranh các tiêu
chí, kết hợp với kết
quả khảo sát tại
Trung tâm, nhóm
nghiên cứu tiến hành
phân tích SWOT của
Trung tâm, cụ thể như
sau:
Điểm mạnh (Strengths)
Nguồn: Nhóm tác giả, 2019.
- Đội ngũ lao động có
tay nghề; là một trong
Nhìn vào ma trận hình ảnh cạnh tranh
(Hình 2), có thể thấy: trong các đơn vị
được tiến hành nghiên cứu, NLCT của
Trung tâm Sản xuất - Dịch vụ, Trường
Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội
số ít đơn vị sản xuất được hàng
veston;
- Có đội ngũ chuyên gia là các giảng
viên luôn sẵn sàng hỗ trợ;
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…
39
- Quan hệ mật thiết với Tập đoàn Dệt Nhiều cán bộ quản lý làm việc theo
May Việt Nam và các DN dệt may
thông qua mối quan hệ của trường;
thói quen, tư duy đổi mới chậm.
- Việc giới thiệu và quảng bá về Trung
tâm chưa được quan tâm đúng mức.
Hiện nay, Trung tâm chỉ được giới
thiệu thông qua website của trường,
nhưng thông tin không phong phú và
không được cập nhật thường xuyên;
hoạt động marketing chưa thực sự
được quan tâm.
- Luôn luôn có nguồn lao động bổ
sung từ học sinh sinh viên thực tập
trung bình 100 lượt/tháng. Số học sinh
sinh viên này có tay nghề tương
đương và năng suất xấp xỉ công nhân.
Chi phí trả cho học sinh sinh viên thấp
hơn tương đối so với chi phí trả cho
công nhân do học sinh sinh viên
không được thanh toán tiền chuyên
cần;
Cơ hội (Opportunities)
- Trung tâm được sự quan tâm của
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May
Hà Nội;
- Nguồn lao động bổ sung thụ động
tương đối ổn định từ hoạt động nghiên
cứu của trường (cán bộ, giảng viên đi
thực tế - trung bình là 10 người/năm).
Trong đó, mọi chế độ (lương, thưởng)
được trường chi trả;
- Trung tâm là một đơn vị trực thuộc
trường – nơi chuyên đào tạo về dệt
may lớn của cả nước do đó độ tin
tưởng của khách hàng rất cao;
- Giám đốc Trung tâm đồng thời là
Phó Hiệu trưởng của trường vừa có
trình độ vừa có năng lực quản lý;
- Nhà trường luôn quan tâm và dành
ngân sách cho Trung tâm.
Điểm yếu (Weaknesses)
- Ngày càng có nhiều nhà sản xuất và
cung cấp vải được thành lập trong
nước tạo điều kiện cho Trung tâm chủ
động hơn nguồn đầu vào, giảm chi phí
sản xuất do không phải nhập khẩu.
(Phục vụ cho việc chuyển đổi phương
thức sản xuất).
- Trung tâm hoạt động theo mô hình
DN trực thuộc 1 trường đại học nên
không có tư cách pháp nhân độc lập.
Do đó, mọi hoạt động đều chịu nhiều
bó buộc trong cơ chế chính sách áp
dụng đối với một đơn vị hành chính
sự nghiệp.
Thách thức (Threat)
- Cơ sở hạ tầng được xây dựng từ
những năm 1990 với mục đích ban
đầu là phục vụ việc học tập của học
sinh sinh viên do đó chưa phù hợp
trong việc bố trí mặt bằng sản xuất.
- Kinh tế xã hội phát triển, việc gia
tăng thành lập các DN mới trên địa
bàn sẽ dẫn đến nguy cơ mất lao động.
Đặc biệt, từ năm 2019 huyện Gia Bình
(Bắc Ninh) thực hiện chuyển vùng
kinh tế, dẫn đến mặt bằng tiền lương
tăng lên nên Trung tâm có nguy cơ
mất lao động tương đối lớn vì khoảng
cách địa lý không đáng kể;
- Tay nghề của học sinh sinh viên
không đồng đều, thiếu tác phong công
nghiệp.
- Trình độ và năng lực của cán bộ
quản lý Trung tâm không đồng đều.
40
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021
- Từ năm 2017, trên địa bàn có nhiều từ đặc điểm trên, cũng như từ vị trí
ngành nghề khác phát triển, với thu
nhập và thời gian làm việc hấp dẫn
hơn ngành dệt may, điển hình là điện
tử. Điều này làm gia tăng nguy cơ
“nhảy việc” của người lao động;
đặc biệt quan trọng của yếu tố con
người trong hoạt động kinh doanh,
Trung tâm cần xác định công tác xây
dựng phát triển nguồn nhân lực nói
chung, phát triển cán bộ nói riêng là
khâu đột phá, cấp thiết nhất cần tập
trung xử lý để nâng cao NLCT. Cụ thể
Trung tâm cần tập trung vào những
nội dung chủ yếu sau:
- Quy định của Nhà nước về mức
lương tối thiểu vùng có xu hướng tăng
lên dẫn đến chi phí lao động - tiền
lương của DN tăng (cụ thể là chi phí
bảo hiểm). Khi chi phí lao động - tiền
lương là một khoản mục chi phí chủ
- Khai thác năng lực của đội ngũ
chuyên gia là cán bộ, giảng viên; đặc
yếu đối với một DN làm CMT (Cut - biệt là các cán bộ, giảng viên được cử
đi thực tế;
Make - Trim: phương thức sản xuất
gia công theo mẫu) thì đây là một
thách thức đối với Trung tâm;
- Chủ động sắp xếp, tổ chức lại hoạt
đng cho phù hợp với quy mô và chức
năng của Trung tâm;
- Các thị trường của Trung tâm đang
có yêu cầu ngày càng khắt khe về
chất lượng sản phẩm và các tiêu
chuẩn khác, như: tiêu chuẩn quốc tế
về quản lý môi trường, hệ thống quản
lý trách nhiệm xã hội của DN.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp
vụ chuyên môn của đội ngũ lao động
trong Trung tâm thông qua các
chương trình đào tạo của trường.
Giải pháp về tài chính
4.2. Một số giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của Trung tâm
Sản xuất - Dịch vụ Trường Đại học
Công nghiệp Dệt May Hà Nội
Trung tâm có nhu cầu về vốn để mở
rộng sản xuất, phát triển kinh doanh
đa ngành nghề, tuy nhiên cần có kế
hoạch khai thác và sử dụng có hiệu
quả. Cụ thể:
Từ kết quả phân tích đối sánh NLCT
kết hợp với kết quả phân tích SWOT
nhóm nghiên cứu đã đưa ra một số
giải pháp nhằm nâng cao NLCT DN
của Trung tâm như sau:
- Xây dựng các phương án kinh doanh
tốt với kế hoạch mang tính khả thi; đa
dạng hóa nguồn vốn huy động vốn;
- Trung tâm cần có kế hoạch sử dụng
vốn hiệu quả, tránh trường hợp đầu tư
quá mức vào công nghệ không phù
hợp mà dẫn đến thiếu vốn lưu động
sẽ ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
kinh doanh, mất khả năng chi trả;
Giải pháp về phát triển nguồn nhân
lực
Chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
đối với cán bộ quản lý, kỹ thuật không
đáp ứng cho nhu cầu hiện tại, tương
lai của Trung tâm theo đòi hỏi của
- Phấn đấu nâng cao vòng quay vốn
chiến lược nguồn nhân lực. Xuất phát cho từng hoạt động sản xuất kinh
LÝ THU CÚC VÀ CÁC TÁC GIẢ – CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC…
41
doanh. Chỉ được tồn kho theo hạn Ngoài ra, nhằm hiện thực hóa chiến
mức tối thiểu cho phép;
lược phát triển sản xuất theo phương
thức ODM (Original Design Manufacturer:
phương thức sản xuất thiết kế gốc),
Trung tâm cần:
- Rút ngắn thời gian thu hồi công nợ:
việc chiếm dụng vốn trong thanh toán
tiền hàng của khách hàng trong thời
gian dài như hiện nay đã ảnh hưởng
đến nguồn vốn lưu động của Trung
tâm;
- Nâng cao nhận thức về hoạt động
marketing, thành lập bộ phận chuyên
trách về marketing để tăng cường việc
tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị
trường trong và ngoài nước;
- Liên doanh, liên kết với các DN trong
ngành, các nhà đầu tư có tiềm năng
về tài chính, nhân lực để có nguồn
vốn lớn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Xây dựng văn hóa DN: bên cạnh các
biện pháp truyền thống như các văn
bản, quy định, Trung tâm chú trọng
hơn việc sử dụng các hình tượng để
tìm cách giao tiếp, thông tin tới người
lao động nhằm xây dựng giá trị của tổ
chức, của văn hóa DN. Các hình
tượng này bao gồm các biểu trưng
của Trung tâm mà Trung tâm thiết kế
và sử dụng (như biểu tượng, lễ nghi,
tuyên bố, khẩu hiệu, ấn phẩm). Chúng
phải phù hợp và thống nhất trong việc
thể hiện các giá trị chủ đạo của Trung
tâm;
Giải pháp về phát triển công nghệ
Năng lực sản xuất của Trung tâm
chưa cao so với nhiều DN trong
ngành. Để đáp ứng được nhu cầu
ngày càng cao của thị trường, Trung
tâm cần có một số giải pháp phát triển
công nghệ như:
- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất
nhằm tăng năng lực sản xuất, tăng
khả năng cạnh tranh như đổi mới một
số máy móc có công nghệ cao cắt chỉ
tự động, đính nút điện tử…;
- Chú trọng đến vấn đề sở hữu trí tuệ
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Nhập khẩu máy móc thiết bị từ các
nước công nghiệp phát triển thay thế
dần hệ thống máy móc lạc hậu. Trung
tâm cần có chế độ sử dụng, bảo
dưỡng máy móc hợp lý. Trước khi sử
dụng, cần có sự hướng dẫn của các
chuyên viên kỹ thuật, đảm bảo sử
dụng đúng và có hiệu quả. Đối với
máy móc thường xuyên hư hỏng,
không đảm bảo chất lượng sản phẩm
được tạo ra thì Trung tâm nên thanh
lý nhằm giảm bớt chi phí sửa chữa và
bảo dưỡng.
5. KẾT LUẬN
Với nghiên cứu này, nhóm tác giả đã
hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá
NLCT DN may. Thông qua đó cho
thấy vị thế cạnh tranh của Trung tâm
trên địa bàn để có chiến lược phát
triển phù hợp. Với kết quả nghiên cứu,
nhóm tác giả cũng đưa ra một số giải
pháp cho Trung tâm nhằm cải thiện
từng tiêu chí đánh giá NLCT theo
hướng tốt lên để nâng cao NLCT
trong thời gian ngắn và dài hạn. Với
nghiên cứu này, nhóm tác giả cũng kỳ
42
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 10 (278) 2021
vọng sẽ là một kênh tham khảo có giá và đối thủ hiện đang ở mức nào để
trị giúp cho các DN may Việt Nam có các DN đưa ra chiến lược kinh doanh
thể tự đánh giá được NLCT của mình phù hợp.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. D’Cruz, J. and Rugman, A. 1992. New Concepts for Canadian Competitiveness.
Kodak. Canada.
2. Khader, S.A. 2021. “Enhancing Enterprise Competitiveness: Self Assessment
Self-Assessment-Approach, truy cập ngày 26/3/2021.
3. Nguyễn Hoàng. 2009. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị
trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại.
4. Phạm Duy Hưng. 2012. “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam”. Tạp chí Thương mại, số 13/2012, tr. 12-15.
5. Phan Minh Hoạt. 2004. “Vận dụng phương pháp Thompson - Strickland đánh giá so
sánh tổng thể năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp”. Tạp chí Thông tin Khoa học
Thống kê, số 4/2004, tr. 21-23.
6. Prahalad, C.K., Gary Hamel. 1990. “The Core Competence of the Corporation”.
Harvard Business Review 69(3), pp. 275-292.
the-competitive-advantage-of-nations, truy cập ngày 28/3/2019.
8. Thompson, Arthur A., Jr and A.J. Strickland. 2001. Crafting and Excuting Strategy.
Text anh Readings. New York: Mc Graw-Hill.
9. Thủ tướng Chính phủ. 2017. Phê duyệt đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
1137/QĐ-TTg ngày 03/8/2017. Hà Nội.
10. Trần Hữu Cường và các cộng sự. 2011. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở nông thôn Việt Nam trong bối cảnh hội nhập. Nxb. Lao động - Xã hội.
11. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. 2002. Các vấn đề pháp lý và thể chế
về chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh: dự án hoàn thiện môi
trường kinh doanh VIE/97/016. Hà Nội: Nxb. Giao thông Vận tải.
12. Vũ Dương Hòa. 2017. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa dệt may Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Thương mại.
13. Vũ Trọng Lâm. 2006. Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hà Nội: Nxb. Chính trị Quốc gia.
Bạn đang xem tài liệu "Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp may (nghiên cứu có đối sánh trung tâm sản xuất - dịch vụ, trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_tieu_chi_danh_gia_nang_luc_canh_tranh_doanh_nghiep_may_n.pdf

