Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên khối văn phòng tại công ty cổ phần kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí – thành phố Vũng Tàu

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC  
CỦA NHÂN VIÊN KHỐI VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
KẾT CẤU KIM LOẠI VÀ LẮP MÁY DẦU KHÍ  
– THÀNH PHỐ VŨNG TÀU  
Nguyễn Tiến Dũng1**, Nguyễn Trung Trí2 và Nguyễn Thị Lụa1*  
1Trường Đại học Tây Đô  
2Tổng Công ty CPXL Dầu Khí Việt Nam  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 17/12/2020  
Ngày phản biện: 11/01/2021  
Ngày duyệt đăng: 19/02/2021  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc  
của nhân viên khối văn phòng với 187 mẫu khảo sát toàn bộ nhân viên đang làm việc tại  
Công ty Cổ phần Kết cấu kim loại và Lắp máy dầu khí. Số liệu khảo sát được phân tích qua  
các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá  
(EFA), phân tích hồi quy tuyến tính. Kết quả xác định được sáu nhân tố có tác động thuận  
chiều đến động lực làm việc, theo mức độ tác động giảm dần như sau: Lãnh đạo; Môi  
trường làm việc; Bản chất công việc với; Đồng nghiệp; Đào tạo và thăng tiến; Lương,  
thưởng và phúc lợi. Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra một số hàm ý quản trị  
để giúp cho Ban lãnh đạo Công ty có các chính sách, giải pháp hữu ích nhằm tác động tích  
cực đến động lực làm việc của nhân viên văn phòng, góp phần tăng năng suất lao động,  
mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh.  
Từ khóa: Động lực làm việc, nhân viên khối văn phòng, yếu tố ảnh hưởng  
Trích dẫn: Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Trung Trí và Nguyễn Thị Lụa, 2021. Các nhân tố  
ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên khối văn phòng tại Công ty Cổ  
phần Kết cấu kim loại và Lắp máy dầu khí – thành phố Vũng Tàu. Tạp chí  
Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 11: 1-17.  
**TS.LS. Nguyễn Tiến Dũng – Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trường Đại học Tây Đô  
1
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
1. GIỚI THIỆU  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
Yếu tố con người là then chốt, đóng  
vai trò quyết định cho sự thành bại của  
doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan  
trọng của yếu tố con người, các doanh  
nghiệp đã và đang tìm cách duy trì và  
phát triển nguồn nhân lực của mình. Tuy  
nhiên, thực trạng lao động tại nhiều  
doanh nghiệp hiện nay vẫn tồn tại không  
ít những cá nhân lao động thiếu tinh thần  
trách nhiệm, an thường thủ phận nên  
chất lượng công việc thấp hơn năng lực  
thật sự của bản thân họ, gây thiệt hại cho  
doanh nghiệp trong tồn tại và phát triển.  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
Theo Campel và Pritchard (1976) thì  
động lực làm việc bao gồm mối quan hệ  
đa dạng phụ thuộc và không phụ thuộc  
vào nhau, giải thích phương hướng, kỹ  
năng, sự hiểu biết về những nhiệm vụ và  
cả hoạt động mà các cá nhân phải thực  
hiện trong môi trường làm việc. Động  
lực làm việc cũng đề cập đến trạng thái  
tâm lý cơ bản đưa đến cách ứng xử,  
hành vi của các cá nhân. Nói chung  
động lực làm việc chính là một nhu cầu,  
Trong quá trình làm việc tại Công ty mong muốn hay khao khát mà nó diễn ra  
cổ phần Kết cấu kim loại và Lắp máy bên trong mỗi cá nhân khiến cho họ biểu  
dầu khí, tác giả nhận thấy để thu hút, hiện ra thành hành vi.  
khai thác mọi tiềm năng, sức sáng tạo  
Pinder (1998) đã chỉ ra rõ hơn và cho  
của người lao động nhằm nâng cao năng  
rằng động lực làm việc là một tập hợp  
suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh  
của các yếu tố bên ngoài và bên trong  
doanh, việc tạo động lực cho người lao  
dẫn tới các hành vi liên quan đến việc  
thiết lập, định hướng hình thức, thời  
động là hết sức cần thiết. Qua ghi nhận  
của phòng nhân sự, tại Công ty có hiện  
gian và cường độ của hành động. Định  
tượng hàng chục nhân viên nghỉ việc  
nghĩa này xác định ảnh hưởng của các  
không lý do, sức sáng tạo của một bộ  
yếu tố bên ngoài (ví dụ, tính chất công  
phận nhân viên khối văn phòng (KVP)  
việc, hệ thống khen thưởng của tổ chức)  
không cao, hiệu quả làm việc không  
và các yếu tố bẩm sinh của một cá nhân  
đồng đều giữa các nhân viên,… Nguyên  
(ví dụ, động cơ và nhu cầu của một  
người) đến các hành vi liên quan đến  
nhân có lẽ do nhân viên thiếu động lực  
làm việc và để khắc phục tình trạng trên,  
làm việc.  
nhà quản trị cần phải biết những nhân tố  
Carr (2005) mô tả động lực làm việc  
là một sự thúc đẩy từ bên trong, dựa trên  
nền tảng là các nhu cầu cơ bản một cách  
có ý thức và vô thức của một cá nhân mà  
chính điều đó dẫn dắt cá nhân làm việc  
để đạt được mục tiêu.  
chính tác động đến động lực làm việc  
của nhân viên. Vì vậy, nghiên cứu  
nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và  
mức độ tác động của các nhân tố đến  
động lực làm việc của nhân viên KVP.  
Trên cơ sở đó, đưa ra hàm ý quản trị góp  
phần nâng cao động lực làm việc cho  
nhân viên KVP.  
Yalokwu (2006) cũng cho rằng động  
lực liên quan đến toàn bộ trạng thái cố  
2
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
gắng bên trong mà nó thường được mô hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực,  
tả như những nỗ lực, khát khao và mong say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu  
ước, những điều này khiến chúng ta phải của tổ chức cũng như bản thân người lao  
hành động theo một cách nào đó. Đó là động.  
trạng thái nội tâm mà nó tác động và  
thúc đẩy toàn bộ chúng ta.  
Theo Maslow (1943), nhu cầu của  
con người theo một hệ thống trật tự dưới  
Daft (2006) không chỉ nhận thấy động dạng hình kim tự tháp, các nhu cầu căn  
lực làm việc là sức mạnh bên trong mà bản ở tầng nền và các nhu cầu ở mức độ  
còn là sức mạnh bên ngoài hoặc là gồm cao hơn muốn xuất hiện thì các nhu cầu  
cả hai sức mạnh đó mà nó đưa đến ở mức độ căn bản đó phải được thỏa  
những hành động kiên trì đến khi đạt mãn trước. Điều đó có nghĩa là, khi nhu  
được mục tiêu đề ra. Mục tiêu đó là thỏa cầu bậc thấp của nhân viên trong một tổ  
mãn một hay nhiều nhu cầu và nhu cầu chức được thỏa mãn đến một mức độ  
này có sự khác biệt giữa trạng thái kỳ nhất định thì họ sẽ nảy sinh nhu cầu  
vọng và trạng thái thực tế. Từ những khác cao hơn. Thuyết nhu cầu 5 bậc của  
quan điểm trên, ta có thể phân động lực Maslow (1943) đã chia các nhu cầu  
thành hai yếu tố cấu thành căn bản: động thành hai cấp (cấp cao và thấp). Cấp  
lực nội tại và động lực bên ngoài.  
thấp: Là các nhu cầu sinh lý, an toàn và  
an ninh. Cấp cao: Là các nhu cầu xã hội,  
tự trọng, tự thể hiện.  
Động lực thể hiện mong muốn làm tốt  
công việc của cá nhân nhằm thỏa mãn  
chính mình (Warr và cộng sự, 1979). Cá  
Herzberg (1959) đã tiến hành nghiên  
nhân có động lực làm việc khi họ tìm cứu và đưa ra lý thuyết hai nhân tố hay  
kiếm niềm vui, mối quan tâm, thỏa mãn còn gọi là lý thuyết thúc đẩy động lực.  
trí tò mò, tự thể hiện và muốn có thử Herzberg (1959) đã chỉ ra rằng, đối lập  
thách trong công việc (Amabile, 1993).  
với sự hài lòng không phải là sự bất mãn  
theo cách nghĩ truyền thống và không  
bất mãn về công việc không có nghĩa là  
hài lòng về công việc đó. Những nhân tố  
của sự hài lòng về công việc là tách rời  
và riêng biệt với các nhân tố gây ra sự  
bất mãn. Hai nhân tố đó được Herzberg  
đặt tên là nhân tố duy trì và nhân tố thúc  
đẩy. Lý thuyết này, giúp cho các nhà  
quản trị biết được các yếu tố gây ra sự  
bất mãn cho nhân viên và từ đó tìm cách  
loại bỏ những nhân tố này.  
Deci (1975) cho rằng cá nhân muốn  
làm việc để hiểu được khả năng của  
mình và tự quyết trong công việc. Khi bị  
thúc đẩy bởi động lực bên trong, các cá  
nhân trong tổ chức hoàn thành công việc  
của mình chủ yếu chỉ vì sự thích thú, say  
mê công việc đó và có xu hướng chấp  
nhận những khó khăn, thách thức, thậm  
chí tạm thời thất bại để thành công.  
Tóm lại: Động lực lao động là những  
nhân tố bên trong kích thích con người  
tích cực làm việc trong điều kiện cho  
phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu  
Vroom (1964) cho rằng hành vi và  
động cơ làm việc của con người không  
3
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
nhất thiết được quyết định bởi hiện thực léo và sự giúp đỡ của cấp trên để giải  
mà là còn được quyết định bởi nhận thức quyết những vấn đề cá nhân. Nghiên cứu  
của con người về những kỳ vọng của họ có những hạn chế như chưa đề cập đến  
ở tương lai. Lý thuyết kỳ vọng tập trung mối quan hệ đồng nghiệp, phúc lợi -  
vào ba mối quan hệ: Thứ nhất, mối quan những yếu tố mà các nghiên cứu sau này  
hệ nỗ lực - hiệu quả; Thứ hai, mối quan đã chứng minh có ảnh hưởng đến động  
hệ hiệu quả - phần thưởng và thứ ba, lực làm việc của công nhân.  
mối quan hệ phần thưởng - mục đích cá  
nhân.  
Islam và cộng sự (2015), Các yếu tố  
ảnh hưởng đến động lực làm việc của  
McClelland (1985), thuyết nhu cầu công nhân ngành may, với đối tượng  
với nội dung tập trung vào ba nhu cầu là khảo sát là công nhân đang làm việc tại  
nhu cầu thành tích, nhu cầu quyền lực và các công ty may Bangladesh. Nghiên  
nhu cầu liên kết. Tuy nhiên khác với cứu đã khám phá 05 nhân tố ảnh hưởng  
Maslow (1943), thuyết nhu cầu của đến động lực làm việc của công nhân là:  
McClelland (1985) đưa ra chỉ có ba Tiền lương và các khoản thanh toán;  
nhóm nhu cầu: nhu cầu thành tích, nhu điều kiện làm việc; điều kiện môi  
cầu quyền lực và nhu cầu liên kết. trường; sự an toàn và khen thưởng. Hạn  
Thuyết nhu cầu của McClelland (1985) chế của nghiên cứu là trong mô hình đề  
có ý nghĩa thực tiễn với các nhà quản trị xuất chưa đề cập đến các yếu tố các mối  
nhằm tạo động lực cho cá nhân trong tổ quan hệ nơi làm việc, các đặc điểm cá  
chức dựa vào xác định nhu cầu của mỗi nhân, cũng như mẫu khảo sát nhỏ chưa  
cá nhân và đặc điểm của công việc.  
đủ đại diện cho toàn ngành.  
Taguchi (2015), Các yếu tố hình  
thành động lực làm việc tại Nhật Bản.  
Nghiên cứu được thực hiện với nhiều  
đối tượng khảo sát tại Nhật Bản, kết quả  
nghiên cứu đã khám phá 9 yếu tố ảnh  
hưởng đến động lực làm việc của người  
lao động Nhật Bản là: Đánh giá nhân  
viên; mục tiêu của công ty; cơ hội thăng  
tiến; thu nhập; mối quan hệ trong tổ  
chức; đặc điểm công việc; điều kiện nơi  
làm việc; cơ cấu tổ chức, cân bằng cuộc  
sống và công việc.  
2.2. Một số nghiên cứu có liên quan  
Nghiên cứu của Kovach (1987), Động  
lực làm việc: Những điều công nhân và  
người giám sát cần. Thông qua khảo sát  
hơn một nghìn công nhân và người giám  
sát, nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình  
các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm  
việc của công nhân làm việc trong các  
ngành công nghiệp khác nhau tại Hoa  
Kỳ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mười  
yếu tố tạo động lực cho công nhân gồm:  
Công việc thú vị; công nhận thành tích;  
cảm nhận vai trò cá nhân; Sự đảm bảo  
Nguyễn Thị Phương Dung (2012),  
trong công việc; lương cao; đào tạo và Xây dựng thang đo động viên nhân viên  
phát triển; điều kiện làm việc tốt; sự gắn khối văn phòng ở thành phố Cần Thơ.  
bó của cấp trên; phê bình kỷ luật khéo Kết quả phân tích dữ liệu bằng SPSS với  
4
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
96 quan sát là nhân viên văn phòng cho nhân viên trực tiếp sản xuất ở Tổng công  
thấy, thang đo động viên nhân viên khối ty lắp máy Việt Nam (Lilama). Nghiên  
văn phòng ở thành phố Cần Thơ gồm có cứu đã xác địnhcó 7 nhân tố ảnh hưởng  
4 nhân tố tác động theo mức độ giảm đến động lực làm việc của nhân viên  
dần là: Quy định và chính sách tổ chức; trực tiếp sản xuất của Lilama là: Lương  
quan hệ trong công việc; công việc thú và chế độ phúc lợi; văn hóa doanh  
vị và quan tâm cá nhân.  
nghiệp; mối quan hệ với đồng nghiệp;  
điều kiện làm việc; mối quan hệ với lãnh  
đạo; sự tự chủ trong công việc; cơ hội  
đào tạo và phát triển.  
Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn  
Đoan Khôi (2014), Nghiên cứu các nhân  
tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của  
Bảng 1. Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan  
Nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng  
Họ và tên  
Kovach  
(1987)  
Động lực làm việc: Những Công việc thú vị; công nhận thành tích;  
điều công nhân và người cảm nhận vai trò cá nhân; Sự đảm bảo  
giám sát cần  
trong công việc; lương cao; đào tạo và phát  
triển; điều kiện làm việc tốt; sự gắn bó của  
cấp trên; phê bình kỷ luật khéo léo và sự  
giúp đỡ của cấp trên để giải quyết những  
vấn đề cá nhân.  
Islam và  
cộng sự  
(2015)  
Các yếu tố ảnh hưởng đến Tiền lương và các khoản thanh toán; điều  
động lực làm việc của công kiện làm việc; điều kiện môi trường; sự an  
nhân ngành may  
toàn và khen thưởng.  
Taguchi  
(2015)  
Các yếu tố hình thành động Đánh giá nhân viên; mục tiêu của công ty;  
lực làm việc tại Nhật Bản  
cơ hội thăng tiến; thu nhập; mối quan hệ  
trong tổ chức; đặc điểm công việc; điều  
kiện nơi làm việc; cơ cấu tổ chức, cân bằng  
cuộc sống và công việc.  
Nguyễn Thị  
Phương  
Xây dựng thang đo động Quy định và chính sách tổ chức; quan hệ  
viên nhân viên khối văn trong công việc; công việc thú vị và quan  
Dung (2012) phòng ở thành phố Cần Thơ tâm cá nhân.  
Bùi Thị  
Nghiên cứu các nhân tố ảnh Lương và chế độ phúc lợi; văn hóa doanh  
Minh Thu và hưởng đến động lực làm nghiệp; mối quan hệ với đồng nghiệp; điều  
Lê Nguyễn  
Đoan Khôi  
(2014)  
việc của nhân viên trực tiếp kiện làm việc; mối quan hệ với lãnh đạo;  
sản xuất ở Tổng công ty lắp sự tự chủ trong công việc; cơ hội đào tạo  
máy Việt Nam (Lilama)  
và phát triển.  
(Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan)  
5
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Minh Lý (2015). Từ cơ sở phân tích ở  
trên, nghiên cứu vận dụng mô hình của  
Kovach (1987) để đưa ra mô hình  
nghiên cứu đề xuất nhưng tiến hành đổi  
tên gọi và điều chỉnh các nhân tố cho  
phù hợp. Mặc dù tên gọi không hoàn  
toàn giống nhau nhưng nội dung có sự  
kế thừa và phát triển cho phù hợp bối  
cảnh nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu  
như sau:  
2.3. Mô hình nghiên cứu  
Dựa vào Lý thuyết nhu cầu của  
Maslow(1943), Lý thuyết hai nhân tố của  
Frederick Herzberg (1959), Thuyết kỳ  
vọng của Victor Vroom (1964), Thuyết  
nhu cầu của McClelland (1985) và các  
nghiên cứu trong và ngoài nước: Kovach  
(1987); Islam và cộng sự (2015),  
Taguchi (2015), Nguyễn Thị Phương  
Dung (2012); Bùi Thị Minh Thu và Lê  
Nguyễn Đoan Khôi (2014) và Phạm  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
hình lý thuyết, đồng thời kiểm tra và  
hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát lựa  
chọn các thang đo phù hợp với điều kiện  
thực tế tại PVC-MS. Nghiên cứu định  
tính được thực hiện bằng sử dụng kỹ  
thuật phỏng vấn tay đôi và thảo luận  
nhóm các nhà quản lý của Công ty nhằm  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Nghiên cứu định tính  
Nghiên cứu định tính được sử dụng  
để khám phá, điều chỉnh, bổ sung các  
biến độc lập có tác động tới biến phụ  
thuộc động lực làm việc, kiểm định mô  
6
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
điều chỉnh, bổ sung các nhân tố ảnh thể hiện tại Bảng 2 cho thấy, tỷ lệ nữ  
hưởng đến động lực làm việc của mô giới chiếm tỷ lệ 42,2%; Nam chiếm tỷ lệ  
hình nghiên cứu đề xuất và điều chỉnh 57,8%. Qua đó cho thấy có sự chênh  
thang đo phù hợp với thực tiễn tại PVC- lệch ít về giới tính, giới tính nam chiếm  
MS. Thông tin thu được để sàng lọc các tỷ lệ cao hơn nữ. Từ đó, ta có thể nhận  
biến quan sát, đo lường các khái niệm định chính sách tuyển dụng lao động  
thành phần cho phù hợp.  
Công ty PVC-MS có đặc thù công việc  
của Công ty mang tính chất chuyên sâu,  
nặng về kỹ thuật và đòi hỏi kỹ năng cao.  
3.2. Nghiên cứu định lượng  
Nghiên cứu định lượng được thực  
hiện bằng cách thu thập dữ liệu thông  
qua khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi  
soạn sẵn. Trong nghiên cứu này, đã tiến  
hành khảo sát toàn bộ 190 nhân viên  
KVP tại PVC-MS. Dữ liệu thu thập sẽ  
Về trình độ học vấn: Trình độ đại học  
có 144 người, chiếm tỷ lệ 77,0%. Trình  
độ trên đại học có 06 người, chiếm tỷ lệ  
3,2%. Qua đó cho thấy các đáp viên có  
trình độ đại học chiếm tỷ lệ đa số, trong  
được xử lý bằng phần mềm SPSS 23.0. khi lực lượng trình độ cao (trên đại học)  
Thang đo được kiểm định bằng hệ số  
Cronbach’s Anpha và phân tích nhân tố  
khám phá (EFA). Mô hình lý thuyết  
được kiểm định bằng phương pháp phân  
tích hồi quy tuyến tính qua đó xác định  
mức độ tác động của các nhân tố ảnh  
hưởng đến động lực làm việc của nhân  
viên KVP tại PVC-MS. Cuối cùng, kiểm  
định T-test, ANOVA được thực hiện để  
so sánh khác biệt về các nhân tố ảnh  
hưởng đến động lực làm việc của những  
nhóm nhân viên có đặc điểm cá nhân  
khác nhau.  
chưa tương xứng với tiềm năng phát  
triển của Công ty.  
Về thâm niên công tác cho thấy các  
đáp viên có thâm niên công tác từ 5 đến  
10 năm chiếm tỷ lệ cao. Từ đó cho thấy  
đa số nhân viên khối văn phòng gắn bó  
lâu dài với Công ty, hơn 50% nhân viên  
gắn bó với đơn vị hơn 10 năm. Việc  
nhân viên gắn bó với doanh nghiệp là  
cần thiết nhưng việc làm việc quá lâu, ít  
động lực cũng ảnh hưởng đến sự phát  
triển của tô chức: Rất khó phát triển và  
mở rộng kỹ năng, chậm cải tiến về công  
nghệ, khó có điều kiện về phát triển  
nghề nghiệp, dễ trì trệ.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1. Đặc tính mẫu khảo sát  
Kết quả thống kê mẫu khảo sát được  
7
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 2. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu  
Stt Tiêu chí  
Nội dung  
Tần số Phần trăm (%)  
1
Giới tính  
Nam  
Nữ  
Dưới 30 tuổi  
Từ 30 tuổi đến dưới 40 tuổi  
Từ 40 tuổi đến dưới 50 tuổi  
Trên 50 tuổi  
Dưới đại học  
Đại học  
108  
79  
40  
49  
69  
29  
37  
144  
6
57,8  
42,2  
21,4  
26,2  
36,9  
15,5  
19,8  
77,0  
3,2  
23,5  
25,1  
4,3  
21,9  
9,1  
16,0  
20,9  
28,9  
23,5  
26,7  
33,7  
33,7  
12,8  
19,8  
2
Độ tuổi  
3
4
Trình độ học vấn  
Bộ phận làm việc  
Trên đại học  
Phòng thiết kế kỹ thuật  
Phòng Quản lý cảng và thiết bị  
Phòng Thương mại  
Phòng Tổ chức hành chính  
Phòng Quan hệ khách hàng  
Phòng Tài chính kế toán  
Dưới 5 năm  
44  
47  
8
41  
17  
30  
39  
54  
44  
50  
63  
63  
24  
37  
5
6
Thâm niên công tác  
Từ 5 năm đến dưới 10 năm  
Từ 10 năm đến dưới 15 năm  
Từ 15 năm trở lên  
Thu nhập hàng tháng Dưới 7 triệu  
Từ 7 triệu đến dưới 10 triệu  
Từ 10 triệu đến dưới 13 triệu  
Từ 13 triệu trở lên  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại (Hoàng  
Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,  
2008).  
4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang  
đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha  
Các thang đo được kế thừa từ những  
nghiên cứ trước có liên quan (Kovach,  
Kết quả kiểm định các thang đo  
1987; Islam và cộng sự, 2015; Taguchi, (Bảng 3) đều đạt độ tin cậy, do hệ số  
2015; Nguyễn Thị Phương Dung, 2012; Cronbach’s Alpha thang đo > 0,6 phù  
Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan hợp sử dụng cho bước phân tích nhân tố  
Khôi, 2014; Phạm Minh Lý (2015) và khám phá (EFA). Tuy nhiên, thang đo  
được điều chỉnh qua nghiên cứu định động lực làm việc (DL) có biến quan sát  
tính. Tiêu chuẩn chọn thang đo khi (DL1 có hệ số Cronbach’s Alpha =  
Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên; các 0,082 > Cronbach’s Alpha của thang đo  
biến quan sát có hệ số tương quan biến - = 0,080) để tăng độ tin cậy thì cần loại  
8
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
biến DL1. Nhưng do thang đo chỉ có 04 lệch này là rất nhỏ (= 0,002). Vì vậy,  
biến quan sát, đồng thời biến quan sát quyết định giữ lại biến quan sát DL1 để  
này rất quan trọng; mặt khác, sự chênh tiến hành bước phân tích tiếp theo.  
Bảng 3. Đánh giá độ tin cậy thang đo  
Hệ số  
Cronbach’s  
Trung bình  
thang đo nếu  
Biến  
quan sát  
Phương sai thang  
Hệ số tương  
đo nếu loại biến quan biến tổng Alpha nếu loại  
biến  
loại biến  
1. Thang đo Đào tạo và thăng tiến (DT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,875  
DT1  
DT2  
DT3  
DT4  
10,50  
10,66  
10,44  
10,59  
3,305  
3,248  
3,162  
3,179  
0,727  
0,737  
0,776  
0,690  
0,842  
0,838  
0,822  
0,858  
2. Thang đo Lương, thưởng và phúc lợi (PL): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,896  
PL1  
PL2  
PL3  
PL4  
10,92  
10,92  
10,96  
11,03  
3,762  
3,719  
3,525  
3,795  
0,808  
0,721  
0,843  
0,711  
0,853  
0,884  
0,837  
0,887  
3. Thang đo Lãnh đạo (LD): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,890  
LD1  
LD2  
LD3  
LD4  
10,37  
10,48  
10,35  
10,47  
3,440  
3,369  
3,518  
3,250  
0,783  
0,762  
0,772  
0,726  
0,850  
0,857  
0,854  
0,874  
4. Thang đo Bản chất công việc (CV): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,911  
CV1  
CV2  
CV3  
CV4  
CV5  
14,87  
14,91  
14,92  
15,02  
14,87  
6,009  
6,638  
5,967  
6,311  
6,149  
0,789  
0,715  
0,819  
0,763  
0,784  
0,888  
0,903  
0,881  
0,893  
0,889  
5. Thang đo Môi trường làm việc (MT): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,851  
MT1  
MT2  
MT3  
MT4  
10,56  
10,78  
10,56  
10,44  
2,667  
2,874  
2,624  
2,764  
0,673  
0,664  
0,738  
0,691  
0,819  
0,822  
0,790  
0,810  
6. Thang đo Đồng nghiệp (DN): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,890  
DN1  
DN2  
11,03  
11,06  
2,725  
2,658  
0,752  
0,793  
0,861  
0,846  
9
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Hệ số  
Cronbach’s  
Trung bình  
thang đo nếu  
Biến  
quan sát  
Phương sai thang  
Hệ số tương  
đo nếu loại biến quan biến tổng Alpha nếu loại  
biến  
loại biến  
DN3  
DN4  
11,00  
11,11  
2,570  
2,788  
0,759  
0,735  
0,860  
0,868  
7. Thang đo Động lực làm việc (DL): Hệ số Cronbach's Alpha = 0,880  
DL1  
DL2  
DL3  
DL4  
10,38  
10,31  
10,42  
10,43  
3,205  
3,204  
3,126  
3,128  
0,654  
0,739  
0,802  
0,774  
0,882  
0,846  
0,823  
0,833  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
nhân tố > 0,5 được gom thành 06 nhóm  
theo đúng 06 nhóm ban đầu, chứng tỏ  
các biến quan sát này có độ tin cậy cao  
(Hair và cộng sự, 1998).  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá  
(EFA)  
4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) cho các nhân tố độc lập  
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá  
EFA nhân tố phụ thuộc  
Sau khi thực hiện kiểm định độ tin  
cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s  
Alpha tiếp tục thực hiện bước phân tích  
Sau khi thực hiện kiểm định độ tin  
nhân tố khám phá (EFA). Kết quả phân cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s  
tích cho thấy, hệ số KMO = 0,845 > 0,5 Alpha. Tiếp tục thực hiện bước phân tích  
(Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng EFA nhân tố phụ thuộc, nhân tố phụ  
Ngọc, 2008); hệ số (Sig.) = 0,000 < 0,05 thuộc là 01 thang đo gồm 04 biến quan  
có ý nghĩa thống kê (Nguyễn Đình Thọ, sát, đưa tất cả 04 biến này vào phân tích  
2011). Kết quả trị số phương sai trích nhân tố khám phá (EFA).  
hay là phương sai tích lũy của 06 nhân  
tố được rút trích = 74,64% > 50%, điều  
này có nghĩa là 74,64% phương sai toàn  
bộ được giải thích bởi các nhân tố hay  
Kết quả cho hệ số KMO = 0,711 >  
0,5 thỏa mãn tính thích hợp của phân  
tích nhân tố nếu 0,5 ≤ KMO ≤ 1; Kết  
quả cho hệ số Sig.= 0,000 < 0,005 có ý  
sự thay đổi của các nhân tố được giải  
nghĩa thống kê. Phương sai trích hay là  
thích bởi các biến quan sát, thích hợp  
phương sai tích lũy của 01 (một) nhân  
cho phân tích nhân tố. Tất cả 06 nhân tố  
tố được rút trích = 73,95% > 50%, điều  
đều thỏa điều kiện với chỉ số Eigenvalue  
này có nghĩa là 73,95%. Kết quả có 04  
= 1,559 > 1 nhằm hình thành các nhân tố  
biến quan sát có hệ số tải nhân tố > 0,5  
có ý nghĩa thống kê (Hoàng Trọng và  
chứng tỏ các biến quan sát này có độ tin  
cậy cao.  
Chu nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Kết  
quả có 25 biến quan sát có hệ số tải  
10  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
4.3.3. Kết quả ma trận xoay nhân tố khám phá (EFA)  
Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Stt  
1
2
3
4
5
6
7
Nhân tố  
Bản chất công việc  
Biến quan sát  
Trọng số  
0,859  
Biến  
Độc lập  
CV3  
CV5  
CV1  
CV4  
CV2  
PL3  
PL1  
PL4  
PL2  
DN2  
DN4  
DN3  
DN1  
LD3  
LD1  
LD2  
LD4  
DT3  
DT2  
DT1  
DT4  
MT3  
MT4  
MT2  
MT1  
DL3  
DL4  
DL2  
DL1  
0,841  
0,835  
0,803  
0,783  
0,911  
0,872  
0,822  
0,802  
0,870  
0,837  
0,837  
0,836  
0,844  
0,834  
0,818  
0,757  
0,880  
0,863  
0,824  
0,805  
0,844  
0,813  
0,777  
0,772  
0,902  
0,887  
0,854  
0,793  
Lương, thưởng và phúc lợi  
Đồng nghiệp  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Độc lập  
Phụ thuộc  
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
Lãnh đạo  
Đào tạo và thăng tiến  
Môi trường làm việc  
Động lực làm việc  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
11  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
tương quan tuyến tính với cả 6 biến độc  
lập: DT, PL, LD, DN, CV, MT vì đều có  
giá trị (Sig.) < 0,01. Và cặp tương quan  
mạnh nhất là DL và LD với r = 0,611 ở  
mức ý nghĩa 99%; cặp tương quan yếu  
nhất là DL và DT với r = 0,253 ở mức ý  
nghĩa 99%.  
4.4. Phân tích tương quan  
Theo (Bảng 5) xem xét mối tương  
quan giữa các nhân tố ảnh hưởng (biến  
độc lập) đến động lực làm việc của nhân  
viên (biến phụ thuộc) thông qua ma trận  
tương quan với kiểm định hệ số tương  
quan Pearson Correlation giả thuyết H0,  
động lực làm việc (DL) của nhân viên có  
Bảng 5. Mối quan hệ tương quan tuyến tính  
DL DT PL LD DN  
0,253** 0,341** 0,611** 0,450** 0,572** 0,554**  
0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000  
CV  
MT  
DL Hệ số r  
Sig.(2-tailed)  
1
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
Kết quả phân tích hồi quy tại (Bảng  
6) cho thấy 05 biến độc lập là DT (Đào  
tạo và thăng tiến), LD (Lãnh đạo), DN  
4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính  
Kết quả cho thấy giá trị hệ số R2 hiệu  
chỉnh bằng 0,621, có nghĩa là các nhân  
tố đưa vào mô hình hồi quy giải thích  
được 62,1% sự biến thiên của biến động  
lực làm việc. Còn lại 37,9% là do các  
biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.  
(Đồng nghiệp), CV (Bản chất công  
việc), MT (Môi trường làm việc) đều có  
mức ý nghĩa (Sig.) < 0,05 nên có ý nghĩa  
thống kê (độ tin cậy 95%). Riêng biến  
PL (Lương thưởng và phúc lợi) có giá  
trị (Sig.) = 0,088 < 0,1 nên có ý nghĩa  
thống kê ở mức ý nghĩa 0,1% (độ tin cậy  
90%).  
Hệ số Durbin - Watson = 1,778, nằm  
trong khoảng 1,5 đến 2,5 nên không có  
hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất  
xảy ra.  
Hệ số phóng đại phương sai (VIF)  
đều nhỏ hơn 2, do đó không có hiện  
tượng đa cộng tuyến. Giá trị kiểm định  
của các hệ số đều > 0 nên các biến độc  
lập có tác động thuận chiều dương đến  
biến phụ thuộc.  
Theo kết quả phân tích phương sai  
(ANOVA) giá trị kiểm định F= 51,766  
tại mức ý nghĩa (Sig.) = 0,000 < 0,05  
nên có thể kết luận rằng mô hình đưa ra  
phù hợp với dữ liệu thực tế.  
12  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số hồi quy chưa Hệ số hồi quy  
Độ phóng  
đại phương  
sai (VIF)  
Giá  
kiểm định  
t
trị  
chuẩn hóa  
chuẩn hóa  
Giá trị  
Sig.  
Biến  
Sai số  
chuẩn  
B
Beta ()  
Hằng số  
DT**  
-0,980  
0,113  
0,078  
0,294  
0,200  
0,240  
0,315  
0,277  
0,047  
0,045  
0,053  
0,053  
0,050  
0,054  
-3,540  
2,418  
1,717  
5,572  
3,760  
4,802  
5,818  
0,001  
0,017  
0,088  
0,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,114  
0,085  
0,304  
0,184  
0,254  
0,291  
1,086  
1,191  
1,465  
1,176  
1,377  
1,227  
PL*  
LD***  
DN***  
CV***  
MT***  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
phương pháp phân tích phương sai một  
yếu tố (One-way ANOVA) cho thấy giá  
trị (Sig.) > 0,05 (Bảng 7) của các biến  
đặc điểm cá nhân đến động lực làm việc  
của nhân viên KVP tại PVC-MS đã xác  
định không có sự khác biệt về các đặc  
điểm cá nhân của đáp viên như giới tính,  
độ tuổi, trình độ học vấn, bộ phận làm  
việc, thâm niên công tác và thu nhập  
hàng tháng.  
Kết quả kiểm định mô hình lý  
thuyết và các giả thuyết nghiên cứu  
Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết  
và các giả thuyết nghiên cứu được thể  
hiện như sau: DL = 0,304LD + 0,291MT  
+ 0,254CV + 0,184DN + 0,114DT +  
0,085PL.  
4.6. Kiểm định sự khác biệt  
Kết quả kiểm định sự khác biệt bằng  
sử dụng phương pháp kiểm định (t) mẫu  
độc lập (Independent samples T-test) và  
Bảng 7. Kết quả kiểm định sự khác biệt về các đặc điểm cá nhân  
Nội dung Levene Statistic (Sig.) Anova (Sig.)  
Giới tính  
Stt  
1
2
3
4
5
6
0,562  
0,437  
0,074  
0,019  
0,701  
0,002  
0,646  
0,327  
0,125  
0,986  
0,308  
0,655  
Độ tuổi  
Trình độ học vấn  
Bộ phận làm việc  
Thâm niên công tác  
Thu nhập hàng tháng  
(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát 187 nhân viên KVP tại PVC-MS, 2020)  
13  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
Hàm ý quản trị về Môi trường làm  
việc: có hệ số (= 0,291) là nhấn tố  
quan trọng kế tiếp để nhân viên khối văn  
phòng tại Công ty phát huy khả năng  
công tác, bao gồm: Cơ sở vật chất, tinh  
thần, chế độ chính sách,…  
Từ kết quả phân tích, kiểm định các  
nhân tố có tác động đến động lực làm  
việc của nhân viên khối văn phòng tại  
Công ty cổ phần Kết cấu kim loại và lắp  
máy Dầu khí đã xác định được 6 nhân tố  
ảnh hưởng 6 đến động lực làm việc của  
nhân viên KVP là: Lãnh đạo; Môi  
trường làm việc; Bản chất công việc;  
Đồng nghiệp; Đào tạo và thăng tiến và  
Lương, thưởng và phúc lợi. Nhóm tác  
giả đề xuất một số hàm ý quản trị theo  
hệ số tác động của các nhân tố theo thứ  
tự ưu tiên thực hiện như sau:  
Xây dựng môi trường làm việc tốt là  
một trong những nội dung, nhiệm vụ  
hàng đầu mà Công ty phải quan tâm  
thực hiện; có môi trường làm việc tốt thì  
mỗi cá nhân viên mới có điều kiện làm  
việc tốt, phát huy khả năng của mình,  
chung sức thực hiện nhiệm vụ của Công  
ty. Bên cạnh đó Công ty cần tạo những  
điều kiện cần thiết để nhân viên tiếp cận  
với môi trường bên ngoài về trình độ  
công nghệ, khoa học - kỹ thuật,… nhằm  
theo kịp với tình hình kinh tế, xã hội  
đang ngày một phát triển.  
Hàm ý quản trị về Lãnh đạo: với hệ  
số (= 0,304) tác động đến động lực  
làm việc của nhân viên khối văn phòng  
Công ty. Luôn giữ được mối quan hệ  
mật thiết đối với nhân viên, nếu nhân  
viên làm việc sai thì từ từ uốn nắn, tránh  
tình trạng bức xúc, quát mắng… tạo nên  
những khoảng cách không đáng có giữa  
nhân viên và lãnh đạo.  
Hàm ý quản trị về Bản chất công  
việc: Bản chất công việc có hệ số (=  
0,254) là nhân tố ảnh hưởng đến động  
lực làm việc tiếp theo, bản chất công  
việc là một trong những nhân tố rất quan  
trọng, tác động trực tiếp đến tình cảm và  
các cảm nhận tâm lý của nhân viên. Bản  
chất công việc càng thú vị, càng có ý  
nghĩa thì càng mang lại động lực cho  
người thực hiện công việc đó.  
Lãnh đạo cần ghi nhận những đóng  
góp của cấp dưới để có thể khen thưởng  
hay xử phạt đúng đối tượng. Luôn lắng  
nghe những ý kiến đóng góp về các  
phương pháp để thực hiện công việc, tin  
tưởng nhân viên, cùng họ trao đổi ý kiến  
trước khi ra quyết định trong công việc;  
luôn gương mẫu trong công việc, tạo  
được sự tin tưởng của nhân viên trong  
công tác quản trị, điều hành tại Công ty.  
Hàm ý quản trị về Đồng nghiệp: (  
= 0,184) là nhân tố quan trọng tiếp theo  
có tác động thuận chiều tới động lực làm  
việc của nhân viên khối văn phòng Công  
ty.  
14  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
Xây dựng sự tôn trọng lẫn nhau giữa cứ tiêu chuẩn người có đức có tài, tâm  
các đồng nghiệp và nhân viên khối văn huyết với nghề, hết lòng vì Công ty,  
phòng nói riêng cũng như toàn Công ty năng động, sáng tạo, được tập thể và tổ  
nói chung. Nghiêm túc thực hiện quy chức tín nhiệm, kết hợp xây dựng chiến  
chế phối hợp đảm bảo hoàn thành nhiệm lược tiến cử, trọng dụng nhân tài, đảm  
vụ đạt hiệu quả cao. Cần quan tâm nhiều bảo tính cạnh tranh công bằng.  
hơn đến việc giao tiếp nội bộ bởi lẽ giao  
Hàm ý quản trị về Lương, thưởng  
tiếp nội bộ đóng vai trò rất quan trọng,  
và phúc lợi: (= 0,085) là nhân tố ít  
nó sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế  
quan trọng ảnh hưởng đến động lực làm  
những xung đột xảy ra trong tổ chức và  
việc của nhân viên KVP. Vì vậy, ban  
góp phần gia tăng tinh thần đồng đội.  
lãnh đạo công ty cần đảm bảo cuộc sống  
Tạo những buổi sinh hoạt, giao lưu giữa  
cho họ và gia đình, cần có kế hoạch để  
các nhân viên trong cơ quan với nhau  
tăng doanh thu nhằm tăng quỹ tiền  
tạo sự thân thiện, hòa đồng.  
lương, nâng cao thu nhập cho nhân viên.  
Hàm ý quản trị về Đào tạo và thăng  
Xây dựng một phương pháp trả lương  
tiến: (= 0,114) là nhân tố có tác động cho nhân viên khoa học, hợp lý, làm đòn  
đến động lực làm việc của nhân viên. bẩy kích thích năng suất và hiệu quả lao  
Một trong những nhân tố mà lãnh đạo động. Muốn cải thiện được động lực làm  
Công ty phải lưu tâm trong suốt quá việc của nhân viên thông qua tiền lương  
trình xây dựng tính chuyên nghiệp của thì phương pháp phân chia tiền lương  
doanh nghiệp. Trong nhân tố này, lãnh phải đảm bảo được các nguyên tắc: trả  
đạo Công ty cần quan tâm: Chú trọng lương theo chức danh công việc; trả  
đến công tác đào tạo chuyên môn nghiệp lương theo vị trí công việc; trả lương  
vụ kế toán, văn thư, tiếp thị marketing, theo kết quả công việc. Hoàn thiện chế  
ngoại ngữ, tin học; bồi dưỡng nâng cao độ phúc lợi tại PVC-MS sẽ góp phần tạo  
chất lượng nhân viên về nội dung bồi động lực, thu hút nhân tài phục vụ lâu  
dưỡng kiến thức, lý luận chính trị, quản dài với công ty. Cần căn cứ kết quả đánh  
lý nhà nước, thực hiện các chế độ tiền giá công việc mà chia phúc lợi một cách  
lương, bảo hiểm, công đoàn, đoàn thanh công bằng, khuyến khích mọi người  
niên, chủ trương mới nhất về công tác đề phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ  
bạt, bổ nhiệm cán bộ để Công ty đảm mọi mặt của mình để thụ hưởng các chế  
bảo thực hiện theo đúng quan điểm của độ phúc lợi thỏa đáng.  
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà  
nước. Thường xuyên quan tâm đến  
Hàm ý quản trị về sự khác biệt về  
các đặc điểm cá nhân của nhân viên:  
chính sách khi cử nhân viên đi học như  
Ban lãnh đạo công ty hãy đối xử công  
hỗ trợ học phí, tạo điều kiện về thời gian  
bằng, quan tâm, giao trách nhiệm cụ thể  
cho nhân viên có thể vừa học vừa làm  
cho từng đối tượng để tạo động lực cho  
nhân viên. Không phân biệt về động lực  
yên tâm công tác.  
Ngoài ra, quy hoạch cán bộ phải căn làm việc theo các đặc điểm cá nhân, hãy  
15  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
phân công công việc theo vị trí việc làm,  
8. Herzberg, F., 1959. The  
và nên có chính sách trả lương hiệu quả motivation to work. New York: John  
công việc (KPI).  
Wiley and Sons.  
9. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn  
Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu với  
SPSS, tập 1 và tập 2, NXB Hồng Đức,  
TP.HCM.  
10. Islam, M., Haque, A., Hossain,  
M., Rahman, A., 2015. Factors  
Influencing Motivation of Garments  
Worker. International Journal of Human  
Resource Studies. Vol. 9, No. 1.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Amabile, T. M., 1993.  
Motivational synergy: Toward new  
conceptualizations of intrinsic and  
extrinsic motivation in the workplace.  
Human Resource Management Review,  
3, pp. 185-201.  
2. Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn  
Đoan Khôi, 2014. Nghiên cứu các nhân  
tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của  
nhân viên trực tiếp sản xuất ở tổng công  
ty lắp máy Việt Nam, Tạp chí khoa học  
Trường Đại học Cần Thơ, 35(2014), tr  
66-78.  
11. Kovach, K. A., 1987. What  
motivates employees? Workers and  
supervisors give different answers.  
Business Horizons, Vol. 30, No.5,  
September – October 1987, pp. 58-65.  
12. Maslow, A. H., 1943. A theory of  
human motivation. Psychological  
Review, 50, pp. 370-396.  
3. Campbell, D. J., & Pritchard, R.,  
1976. Motivation theory in industrial  
and organizational psychology. In M.D.  
Dunnette (Ed.), Handbook of industrial  
and organizational psychology (pp. 63-  
130). Chicago: Rand McNally.  
13. McClelland, D. C., 1985. Human  
motivation. Cambridge, UK: Cambridge  
University Press.  
4. Carr, G., 2005. Investigating the  
motivation of retail managers at retail  
organition in the Western Cape.  
University of Western Cape.  
14. Nguyễn Thị Phương Dung. 2012.  
Xây dựng thang đo động viên nhân viên  
khối văn phòng ở thành phố cần thơ,  
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần  
Thơ, số 22b, tr. 145-154.  
5. Daft, R.L., 2006. The new era of  
management. Thomson South-Western:  
Ohio.  
15. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương  
pháp nghiên cứu trong kinh doanh, NXB  
Lao động – Xã hội, Hà Nội.  
6. Deci, E. L., 1975. Intrinsic  
motivation. New York: Plenum Press.  
7. Hair, J. F. Jr., Anderson, R.E.,  
Tatham, R.L., & Black, W.C. (1998).  
16. Pinder, C. C., 1998. Work  
motivation in Organizational Behavior .  
Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall  
Multivariate Data Analysis(5th Edition). PTR.  
Upper Saddle River, NJ, Prentice Hall.  
16  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 11 - 2021  
17. Phạm Thị Minh Lý, 2015. Các  
nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm  
việc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ  
tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí  
Phát triển kinh tế, 26(3), tr 64-81.  
D., 1979. Scales for the measurement of  
some work attitudes and aspects of  
psychological well-being. Journal of  
Occupational Psychology, 52, pp. 129-  
148.  
18. Taguchi, Y., 2015. Factors  
forming work motivation in Japan.  
Procedia Manufacturing, 3, pp. 717 –  
722.  
20. Yalokwu, P. O., 2006.  
Fundamentals of Management (2nd ed).  
Lagos: Akangbe.  
21. Vroom, V. H., 1964. Work and  
motivation. New York: Wiley. US.  
19. Warr, P. B., Cook J., & Wall, T.  
FACTORS AFFECTING WORKING MOTIVATION OF OFFICE  
STAFF AT PETROLEUM EQUIPMENT ASSEMBLY & METAL  
STRUCTURE J.S.C - VUNG TAU CITY  
Nguyen Tien Dung1, Nguyen Trung Tri2 and Nguyen Thi Lua1*  
1Tay Do University  
2PetroVietnam Construction Joint Stock Corporation  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
The objective of this study was to determine the factors which affect working motivation of  
office staff at Petroleum Equipment Assembly & Metal Structure J.S.C. With 187  
observations, data were analysed through the following steps: descriptive statistics, testing  
reliability of the scale, exploratory factor analyses (EFA), linear regression analyses. The  
results identified six factors positively impacting working motivation in order of importance  
as Leadership; Working environment; The nature of work; Colleagues; Training and  
promotion; Salary, bonus and benefits. Based on the results, administrative implications  
were suggested for better policies and solutions to improve the working motivation of office  
staff at the company.  
Keywords: Factor, office staff, working motivation  
17  
pdf 17 trang Thùy Anh 19540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên khối văn phòng tại công ty cổ phần kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí – thành phố Vũng Tàu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_dong_luc_lam_viec_cua_nhan_vien_kh.pdf