Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: Phân tích từ nguồn lực và năng lực động

ISSN 1859-3666  
MỤCꢀLỤC  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
1. Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh và Bùi Thị Thu - Tác động của các biện pháp kỹ thuật và  
vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Mã số: 153.1IBMg.12  
The Impacts of TBT and SPS Measures on Vietnam's Seafood Exports to Eu Market  
2. Đỗ Thị Bình - Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: phân tích từ nguồn lực và năng lực động.  
Mã số: 153.1IBAdm.11  
3
11  
Innovative Spirit of Young Enterprises: Analysis from Resources and Dynamic Capabilities  
Approach  
3. Trần Chí Thiện và Trần Nhuận Kiên - Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở  
vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mã số: 153.1ISMET.12  
19  
Intellectual property protection in supporting startups in ethnic minority and moutainous  
areas  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
4. Nguyễn Phương Linh và Cao Tuấn Khanh - Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh  
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Mã số: 153.2BMkt.21  
26  
37  
45  
The relationship of absorption, multi - channel integration capability and firm performance  
of retail enterprises.  
5. Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tác động của kế toán quản trị đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  
Việt Nam. Mã số: 153.2BAcc.21  
Impact of management accounting on business results of Vietnamese enterprises  
6. Bùi Thị Thu Loan và Nguyễn Xuân Thắng - Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối  
quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa  
bàn Hà Nội. Mã số: 153.2BAdm.21  
Identifying the role of financial leverage in the relationship between the entrepreneurship and  
business performance of small and medium enterprises in Hanoi  
7. Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai và Đặng Thị Hương - Ứng dụng thẻ điểm quản trị  
công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại công ty cổ phần  
Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Mã số: 153.2BAdm.21  
55  
Applying Corporate Governance Scorecard in evaluating state-owned joint stock companies:  
Case study of Inland Waterways Management and Maintenance Joint Stock Company No. 4  
khoa học  
1
thương mại  
Số 153/2021  
1
8. Trần Thị Kim Phương, Phạm Công Hậu, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Trung Vĩnh và  
Trương Bá Thanh - Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung  
thành thương hiệu: Trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng. Mã số: 153.2BMkt.21  
The impact of customer engagement behaviours on social media on brand loyalty: a case  
study of domestic tourists in Da Nang city, Vietnam  
62  
9. Nguyễn Thu Thủy, Lê Thanh Tâm, Đoàn Minh Ngọc và Lê Đức Hoàng - Các yếu tố ảnh  
hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương  
mại - nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long. Mã số: 153.2FiBa.22  
71  
83  
Factors Affecting Intention to Use Personal Loan Service of A Commercial Bank Branch  
- ACB Thang Long Case Study  
10. Nguyễn Thị Hiên - Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên Sàn giao dịch chứng  
khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 153.2FiBa.21  
The Factors Affecting Information Asymetry on Hochiminh City Stock Exchange (HOSE)  
Ý KIẾN TRAO ĐỔI  
11. Phan Hữu Nghị - Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu tại Việt Nam.  
Mã số: 153.3TrEM.32  
91  
96  
Foreign Direct Investment and Economic Growth: Case Study in Vietnam  
12. Lê Bá Phong - Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam:  
Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức.  
Mã số: 153.3BAdm.31  
Stimulating Vietnamese enterprises’ innovation capability: The moderating effect of col-  
laborative culture and mediating role of knowledge management capability  
13. Vũ Tuấn Dương và Nguyễn Thị Thanh Nhàn - Nghiên cứu tác động của chất lượng và giá  
trị dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên tại một số trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.  
Mã số: 153.3OMIs.31  
105  
Study on Impact of Service Quality and Value on Student Satisfaction at Several Private  
Universities in Hanoi City  
khoa học  
thương mại  
2
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
TINH THẦN ĐỔI MỚI CỦA DOANH NGHIỆP TRẺ:  
PHÂN TÍCH TỪ NGUỒN LỰC VÀ NĂNG LỰC ĐỘNG  
Đỗ Thị Bình  
Trường Đại học Thương mại  
Email: binhdt@tmu.edu.vn  
Ngày nhận: 24/03/2021  
Ngày nhận lại: 19/04/2021  
Ngày duyệt đăng: 22/04/2021  
hách thức của kinh doanh trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp, đi lại và thông thương khó khăn  
đặt ra những yêu cầu về đổi mới, sáng tạo trong quá trình vận hành các doanh nghiệp, đặc biệt  
T
là những doanh nghiệp còn non trẻ. Bài nghiên cứu này kiểm chứng mối quan hệ giữa nguồn lực, năng lực  
động và tinh thần đổi mới của các lãnh đạo doanh nghiệp trẻ tại Việt Nam. Thông qua bộ dữ liệu được thu  
thập từ 220 doanh nghiệp trẻ, kết quả nghiên cứu đã cho thấy yếu tố nguồn lực có tác động tích cực tới năng  
lực động của doanh nghiệp và cả hai yếu tố này đều có tác động tới tinh thần đổi mới của các nhà lãnh đạo  
doanh nghiệp trẻ tại Việt Nam. Những khám phá của nghiên cứu góp phần đề xuất những hàm ý chính sách,  
hỗ trợ tốt hơn cho những doanh nghiệp trẻ trong bối cảnh hiện nay.  
Từ khóa: Tinh thần đổi mới; Nguồn lực; Năng lực động; Covid 19; Doanh nghiệp trẻ  
JEL Classifications: O15, J30, M13  
1. Giới thiệu  
cao nhưng Việt Nam lại nằm trong số 20 quốc gia có  
Các doanh nghiệp trẻ được xác định là động cơ khả năng thực hiện các kế hoạch kinh doanh thấp  
để tăng trưởng, đổi mới và tạo ra của cải. Trong khi nhất, chỉ có khoảng 3% được gọi là thành công, thỏa  
một phần lớn các doanh nghiệp trẻ, nhỏ được cho là mãn được một trong các tiêu chí như: được định giá  
sẽ tồn tại trong thời gian ngắn và sẽ rời khỏi thị từ 10 triệu USD trở lên, doanh thu từ 2 triệu USD, có  
trường trong vòng vài năm kể từ khi hình thành từ 100 nhân viên, đã gọi vốn vòng 2 hoặc đã bán  
(Headd, 2003; OECD, 2014), các doanh nghiệp trẻ được công ty với giá tốt. Như vậy, khoảng cách giữa  
còn tồn tại trên thị trường là những doanh nghiệp khát vọng, ý chí và sự thành công của doanh nghiệp  
chiếm một phần đáng kể trong việc tạo ra việc làm trẻ Việt Nam là quá lớn. Đáng chú ý là các DN khởi  
mới và thường là những doanh nghiệp có tinh thần nghiệp và các DN trẻ thành công hiện nay hầu hết  
đổi mới cao (Criscuolo và cộng sự, 2014; Coad và đều học hỏi ý tưởng và bản địa hóa từ mô hình tương  
cộng sự, 2014). Tinh thần đổi mới của các doanh tự đã thành công ở nước ngoài, sự đổi mới và sáng  
nghiệp này là động lực chính để tăng năng suất dài tạo còn nhiều hạn chế.  
hạn, kích thích, do đó, phát triển và tăng trưởng kinh  
tế (Aghion và Howitt, 2005).  
Những quan điểm và tinh thần sáng tạo của đội  
ngũ lãnh đạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong  
Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh thuộc Bộ những quyết định thay đổi của doanh nghiệp bên  
Kế hoạch và Đầu tư, giai đoạn 2016 - 2019, mỗi năm cạnh những điều kiện về nguồn lực và năng lực. Các  
Việt Nam có hơn 126.000 doanh nghiệp (DN) thành nghiên cứu của Calvo và cộng sự (2000); Avlonitis  
lập mới, lớn hơn 1,6 lần so với giai đoạn 2011- 2015 và cộng sự (1994); Chuang và cộng sự (2010) đã đề  
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2019). Theo StartupBlink, cập tới tinh thần đổi mới của tổ chức. Chi tiết hơn,  
trung tâm nghiên cứu và lập bản đồ hệ sinh thái khởi các nghiên cứu của Musteen và cộng sự (2010); Ahn  
nghiệp toàn cầu, năm 2020 Việt Nam đứng thứ 59 và cộng sự (2017); Sattayaraksa và cộng sự (2016)  
trên thế giới, đứng thứ 3 tại Đông Nam Á về mức đã chỉ ra vai trò của đội ngũ lãnh đạo có tác động tới  
tăng trưởng khởi nghiệp. Theo đó, Việt Nam hiện có hoạt động đổi mới của doanh nghiệp. Tại Việt Nam,  
khoảng trên 3.000 DN khởi nghiệp (Việt Hưng, nghiên cứu của Vương (2017) đã đề cập tới mối  
2020). Mặc dù, tinh thần khởi nghiệp được đánh giá quan hệ giữa năng lực, nguồn lực và thái độ, tinh  
khoa học  
!
thương mại  
Số 153/2021  
11  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
thần đổi mới lãnh đạo của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cho rằng năng lực động có vai trò định hướng hoạt  
chưa có nhiều nghiên cứu tiến hành kiểm chứng các động cấu hình lại, đổi mới, tái tạo nguồn lực và nâng  
vấn đề về nguồn lực, năng lực động tới tinh thần đổi cấp năng lực cốt lõi để phù hợp với môi trường.  
mới của doanh nghiệp trẻ. Từ khoảng trống nghiên Năng lực động có thể hỗ trợ doanh nghiệp tạo ra  
cứu trên, nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu đánh những sự khác biệt Barney (1991, 2001). Năng lực  
giá tác động của các vấn đề về nguồn lực, năng lực động đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh  
động và thái độ đổi mới lãnh đạo của khối doanh nghiệp tránh bị cạn kiệt nguồn lực dẫn tới sự thiếu  
nghiệp trẻ tại Việt Nam.  
hiệu quả khi chuyển đổi nguồn lực thành lợi thế  
(Zollo & Winter, 2000), và do đó có vai trò quan  
trọng tới sự đổi mới của doanh nghiệp (Breznik &  
2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu  
Tinh thần đổi mới của lãnh đạo  
Tinh thần đổi mới, nhân khẩu học, niềm tin được Hisrich, 2014; Lee & Kelley, 2008; Zheng & Du,  
chỉ ra là một trong ba yếu tố quan trọng để xem xét 2011). Nghiên cứu của Vuong (2018) đã đề cập tới  
hành vi của con người (Assael, 1981). Các lí thuyết sự ảnh hưởng của năng lực tới tinh thần đổi mới của  
về tinh thần đổi mới được phát triển bởi nhiều lãnh đạo. Những yếu tố thuộc về đội ngũ lãnh đạo  
nghiên cứu. Tại mỗi doanh nghiệp, chiến lược lãnh cũng có mối liên hệ mật thiết đối với sự đổi mới của  
đạo của các quản lí cấp cao có tác động lớn tới năng doanh nghiệp (Damanpour & Schneider, 2009;  
lực của doanh nghiệp thông qua việc tạo động lực, O'Cass & Sok, 2013).  
hình thành văn hoá và đổi mới (Daft, 2001; Yukl,  
H1: Năng lực động có tác động tích cực tới tinh  
1999; Elenko và cộng sự, 2005). Lãnh đạo cũng là thần đổi mới của lãnh đạo doanh nghiệp trẻ  
những người có vai trò quan trọng tới việc kiểm soát  
nguồn lực, hoạch định chính sách và đặc biệt là các  
quyết định về chiến lược. Lãnh đạo cũng có khả như cô  
Nguồn lực  
Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố  
̉
phiê  
́
̀
́, tài  
năng đề xướng và hạn chế sự đổi mới nếu các vấn sản tài chính hoặc tài sản vật châ  
́
đề đối mới không mang lại những lợi ích tích cực nhân lực (Amit và Schoemaker, 1993). Theo  
cho doanh nghiệp (Dewar và cộng sự, 1986). Những Nguyen và Nguyen (2009) thì nguồn lực của doanh  
phân tích trên đã làm rõ vai trò của lãnh đạo DN đối nghiệp có thể phân chia thành hai nhóm bao gồm  
với hoạt động đổi mới của doanh nghiệp, hay còn nguồn lực hữu hình bao gồm máy móc, thiết bị, kĩ  
gọi là tinh thần đổi mới.  
Năng lực động  
thuật; và nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ,  
danh tiếng, nguồn nhân lực. Theo Daft (1983) thì  
Năng lực động được biết đến như một quan điểm nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả tài sản,  
bổ sung cho lí thuyết cạnh tranh của Porter (1985). năng lực, quy trình, thuộc tính, thông tin, kiến  
Các vấn đề về cạnh tranh theo quan điểm truyền thức… mà doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng trong  
thống có liên hệ nhiều tới cấu trúc của ngành, tuy thực thi chiến lược để nâng cao hiệu suất và sự hiệu  
nhiên việc duy trì được những lợi thế cạnh tranh cho quả. Barney (1991) phân chia nguồn lực dựa trên 3  
các doanh nghiệp một cách bền vững sẽ tương đối dạng cơ bản, bao gồm nguồn lực cơ sở vật chất,  
khó khăn do vấn đề về sao chép, học tập từ chính nguồn lực con người, nguồn lực tổ chức. Mối quan  
những đối thủ cạnh tranh của mình (Barney, 1991). hệ giữa nguồn lực và năng lực động được chỉ ra  
Vì vậy, quan điểm cần đánh giá và xem xét chi tiết trong những nghiên cứu của Lin và cộng sự (2014),  
hơn về các vấn đề liên quan tới sự thay đổi của môi Wu (2006)… cho thấy nguồn lực của doanh nghiệp  
trường và tác động của chúng tới việc xây dựng lợi có vai trò quan trọng trong việc hình thành, triển  
thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Từ những yêu cầu khai năng lực động. Ngoài ra, một số nghiên cứu  
trên, lý thuyết về năng lực động được đưa ra nhằm khác cũng chỉ ra: những nguồn lực theo quy tắc  
đánh giá khả năng vận dụng nguồn lực của doanh VRIN (có giá trị, hiếm, khó bắt chước và không thể  
nghiệp với việc thích ứng với hoạt động của môi thay thế) mới có tác động tới phát triển năng lực  
trường. Các hướng tiếp cận về năng lực động cũng động và hiệu quả kinh doanh (Barney, 1986;  
có sự đa dạng, trong đó nổi bật có quan điểm của Dierickx & Cool, 1989; Grant, 1991; Wernerfelt,  
Teece & cộng sự (1997) cho rằng năng lực động bao 1984). Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, cả nguồn  
gồm khả năng tích hợp, xây dựng, tái cấu trúc những lực VRIN và non-VRIN được sử dụng để đánh giá  
tiềm năng của doanh nghiệp để thích nghi với sự tác động của nguồn lực của doanh nghiệp tới năng  
thay đổi của môi trường. Trong khi đó, Wang (2017) lực động và tinh thần đổi mới lãnh đạo của doanh  
khoa học  
!
thương mại  
12  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
nghiệp trẻ. Và do đó, các giả thuyết nghiên cứu được Sau khi loại bỏ 3 biến quan sát được đánh giá là  
đưa ra bao gồm:  
không phù hợp tại thị trường Việt Nam, thang đo  
H2. Nguồn lực VRIN có tác động tới năng lực chính thức được mô tả ở Bảng 1.  
động của các doanh nghiệp trẻ  
H3. Nguồn lực VRIN có tác động tới tinh thần  
đổi mới lãnh đạo của doanh nghiệp trẻ  
3.2. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu  
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua các  
CEO của các doanh nghiệp trẻ. Điều tra được thiết  
H4. Nguồn lực Non-VRIN có tác động tới năng kế gồm 3 phần: phần 1 đề cập tới các nội dung tổng  
lực động của các doanh nghiệp trẻ quan và giải thích các thuật ngữ; Phần 2 bao gồm  
H5. Nguồn lực Non-VRIN có tác động tới tinh các câu hỏi có câu trả lời được thiết kế dưới dạng  
thần đổi mới lãnh đạo của doanh nghiệp trẻ  
3. Phương pháp nghiên cứu  
thang đo Likert 7 điểm phản ánh quan điểm (1-Rất  
không đồng ý đến 7-Rất đồng ý); Phần 3 gồm các  
câu hỏi về thông tin nhân khẩu học. Các thông tin về  
3.1. Đo lường các thang đo  
Để đo lường các biến độc lập và phụ thuộc, tác đội ngũ CEO và doanh nghiệp trẻ được tham khảo  
giả tiến hành tham khảo và lựa chọn những thang đo chủ yếu từ nhóm các hội cựu sinh viên các ngành  
từ các nghiên cứu trước. Nghiên cứu sơ bộ được tiến kinh tế, quản trị kinh doanh, marketing, tài chính  
hành nhằm đánh giá thang đo để phù hợp với bối của các trường đại học bao gồm Đại học Thương  
cảnh nghiên cứu tại Việt Nam. Nội dung các thang Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, và Đại học Ngoại  
đo từ các nghiên cứu nước ngoài được dịch sang thương. Tác giả cũng đề nghị sự trợ giúp của VCCI  
tiếng Việt và xin ý kiến đánh giá của 02 Tiến sỹ để tiếp cận được các doanh nghiệp trẻ. Ngoài ra, các  
chuyên ngành Quản trị kinh doanh để tránh những kênh thông tin từ các hội nhóm trên nền tảng mạng  
nội dung gây khó hiểu cho đáp viên. Phỏng vấn xã hội cũng được khai thác để tìm đối tượng đáp  
chuyên sâu được tiến hành cho các nhóm bao gồm viên phù hợp. Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, các  
09 CEO các doanh nghiệp trẻ để đánh giá sự phù hướng dẫn được bổ sung một cách rõ ràng ở phần  
hợp của các thang đo đối với bối cảnh nghiên cứu đầu của Bảng khảo sát. Trong đó chú trọng yêu cầu  
thực tế. Các vấn đề liên quan đến nội dung thang đo các CEO đánh giá các yếu tố trong khoảng thời gian  
được ghi chép trong quá trình phỏng vấn và được dịch bệnh Covid 19.  
bàn luận lần nữa với 02 chuyên gia trên để kết luận.  
Bảng 1: Cấu trúc, thang đo  
khoa học  
!
13  
thương mại  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
Với 350 phiếu được phát ra, sau 2 tháng tiến bậc tự do), GFI (Chỉ số phù hợp mô hình), AGFI  
hành thu thập dữ liệu (từ tháng 10 đến tháng (Chỉ số phù hợp mô hình đã điều chỉnh), CFI (Chỉ  
12/2020) thu về 229 phiếu đạt tỉ lệ 65,43%. Sau khi số phù hợp tương đối), TLI (Chỉ số Tucker và  
kiểm tra và rà soát có 9 phiếu không đầy đủ thông Lewis) và RMSEA. Theo Hair và cộng sự (2010),  
tin nên mẫu nghiên cứu cuối cùng là 220. Chi tiết mô hình nghiên cứu được coi là phù hợp khi TLI>  
đặc điểm mẫu nghiên cứu được mô tả ở Bảng 2.  
0.9; GFI> 0.9; CFI> 0.9, AGFI> 0.9; χ2/df <3 và  
RMSEA <0.08.  
Bảng 2: Thông tin mẫu nghiên cứu  
Ngoài ra, các tiêu chuẩn đánh giá mức độ  
phù hợp và độ hội tụ của mô hình nghiên  
cứu gồm: AVE > 0.5; AVE > MSV;  
SQRAVE > hệ số tương quan; Hệ số tải nhân  
tố (FLs) > 0.5; Hệ số tin cậy tổng hợp (CR)  
> 0.7; Hệ số Cronbach Alpha (α) > 0.6 và  
không xuất hiện giá trị Cronbach α khi loại  
biến lớn hơn giá trị Cronbach α biến tổng  
(Hair và cộng sự, 2010).  
4.2. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
Phân tích SEM (phân tích mô hình cấu trúc)  
Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý qua phần  
mềm IBM SPSS 24 và IBM AMOS 23. Kiểm định được áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên  
Cronbach Alpha, EFA, thống kê mô tả được xử lý cứu. Các tiêu chuẩn kiểm định được tham khảo từ  
bằng phần mềm SPSS 24. Phân tích nhân tố khẳng Hair và cộng sự (2010). Kết quả cho thấy các chỉ số  
định, kiểm định giả thuyết nghiên cứu được xử lý đánh giá đều phù hợp với các điều kiện kiểm định.  
qua IBM AMOS 23.  
Tất cả giả thuyết nghiên cứu đề ra đều được chấp  
Bảng 3: Kiểm định giá trị hội tụ  
Ghi chú: FLs: hệ số tải; α: hệ số tin cậy; CR: hệ số tin cậy tổng hợp; AVE: phương sai trích trung bình.  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu  
Mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu được  
nhận với mức giá trị P-value < 0.05. Kết quả chi tiết  
được trình bày ở Bảng 5, Bảng 6 và Hình 2.  
Kết quả phân tích SEM đã chỉ ra đối với biến phụ  
đánh giá qua các chỉ số: χ2 / df (tỉ lệ Chi-square trên thuộc năng lực động thì nguồn lựcVRIN có tác động  
khoa học  
!
thương mại  
14  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
Bảng 4: Kiểm định giá trị phân biệt  
5. Thảo luận, hàm ý và các hạn chế  
5.1. Thảo luận  
Bảng 5: Mức độ phù hợp của mô hình  
Thông qua phân tích SEM, nghiên  
cứu đã kiểm định được 5 giả thuyết  
nghiên cứu đề ra. Mô hình nghiên cứu  
được xây dựng thông qua việc tham  
khảo, vận dụng và phát triển các kết  
quả trong quá khứ để giải thích tinh  
thần đổi mới sáng tạo trong bối cảnh  
Covid 19. Kết quả cho thấy cả hai  
nhóm nguồn lực bao gồm VRIN và  
Non-VRIN đều có ảnh hưởng tới năng  
lực động của doanh nghiệp và tinh thần  
đổi mới sáng tạo trong bối cảnh dịch  
bệnh Covid 19. Bên cạnh đó, năng lực  
Bảng 6: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu  
mạnh với β=0.407 và nguồn lực Non-VRIN tác động  
với β=0.375. Đối với biến phụ thuộc tinh thần đổi  
mới sáng tạo, các yếu tố nguồn lực VRIN, nguồn lực  
Non-VRIN và năng lực động đều có tác động với β  
lần lượt là 0.307; 0.426; 0.202. Giá trị R2 = 0.58 cho  
thấy các yếu tố được xem xét phân tích có ảnh hưởng  
tới 58% sự biến thiên của biến phụ thuộc tinh thần  
đổi mới sáng tạo.  
động cũng là yếu tố có tác động tới tinh thần đổi mới  
sáng tạo. Kết quả này có sự tương đồng với nghiên  
cứu của Barney (1986); Dierick & Cool (1989);  
Grant (1991); Wernerfelt (1984) về quan điểm  
nguồn lực VRIN có tác động lớn tới năng lực động  
của doanh nghiệp. Năng lực động có tác động tới  
tinh thần đổi mới sáng tạo cũng phù hợp với nhiều  
nghiên cứu Breznik & Hisrich (2014); Lee &  
khoa học  
!
15  
thương mại  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
Hình 1: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM  
Kelley (2008); Zheng & Du (2011). Tuy nhiên, kết trong thời gian dài khiến các doanh nghiệp có chi  
quả nghiên cứu cũng chỉ ra không chỉ nguồn lực phí lớn cho việc thuê mặt bằng, thuê máy móc bị  
VRIN có tác động tới các biến phụ thuộc mà nguồn ảnh hưởng do chi phí cố định quá cao… Trong khi  
lực Non-VRIN cũng ảnh hưởng tới các biến này. đó, để phát huy năng lực động thì vẫn cần đảm bảo  
Dựa vào kết quả phân tích SEM, so sánh giá trị β được hoạt động kinh doanh và cân bằng các chi phí.  
giữa nguồn lực Non-VRIN và nguồn lực VRIN có Vì vậy, trong bối cảnh Covid 19, thì nguồn lực Non-  
thể kết luận, nguồn lực Non-VRIN có mức độ tác VRIN có tác động tới năng lực động là phù hợp với  
động thấp hơn đến năng lực động của doanh nghiệp thực tế.  
trẻ nhưng lại có mức độ tác động lớn hơn đối với  
Thứ hai, dù nguồn lực VRIN có vai trò quan  
tinh thần đổi mới sáng tạo. Việc nguồn lực Non- trọng hơn đối với năng lực động so với nguồn lực  
VRIN có tác động tới năng lực động là một kết quả Non-VRIN. Tuy nhiên, kết quả phân tích SEM đã  
mới và ngược với quan điểm của nhiều nghiên cứu chỉ ra nguồn lực Non-VRIN mới là yếu tố quan  
khi cho rằng chỉ nguồn lực VRIN mới ảnh hưởng trọng tác động đến tinh thần đổi mới sáng tạo. Kết  
tới năng lực động của doanh nghiệp. Kết quả thú vị quả này tương đối trái ngược với những quan điểm  
này có thể được giải thích bởi một số nguyên nhân của các nghiên cứu trong quá khứ, các yếu tố bí  
như sau:  
quyết, danh tiếng, năng lực hợp tác mới đóng vai trò  
Một là, đối với nhóm doanh nghiệp trẻ thì nguồn chính đối với sự đổi mới của doanh nghiệp. Nhưng  
lực VRIN có thể không rõ ràng. Các vấn đề liên trong thực tế, khi hầu hết doanh nghiệp trẻ không có  
quan tới bí quyết sáng chế, danh tiếng hay kinh quá nhiều ưu thế về nguồn lực VRIN và dịch bệnh  
nghiệm liên minh hợp tác còn nhiều những hạn chế. Covid 19 diễn ra trong thời gian quá dài thì để tiến  
Trong khi đó, bối cảnh Covid 19 khiến nhiều doanh hành đổi mới thì những đội ngũ quản lí cần đối mặt  
nghiệp rơi vào tình trạnh gặp khó khăn trong việc với các vấn đề khẩn cấp trong ngắn hạn. VD: Chi trả  
duy trì kinh doanh. Những chi phí liên quan tới kho lương nhân viên, chi trả chi phí cố định…  
bãi, mặt bằng, trang thiết bị giờ có vai trò quyết định  
tới việc doanh nghiệp có thể tiếp tục sản xuất hay  
phải tạm dừng. Thực tế, dịch bệnh Covid diễn ra  
5.2. Hàm ý kiến nghị  
Những kết quả nghiên cứu cũng gợi ý một số  
hàm ý cho những những nhà hoạch định chính sách  
khoa học  
!
thương mại  
16  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
để hỗ trợ doanh nghiệp trẻ vượt qua những khó khăn  
trong bối cảnh hiện nay bao gồm:  
2. Calvo, J.L. (2000). Una caracterización de la  
Innovación tecnológica en los Sectores  
Thứ nhất, cả năng lực động và các yếu tố nguồn Manufactureros Espanoles. Economía Industrial,  
lực đều cho thấy ảnh hưởng đối với tinh thần đổi 331, 139-150;  
mới sáng tạo của doanh nghiệp nhưng các yếu tố  
3. Chen, C.J. (2009), Technology commercializa-  
nguồn lực đang có vai trò quan trọng hơn nhiều tion, incubator and venture capital, and new venture  
năng lực động. Kết quả này cho thấy các doanh performance. Journal of Business Research, 62(1),  
nghiệp đang gặp khó khăn trong việc triển khai năng 93-103;  
lực động cũng như thiếu hụt nguồn lực một cách  
4. Chuang, L.M., Liu, C.C., Tsai, W.C. and  
trầm trọng. Từ những thực trạng này, quá trình đổi Huang, C.M. (2010). Towards an analytical frame-  
mới đang có thể chỉ dừng lại ở tư tưởng mà chưa thể work of organizational innovation in the service  
triển khai. Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách industry. African Journal of Business Management ,  
cần có những điều chỉnh trong những chính sách hỗ 4(5), 790-799;  
trợ doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng đến giải pháp  
5. Dalia, G., Salah, T., Elrayyes, N. (2011). How  
hỗ trợ bù đắp các khoản chi phí cố định thông qua to measure organization innovativeness ? An  
việc giảm thuế, giảm lãi suất cho vay, hỗ trợ thu overview of Innovation measurement frameworks  
nhập cho người lao động để doanh nghiệp vẫn duy and innovation audit. Egypt technology innovation  
trì được nền tảng nguồn lực.  
and entrepreneurship center.  
Thứ hai, cần có những chính sách hỗ trợ để tạo  
6. Musteen, M., Barker III, V. L., & Baeten, V. L.  
ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh (2010). The influence of CEO tenure and attitude  
nghiệp trẻ. Khi các thủ tục hành chính, sự hỗ trợ toward change on organizational approaches to  
được đẩy nhanh sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng innovation. The Journal of Applied Behavioral  
trở lại với hoạt động kinh doanh.  
Science, 46(3), 360-387.  
Thứ ba, không chỉ các chính sách hỗ trợ về  
7. Ahn, J. M., Minshall, T., & Mortara, L. (2017).  
nguồn vốn, giải pháp hỗ trợ giảm chi phí mà cần có Understanding the human side of openness: the fit  
những chính sách giúp doanh nghiệp có kiến thức để between open innovation modes and CEO charac-  
nâng cao năng lực động thông qua liên minh, hợp teristics. R&D Management, 47(5), 727-740.  
tác để sẵn sàng đổi mới, vượt qua khó khăn.  
8. Sattayaraksa, T., & Boon-itt, S. (2016). CEO  
Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu transformational leadership and the new product  
vẫn còn những hạn chế, thứ nhất là phương pháp lấy development process. Leadership & Organization  
mẫu vẫn là lấy mẫu thuận tiện nên chưa đảm bảo Development Journal.  
tính khái quát và khách quan và mẫu nghiên cứu vẫn  
9. Barney, J. (1991). Firm resources and sus-  
chưa thực sự lớn đối với quy mô nhóm doanh tained competitive advantage. Journal of manage-  
nghiệp trẻ. Thứ hai là các kiểm định đa nhóm chưa ment, 17(1), 99-120.  
được xem xét, áp dụng và các yếu tố liên quan đến  
10. C.G. Brush, P.G. Greene, M.M. Hart, L.F.  
cảm nhận của đội ngũ lãnh đạo chưa được đưa vào Edelman, Resource configurations over the life  
kiểm định. Thứ ba là cần bổ sung thêm một vài yếu cycle of venture, Frontiers of Entre-preneurship  
tố để tăng mức độ giải thích của mô hình.!  
Research 1997, pp. 315–329.  
11. W. Tsai, S. Ghoshal, Social capital and value  
creation: the role of intrafirm networks, Academy of  
Management Journal 41(4), 1998, pp. 464–476.  
12. D.J.Collis, Aresource-basedanalysisofglob-  
Tài liệu tham khảo:  
1. Avlonitis, A.J., Kouremenos, A., & Tzokas. N.  
(1994). Assessing the Innovativeness of Organizations alcompetition:the case of the bearing industry,  
and its Antecedents: Project Innovstrat. European Strategic Management Journal 12, 1991, pp. 49–68.  
Journal of Marketing, 28(11), 5-28;  
13. S.A. Lippman, P.R. Rumelt, Uncertain lim-  
itability: an analysis of interfirm differences in effi-  
khoa học  
!
17  
thương mại  
Số 153/2021  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
ciency under competition, Bell Journal of An Empirical Analy- sis’, Management Science, 32,  
Economics 13, 1982, pp. 418–438.  
pp. 1422–1433.  
14. D. Leonard-Barton, Core capabilities and  
25. Elenkov, D. S., W. Judge and P. Wright  
rigidities: a paradox in managing new product (2005). ‘Strategic Leadership and Executive  
development, Strategic Management Journal 13, Innovation Influence: An Interna- tional Multi-  
1992, pp. 111–125.  
Cluster Comparative Study’, Strategic Manage-  
15. D.L. Deephouse, Media reputation as a ment Journal, 26, pp. 665–682.  
strategic resource: an integration of mass communi-  
26. Lin, Y., & Wu, L. Y. (2014). Exploring the  
cation and resource-based theories, Journal of role of dynamic capabilities in firm performance  
Management 26, 2000, pp. 1091–1112.  
under the resource-based view framework. Journal  
16. M.A. Hitt, L. Bierman, K. Shimizu, R. of business research, 67(3), 407-413.  
Kochhar, Direct and moderating effects of human  
27. Wu, L. Y. (2006). Resources, dynamic capa-  
capital on strategy and performance in professional bilities and performance in a dynamic environment:  
service firms: a resource-based perspective, Perceptions in Taiwanese IT enterprises.  
Academy of Management Journal 44(1), 2001, pp. Information & Management, 43(4), 447-454.  
13–28.  
17. Breznik, L., & Hisrich, R. D. (2014).  
Dynamic capabilities vs. innovation capability: are  
they related?. Journal of small business and enter-  
prise development.  
Summary  
The challenges of business in the context of the  
Covid pandemic, threats in travel and trade have  
18. Lee, H., & Kelley, D. (2008). Building posed requirements for innovation and creativity in  
dynamic capabilities for innovation: an exploratory the operation of enterprises, especially young ones.  
study of key management practices. R&d This study examines the relationship between  
Management, 38(2), 155-168.  
resources, dynamic capabilities and innovative spirit  
19. Zheng, S., Zhang, W., & Du, J. (2011). of young enterprises’ leaders in Vietnam. Through  
Knowledge-based dynamic capabilities and inno- the data set collected from 220 young enterprises,  
vation in networked environments. Journal of the research results show that the enterprise’s  
knowledge management.  
resources have positive impact on the dynamic  
20. Damanpour, F., & Schneider, M. (2009). capabilities and in turn, both of these factors posi-  
Characteristics of innovation and innovation adop- tively effect on the innovative spirit of young enter-  
tion in public organizations: Assessing the role of prises’ leaders in Vietnam. The findings of the study  
managers. Journal of public administration research contribute to proposing policy implications, that  
and theory, 19(3), 495-522.  
better support for young enterprises in the current  
21. O'Cass, A., & Sok, P. (2013). Exploring inno- context.  
vation driven value creation in B2B service firms:  
The roles of the manager, employees, and customers  
in value creation. Journal of Business Research,  
66(8), 1074-1084.  
22. Daft, R. L. and S. W. Becker (1978). The  
Innovative Organi- zation. Elsevier, New York.  
23. Yukl, G. (1999). An Evaluative Essay on  
Current Conceptions of Effective Leadership,  
European Journal of Work and Organizational  
Psychology, 8, pp. 33–48.  
24. Dewar, R. D. and J. E. Dutton (1986). ‘The  
Adoption of Radical and Incremental Innovations:  
khoa học  
!
thương mại  
18  
Số 153/2021  
pdf 10 trang Thùy Anh 15560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: Phân tích từ nguồn lực và năng lực động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_than_doi_moi_cua_doanh_nghiep_tre_phan_tich_tu_nguon_lu.pdf