Báo cáo Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bụi tại mỏ than Khánh Hòa

B TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR NG  
Ch ng trình H p tác Phát tri n v Môi tr ng Vi t Nam – Đan M ch  
(DCE)  
2005-2010  
Kiểm soát Ô nhiễm  
tại các khu vực đông dân nghèo (PCDA)  
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN TRÌNH DIỄN ĐÃ  
HOÀN THÀNH:  
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bụi tại mỏ  
than Khánh Hòa  
Ts. Nguyễn Thị Anh Thu, NSTA  
Ts. Lê Xuân Định, NSTA  
Hà Nội, 11 - 2011  
1
PHỤ LỤC  
Lời cảm ơn ..................................................................................................................................................... 3  
Các chữ viết tắt............................................................................................................................................... 4  
Giới thiệu........................................................................................................................................................ 5  
PHẦN 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ............................................................................................ 6  
1.1. Mục tiêu đánh giá.......................................................................................... 6  
1.2. Phương pháp tiếp cận trong đánh giá ............................................................ 6  
1.3. Nguồn cung cấp thông tin.............................................................................. 7  
1.4. Các phương pháp thu thập thông tin.............................................................. 7  
1.4.1. Tổng quan tài liệu....................................................................................... 7  
1.4.2. Nghiên cứu thực địa ................................................................................... 7  
1.4.3. Thu thập thông tin góp ý............................................................................. 8  
1.5. Tiến độ đánh giá ............................................................................................ 8  
PHẦN II. THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA THỰC HIỆN DỰ ÁN.................................................... 10  
2.1. Giới thiệu về dự án ......................................................................................... 10  
2.1.1. Lý do lựa chọn mỏ than Khánh Hòa làm dự án trình diễn.......................... 10  
2.1.2. Mô tả quy trình xử lý nước thải và bụi than................................................ 11  
2.2. Kết quả đánh giá dự án................................................................................... 16  
2.2.1. Những kết quả tích cực................................................................................ 16  
2.2.2. Những hạn chế của Dự án trình diễn và kiến nghị...................................... 26  
2.2.3. Bài học rút ra............................................................................................... 27  
2.3. Bình luận và Khuyến nghị........................................................................... 28  
2.3.1. Bình luận ..................................................................................................... 28  
2.3.2. Khuyến nghị................................................................................................. 29  
PHẦN PHỤ LỤC ......................................................................................................................................... 30  
Phụ lục 1. BẢN THAM CHIẾU NHIỆM VỤ....................................................... 30  
Phụ lục 2. Cấu trúc nội dung trao đổi.................................................................... 36  
Phụ lục 3. PHIẾU PHỎNG VẤN CÁ NHÂN....................................................... 38  
Phụ lục 4. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐÃ PHỎNG VẤN.......................... 47  
Phụ lục 5. KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIỀU ĐIỀU TRA............................................... 48  
2
Lời cảm ơn  
Báo cáo này được hoàn thành với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình, hữu ích của các nhà quản  
lý, chuyên gia, đồng nghiệp ở Trung ương và địa phương và cộng đồng có quan hệ trực  
tiếp với Dự án trình diễn. Nhóm chuyên gia xin bày tỏ sự cám ơn chân thành TS. Mai  
Thanh Dung, GĐ Hợp phần PCDA; các nhân viên Văn phòng Hợp phần PCDA tại Hà  
Nội; Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Dự án trình diễn Hợp phần PCDA tại  
Thái Nguyên; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương; Lãnh đạo và cán bộ,  
công nhân Công ty TNHH MTV Than Khánh Hòa đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình  
thực hiện đánh giá.  
3
Các chữ viết tắt  
BVMT  
CTR  
Bảo vệ môi trường  
Chất thải rắn  
KH&CN  
ODA  
Khoa học và Công nghệ  
Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển  
chính thức)  
PCDA  
Pollution Control in Poor Densely Populated Areas  
(Kiểm soát ô nhiễm tại khu vực đông dân nghèo)  
TCVN  
Tiêu chuẩn Việt Nam  
TNHH MTV  
TN&MT  
UBND  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
Tài nguyên và môi trường  
Ủy ban nhân dân  
4
Giới thiệu  
Tài liệu này trình bày kết quả đánh giá ảnh hưởng của Dự án trình diễn “Xây dựng hệ  
thống xử lý nước thải và bụi tại mỏ than Khánh Hòa” tỉnh Thái Nguyên trong khuôn khổ  
của Hợp phần “Kiểm soát ô nhiễm tại khu vực đông dân nghèo-PCDA”, do nhóm chuyên  
gia gồm TS Nguyễn Thị Anh Thu và TS Lê Xuân Định tiến hành từ tháng 8 đến tháng 11  
năm 2011.  
Báo cáo được trình bày trong 3 phần: Phần I trình bày phương pháp luận sử dụng trong  
đánh giá, bao gồm: mục đích và đối tượng đánh giá; cách tiếp cận trong đánh giá; nguồn  
cung cấp thông tin; các phương pháp thu thập thông tin; kế hoạch và danh sách chuyên  
gia tiến hành đánh giá. Phần II trình bày các kết quả đánh giá lần lượt theo cấu trúc gồm:  
các kết quả, ảnh hưởng tích cực; những hạn chế; bình luận chung và đề xuất của người  
đánh giá. Phần III là các phụ lục, bao gồm trách nhiệm, nhiệm vụ của Nhóm chuyên gia;  
kế hoạch triển khai; danh mục các tài liệu đã sử dụng; danh sách những người đã gặp để  
trao đổi; các nội dung tọa đàm; phiếu điều tra sử dụng cho đánh giá; kết quả xử lý phiếu  
điều tra.  
5
PHẦN 1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ  
1.1.  
Mục tiêu đánh giá  
Mục tiêu phát triển của Hợp phần PCDA là “nhằm đưa tới một thực trạng về chất lượng  
môi trường ở các vùng tập trung đông dân nghèo chịu sự kiểm soát có hiệu quả của địa  
phương và được duy trì ở mức độ có thể chấp nhận được”. Các mục tiêu trước mắt gồm:  
(i) Các kỹ năng, công cụ và hệ thống văn bản kỹ thuật cần thiết được cung cấp từ cấp  
trung ương nhằm thực hiện và hỗ trợ công tác kiểm soát ô nhiễm tại các tỉnh được lựa  
chọn; (ii) các sở Tài nguyên và Môi trường tham gia Hợp phần triển khai hiệu quả công  
tác kiểm soát ô nhiễm tại các khu vực đông dân nghèo; (iii) sinh kế của các cư dân nghèo  
ở các khu vực đông dân được cải thiện thông qua việc trình diễn và nhân rộng các mô  
hình kiểm soát ô nhiễm. Các dự án trình diễn có vị trí quan trọng trong Hợp phần. Sự can  
thiệp thông qua dự án trình diễn để giảm thiểu hay phục hồi các trường hợp môi trường bị  
xuống cấp thực sự nghiêm trọng tại các khu nghèo được lựa chọn. Việc đánh giá dự án  
trình diễn “Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bụi tại mỏ than Khánh Hòa” nhằm mục  
tiêu:  
(a) Xác định các kết quả đã đạt được từ dự án trình diễn theo các tiêu chí phản ánh  
mục tiêu của Hợp phần PCDA;  
(b) Nhận định tính bền vững và các bài học kinh nghiệm cho việc nhân rộng mô hình  
dự án trình diễn trong tỉnh và trong ngành trên phạm vi toàn quốc.  
1.2. Phương pháp tiếp cận trong đánh giá  
Các kết quả đạt được của dự án trình diễn được đánh giá dựa vào các tiêu chí: những cải  
thiện môi trường; xóa đói giảm nghèo; tác động về giới; xây dựng năng lực ở cấp địa  
phương; nâng cao nhận thức cộng đồng; tính bền vững và nhân rộng.  
Vì lý do thời gian tương đối ngắn kể từ khi hoàn thành Dự án đến lúc đánh giá  
nên một số tác động từ Dự án có thể chưa biểu hiện rõ. Tuy nhiên, bất cứ thông tin định  
lượng và định tính liên quan đến ảnh hưởng của Dự án về ngắn hạn hay dài hạn đều được  
ghi nhận lại trong bản đánh giá. Ngoài ra, nhiều tác động được ghi nhận có thể chịu ảnh  
hưởng tích cực hoặc tiêu cực từ các yếu tố khác ngoài Hợp phần PCDA, do đó trong quá  
trình đánh giá ảnh hưởng của Dự án trình diễn, các chuyên gia đã cố gắng nhận dạng  
6
nguồn gốc của ảnh hưởng là phát sinh từ dự án trình diễn hay là tổ hợp của các nguồn tác  
động khác nhau.  
1.3.Nguồn cung cấp thông tin  
Nguồn cung cấp thông tin phục vụ cho đánh giá gồm: các báo cáo, văn bản; hình ảnh và  
những người có liên quan được lựa chọn. Cụ thể:  
-
-
Nguồn thông tin văn bản: Báo cáo khởi động của PCDA, báo cáo tiến độ của hợp  
phần PCDA tại Thái Nguyên; Thiết kế kỹ thuật Thi công công trình xây dựng hệ  
thống xử lý ô nhiễm nước thải và bụi tại Mỏ than Khánh Hòa; một số văn bản liên  
quan của UBND tỉnh Thái Nguyên.  
Nguồn thông tin từ tập thể, cá nhân có liên quan: (1) đơn vị chủ đầu tư: Ban Quản  
lý dự án trình diễn tại Thái Nguyên; (2) đơn vị trực tiếp thụ hưởng dự án: Ban  
Giám đốc mỏ than Khánh Hòa, Trường phòng AT-BHLĐ&MT, Công ty TNHH-  
MTV than Khánh Hòa, những người trực tiếp vận hành công trình xử lý nước và  
bụi; những người trực tiếp làm việc tại mỏ than Khánh Hòa (cán bộ và công nhân  
lái xe, sàng tuyển, khai thác..); (3) đơn vị quản lý tại địa phương: Sở TN&MT  
Thái Nguyên, Chi Cục Bảo vệ Môi trường, Phòng TN&MT huyện Phú Lương; (4)  
Ban Quản lý Hợp phần PCDA và nhân viên Văn phòng PCDA.  
-
Nguồn thông tin hình ảnh: sử dụng ảnh do nhóm chuyên gia tư vấn chụp và ảnh  
do Văn phòng Hợp phần PCDA cung cấp.  
1.4.Các phương pháp thu thập thông tin  
1.4.1. Tổng quan tài liệu  
Các tài liệu sử dụng trong đánh giá bao gồm: các văn bản của hợp phần PCDA, các văn  
bản liên quan đến lập lế hoạch, thiết kế kỹ thuật của “dự án xây dựng hệ thống xử lý nước  
thải và bụi tại mỏ than Khánh Hòa”; các báo cáo hồ sơ thiết kế dự án, báo cáo kết quả  
thực hiện của Ban Quản lý dự án trình diễn thuộc Hợp phần PCDA tại Thái Nguyên; các  
tài liệu tập huấn kỹ thuật, hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải mỏ Than Khánh  
Hòa do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ cung cấp, tài liệu quan trắc môi trường tại mỏ  
trước và sau khi thực hiện dự án. Bên cạnh đó, còn có các tư liệu hình ảnh đã được chụp  
trước khi dự án trình diễn tiến hành và sau khi hoàn thành và tại thời điểm đánh giá.  
1.4.2. Nghiên cứu thực địa  
(i) Tổ chức 3 tọa đàm, thảo luận và lấy thông tin qua phiếu điều tra với đối tượng là  
cán bộ quản lý môi trường: (1) Đại diện Ban Quản lý dự án trình diễn tại Thái Nguyên;  
Đại diện Lãnh đạo Sở TN&MT, Chi cục Bảo vệ Môi trường Thái Nguyên, nguyên Cán  
7
bộ Điều phối của PCDA tại Thái Nguyên; (2) Lãnh đạo và cán bộ Phòng TN-MT huyện  
Phú Lương; (3) Ban Giám đốc TNHH-MTV than Khánh Hòa (còn gọi là mỏ than Khánh  
Hòa), Cán bộ và nhân viên Phòng AT-BHLĐ&MT, một số công nhân trực tiếp vận hành  
công trình xử lý nước và bụi; một số công nhân trực tiếp làm việc tại mỏ than Khánh Hòa  
(cán bộ và công nhân lái xe, sàng tuyển, khai thác..). Nội dung tọa đàm xoay quanh các  
vấn đề về lý do lựa chọn dự án, quá trình thiết kế, thi công, ý kiến đánh giá về kết quả của  
dự án. Các ý kiến trao đổi đã được các chuyên gia ghi chép và ghi âm đầy đủ. Cấu trúc  
nội dung thảo luận được trình bày trong Phụ lục 2.  
(ii) Lấy thông tin điền phiếu hỏi cá nhân về ý kiến đánh giá của cá nhân đối với mức độ  
đạt được kết quả theo đánh giá chủ quan của họ. Những người được hỏi cũng chính là  
những người đã tham gia tọa đàm. Sau khi tọa đàm trao đổi, các chuyên gia phát phiếu tại  
chỗ và giải thích để họ điền phiếu, sau đó chuyên gia đánh giá trực tiếp thu lại phiếu.  
Mẫu phiếu điều tra được trình bày trong Phụ lục 3.  
(iii) Đi thăm quan, khảo sát hiện trường, trao đổi với cán bộ kỹ thuật và công nhân vận  
hành công trình, chụp ảnh.  
(iv) Xử lý phiếu điều tra: tổng số phiếu trả lời là 14 phiếu, trong đó 8 phiếu của cán bộ  
quản lý từ Sở TN&MT, phòng TN&MT huyện Phú Lương, Ban Giám đốc và Phòng AT-  
BHLĐ&MT, Công ty TNHH-MTV than Khánh Hòa; 3 phiếu của nhân viên vận hành hệ  
thống xử lý nước thải và xử lý bụi; 3 phiếu của đại diện công nhân mỏ từ các bộ phận  
công nhân lái xe, sàng tuyển, khai thác. Danh sách những người đã tham gia tọa đàm,  
trao đổi và điền phiếu hỏi được trình bày trong phụ lục 4. Kết quả phiếu phỏng vấn được  
tổng hợp trong Phụ lục 5.  
1.4.3. Thu thập thông tin góp ý  
Trên cơ sở phân tích các thông tin tghu thập được, nhóm đánh giá đã viết Dự thảo báo  
cáo. Dự thảo báo cáo được gửi cho Ban quản lý Hợp phần, Sở TN&MT Thái Nguyên để  
lấy ý kiến đóng góp, bổ sung. Trên cơ sở đóng góp của các thành phần nêu trên, nhóm  
chuyên gia đánh giá đã chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo.  
1.5.  
Tiến độ đánh giá  
Theo kế hoạch của Hợp phần, dự án trình diễn tại Than Khánh Hòa được triển khai đánh  
giá từ giữa tháng chín năm 2011 đến giữa tháng 12 năm 2011, cụ thể như sau:  
TT  
Công việc  
Các thủ tục ký hợp đồng  
Thời gian  
10-15/9/2011  
15-30/9/2011  
15-30/10/2011  
Xây dựng phương pháp luận đánh giá  
Lập kế hoạch triển khai và Xây dựng khung báo  
8
cáo đánh giá  
Tổ chức thực hiện khảo sát  
Viết Dự thảo báo cáo  
Góp ý Dự thảo báo cáo  
Hoàn thiện Báo cáo  
Nộp Báo cáo hoàn chỉnh  
1-19/11/2011  
20-30/11/2011  
1-7/12/2011  
7- 15/12/2011  
15/12/2011  
9
PHẦN II. THÔNG TIN ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA THỰC HIỆN DỰ ÁN  
2.1. Giới thiệu về dự án  
2.1.1. Lý do lựa chọn mỏ than Khánh Hòa làm dự án trình diễn  
Dự án trình diễn này đã được triển khai từ tháng 6/2010 đến tháng 9 năm 2011  
được được vào vận hành thử, với tổng kinh phí trên 8 tỷ đồng trong đó PCDA tài trợ  
50%, số còn lại là phần đóng góp của doanh nghiệp. Việc lựa chọn Mỏ than Khánh Hòa  
để đưa vào dự án trình diễn là do các yếu tố sau đây:  
Thái Nguyên là tỉnh có nhiều mỏ khai thác và từ đó gây ra các nguồn ô nhiễm về  
bụi và nước. Mỏ than Khánh Hòa với tên gọi ngày nay là Công ty trách nhiệm hữu hạn  
một thành viên, thuộc Tổng công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-Vinacomin là một trong 4  
mỏ than của Thái Nguyên. Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp Than Khánh Hoà được  
thành lập từ năm 1949. Mỏ nằm trong địa bàn các xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), xã  
An Khánh (huyện Đại Từ), xã Phúc Hà (TP Thái Nguyên). Nhiệm vụ chính của Công ty  
là khai thác than và sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ công nghiệp và dân sinh trong và  
ngoài tỉnh Thái Nguyên. Công ty Than Khánh Hoà có đội ngũ hơn 1000 cán bộ công  
nhân viên, gồm 14 phòng ban và 7 phân xưởng sản xuất. Mỏ Than Khánh Hoà có trữ  
lượng khá lớn là loại than gầy và than bán Antraxít. Hàng năm Công ty Than Khánh Hoà  
cấp than cho nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn Thái Nguyên khoảng hơn 400 000 tấn than  
cám 5 đến 6a; cấp than cám 3B và 4A cho các nhà máy sản xuất xi măng khoảng: 90 000  
tấn đến 100 000 tấn, số còn lại cấp cho thị trường phục vụ công nghiệp địa phương và  
dân sinh1. Với sản lượng khai thác ngày càng tăng, vấn đề bụi than và nước thải từ các  
moong khai thác đang là vấn đề gây bức xúc về môi trường. Theo kết quả quan trắc môi  
trường nước thải những năm qua tại Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa, chỉ tiêu chất  
rắn lơ lửng (TSS) vượt TCVN 5945 -1995 (B) nhưng chưa được xử lý. Về môi trường  
không khí, mặc dù Công ty đã có hệ thống dập bụi nhưng hiệu quả thấp và đã xuống cấp,  
10  
công nghệ xử lý cũ, khả năng dập bụi chỉ dừng ở tầm thấp, chưa dập được bụi trên cao.  
Bụi phát sinh trong quá trình tuyển và vận chuyển than đang gây ô nhiễm rất lớn.  
Hình 1: Cung đường vận chuyển than và bụi phát tán trong sàng tuyển  
Bên cạnh đó, Công ty TNHH MTV than Khánh Hòa nằm liền kề với khu vực dân cư,  
đồng thời việc khai thác than liên quan đến môi trường lao động của rất đông công nhân  
sàng, tuyển và vận chuyển. Mặt khác, đây cũng là một điểm nóng về môi trường, đã từng  
có nhiều bài viết phê phán trên các mặt báo về vấn đề ô nhiễm môi trường, kiện tụng của  
dân về bụi than và môi trường cảnh quan của địa phương bị ảnh hưởng bởi hoạt động của  
doanh nghiệp. Ngoài ra, đây là mô hình thực hiện sự phối hợp tốt về đầu tư giữa nhà tài  
trợ và doanh nghiệp trong xử lý ô nhiễm. Điều nổi bật của doanh nghiệp này là Lãnh đạo  
Công ty rất quan tâm đến vấn đề môi trường. Bản thân Công ty cũng đang chuẩn bị thực  
hiện một đề án cải tạo phục hồi môi trường: cải tạo lại các phần đã đổ thải, đổ thêm đất  
màu lên và trồng cây phủ xanh toàn bộ bãi thải. Để ngăn nước mặt do mưa chảy vào khai  
trường, Công ty đã tiến hành đắp đê xung quanh bãi thải, nạo vét suối quanh khai trường  
nhằm chống sạt lở và dẫn nước chảy theo các mương thoát ra ngoài biên khai  
trường...Đối với hệ thống phun sương, Công ty cũng đã có ý tưởng cải tạo hệ thống cũ,  
tuy nhiên còn khó khăn về công nghệ và kinh phí thực hiện. Việc phối hợp với PCDA cải  
tạo hệ thống phun sương và xử lý nước thải được Công ty đón nhận với tinh thần mong  
đợi và có cam kết cao trong đầu tư đối ứng cũng như bảo đảm duy trì vận hành bền vững  
công trình.  
2.1.2. Mô tả quy trình xử lý nước thải và bụi than  
11  
N
c th i t  
moong  
B gi m xung  
Dung d ch  
Polime (A101)  
(PL1)  
Dung d ch  
Polime (A101)  
(PL1)  
B khu y tr n  
(BKT)  
N
c róc  
G t bùn (GB) vào các h  
thu và b m lên b bùn  
B khu y tr n  
(BKT)  
N
c sau x lý đ t  
B bùn  
(BB)  
QCVN 24:2009 (B)  
Ph i khô t n thu  
pha vào than  
nguyên khai  
B m lên  
b x lý th c p  
B sung  
vôi và phèn  
X lý n c th  
c p v i quy trình  
l c ng  
c
B m t i vòi phun  
ng  
s
Vòi phun s ng  
Khu sàng tuy n  
Vòi phun s ng trên  
ng v n chuy n  
đ
Sơ đồ 1. Sơ đồ công nghệ xử lý ô nhiễm nước thải và bụi mỏ than Khánh Hòa  
12  
Hình 2. Nước thải từ các moong khai thác  
Nước từ moong khai thác được bơm lên bể giảm xung tại mặt bằng cốt +29,80. Nước từ  
bể giảm xung tự chảy theo đường cống bê tông về bể khuấy trộn của hệ thống xử lý nước  
thải sơ cấp tại mặt bằng cốt +28,00. Nước thải tại bể khuấy trộn được cấp định lượng hóa  
chất trợ lắng để tăng hiệu suất lắng của các hạt cặn lơ lửng trong nước, giúp rút ngắn thời  
gian lắng cặn và làm trong nước. Nước và hóa chất trong bể khuấy trộn được hòa trộn bởi  
thiết bị khuấy cơ khí trước khi tự chảy về bể lắng theo đường rãnh dẫn nước. Tại bể lắng,  
nước đã được bổ sung chất trợ lắng sẽ thực hiện quy trình lắng cặn.  
Hình 3. Khu xử nước thải từ sơ cấp, bể chứa bùn và bể khuấy  
13  
Hóa chất được pha trong hai thùng pha hóa chất đặt tại nhà điều khiển, việc khuấy hóa  
chất được thực hiện bởi thiết bị khuấy cơ giới đặt trong thùng pha. Lượng hóa chất sẽ  
được định lượng theo thực tế tính chất nước thải của mỏ. Hiện nay mỗi ngày dùng 100kg  
hóa chất keo tụ polymer. Nước dùng để pha hóa chất là nước tái sử dụng của hệ thống xử  
lý nước thải.  
Bùn cặn trong bể lắng được thu gom về 4 rốn thu bùn tại đầu bể lắng bằng thiết bị gạt  
bùn cơ giới. Thiết bị gạt bùn chuyển động với vận tốc chậm nên không gây ảnh hưởng  
nhiều tới dòng chảy tự nhiên của nước thải trong bể lắng. Bùn tại rốn thu bùn được bơm  
định kỳ về bể chứa bùn bởi 4 bơm bùn đặt chìm trong mỗi rốn thu. Bể chứa bùn gồm 3  
ngăn công tác sẽ được luân phiên hoạt động nhằm đảm bảo bùn có thời gian róc nước  
trước khi được tận thu hòa với than nguyên khai.  
Nước sau khi qua bể lắng tuy đã đạt quy chuẩn cho phép xả ra môi trường xung quanh  
nhưng nếu không tiếp tục được xử lý thứ cấp, chất lượng nước không đảm bảo sử dụng  
cho mục đích phun sương dập bụi, sẽ gây tắc vòi phun sương.  
14  
Hình 4: Bổ sung vôi và phèn trong xử lý thứ cấp  
Hình5: Bể lọc ngược trong xử lý thứ cấp trước khi bơm tới các vòi phun sương  
Nước đã qua xử lý sơ cấp sẽ tiếp tục được bơm sang chu trình xử lý thứ cấp, được khuấy  
bổ sung vôi và phèn và tiếp tục xử lý qua quá trình lọc ngược. Sau quá trình xử lý thứ  
cấp, nước đã đạt tiêu chuẩn để bơm đến các đầu phun sương dập bụi trên chiều dài 1,5  
km của khu vực sàng tuyển và đường vận chuyển. Chu trình khép kín xử lý ô nhiễm nước  
thải moong mỏ, tái sử dụng khép kín cho phun sương dập bụi đã được hoàn tất.  
Hình 6. Vòi phun sương khu vực sàng tuyển  
15  
2.2. Kết quả đánh giá dự án  
2.2.1. Những kết quả tích cực  
a) Mục tiêu cải thiện môi trường  
Trước khi xây dựng hệ thống xử lý nước thải, nước thải từ các moong khai thác không  
được xử lý, đưa qua hồ lắng tự nhiên và xả trực tiếp ra dòng chảy mặt là các con suối  
trong khu vực với hàm lượng chất rắn lơ lửng rất lớn. Điều này thể hiện ở khối lượng tới  
500 m3 bùn cặn thu hồi từ quá trình xử lý sơ bộ nước thải moong khai thác. Chất lượng  
nước như vậy, nếu không được xử lý chắc chắn gây ảnh hưởng xấu tới sông, suối, cản trở  
khả năng hấp thu ánh sáng và các tác động sinh thái bất lợi khác đối với các thủy vực  
xung quanh mỏ.  
Hình 7: Bùn cặn thu hồi từ quá trình xử lý sơ bộ nước thải moong khai thác  
Sau khi đưa vào ứng dụng quy trình tuần hoàn xử lý ô nhiễm nước kết hợp phun sương  
dập bụi, thì các vấn đề về xử lý ô nhiễm nước khai thác mỏ đã được xử lý triệt để bằng  
quy trình bể lắng kết hợp bổ sung chất keo tụ.  
Trước đây, công nghệ xử lý chỉ dập bụi cục bộ, dọc đường và xung quanh chưa thực hiện  
chống bụi và nguy cơ khuếch tán ra môi trường xung quanh. Kết quả của dây chuyền xử  
lý mới là nước sau xử lý sơ cấp được tiếp tục xử lý thứ cấp bằng công nghệ lọc ngược để  
đạt được chất lượng cao và dùng làm nguồn cấp cho hệ thống phun sương dập bụi, giải  
quyết một cách hiệu quả vấn đề bụi trong giai đoạn sàng tuyển, vận chuyển. Hiệu quả xử  
lý bụi bằng biện pháp phun sương vượt trội so với biện pháp tưới nước bằng xe bồn bởi  
đặc tính phun sương hạt nhỏ tạo điều kiện dập bụi triệt để và tiết kiệm cho khoảng 1,5km  
chiều dài, tạo điều kiện tăng cường xe máy cho các khu vực khác.  
Nhờ có hệ thống xử lý nước và dập bụi phun sương, Công ty Than Khánh Hòa cũng đã  
chấm dứt được tình trạng khiếu kiện của dân trước đây chủ yếu liên quan đến bụi và bãi  
16  
thải than, giảm được áp lực do môi trường gây ra. Không phun sương, bụi tầm nhìn bị  
ảnh hưởng. Nếu không có phu sương rất nguy hiểm sức khỏe như bệnh về phổi đối với lái  
xe và công nhân sàng tuyển. Nguy cơ tai nạn do bụi trong vận hành sản xuất là cao.  
Lường trước và ảnh hưởng đến năng xuất, tốc độ chậm ca kéo dài do giãn cách và giảm  
tốc độ giữa các xe chở than. Nếu sương mù kết hợp cả bụi thì kể cả đèn vàng cũng không  
chạy xe được.  
Qua khảo sát ý kiến của các nhà quản lý, công nhân vận hành hệ thống xử lý, công nhân  
mỏ cho thấy có tới 13/14 người được tham khảo cho rằng dự án đã cải thiện đáng kể chất  
lượng nước thải từ các moong khai thác. 9/14 ý kiến cho rằng đã có cải thiện rõ rệt chất  
lượng nước mặt trong khu Mỏ. 14/14 ý kiến đều thống nhất hiệu quả đáng kể và rõ rệt  
ciảm bụi trong quá trình sàng tuyển và vận chuyển than.  
Hiệu quả về cải thiện môi trường được thể hiện ở kết quả quan trắc môi trường mỏ than  
Khánh Hòa sau khi dự án cải thiện môi trường đã đi vào hoạt động về chất lượng nước  
thải khu vực sản xuất, nước mặt và không khí.  
Kết quả quan trắc nước thải moong khai thác  
Kết quả phân tích mẫu quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trưởng, Chi  
cục Môi trường Thái Nguyên tại điểm NT-8.14-1-1: Hố thu gom nước thải dưới lòng  
moong khai thác và NT-8.14-1-2: Tại cửa xả sau xử lý sơ cấp như sau:  
Bảng 1 . Kết quả phân tích mẫu nước thải sản xuất của mỏ than Khánh Hòa  
STT  
Tên tiêu  
chí  
Đơn vị  
Kết quả  
QCVN 24:2009/BTNMT  
(B)  
NT-8-14- NT-8.14-1-2  
1-1  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
pH  
BOD5  
COD  
TSS  
As  
Cd  
Pb  
Cr  
Cu  
Zn  
Mn  
Fe  
S2  
-
7,5  
9,1  
21,1  
7,7  
7,3  
5,5-9  
50  
100  
100  
0,1  
0,01  
0,5  
-
2
3
-
3
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
Mg/l  
16,5  
21,9  
0,005  
0,0008  
0,005  
0,005  
0,005  
0,217  
0,1  
11,2  
0,005  
0,0005  
0,005  
0,005  
0,005  
0,10  
0,153  
0,3  
0,04  
0,3  
0,04  
0,001  
0,1  
0,5  
0,5  
5
Phenol  
Dầu mỡ  
0,001  
0,1  
17  
16  
Coliform  
MNP/100 ml  
4200  
3800  
5000  
Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước thải cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới  
hạn cho phép của QCVN 24:2009/BTNMT(B).  
Kết quả quan trắc nước mặt khu vực mỏ than Khánh Hòa  
Bảng 2 . Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực mỏ than Khánh Hòa  
STT  
Tên chỉ tiêu  
Đơn vị  
Kết quả  
QCVN  
08:2008/BTNMT  
NM-8.14.1-1 NM-8.14.1-2  
(B1)  
5,5-9  
15  
30  
50  
1
2
3
4
pH  
BOD5  
COD  
TSS  
-
7,6  
4,8  
22,7  
20,8  
7,6  
7,1  
16,2  
32,5  
mg/l  
mg/l  
mg/l  
5
6
As  
Cd  
mg/l  
mg/l  
<0,005  
0,0009  
<0,005  
<0,005  
0,006  
<0,005  
0,001  
<0,005  
<0,005  
0,006  
0,151  
<0,1  
0,05  
0,01  
0,05  
-
7
Pb  
mg/l  
8
Cr  
mg/l  
9
Cu  
mg/l  
0,5  
1,5  
-
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
Zn  
mg/l  
<0,05  
<0,167  
0,827  
Mn  
mg/l  
Fe  
S2-  
mg/l  
1,198  
<0,04  
<0,001  
<0,1  
1,5  
-
mg/l  
<0,04  
<0,001  
<0,1  
Phenol  
Dầu mỡ  
Coliform  
mg/l  
0,01  
0,1  
7500  
mg/l  
MPN/100ml  
3700  
8200  
Chú thích: NM-814-1-1: Trên suối Tân Long, trước điểm tiếp nhận nước thải của mỏ 150  
m về phía thượng lưu; NM-814-1-2:Trên suối Tân Long, sau điểm tiếp nhận nước thải  
của mỏ 100 m về phía hạ lưu.  
Kết quả phân tích nước mặt cho thấy mẫu nước NM-814-1-2 có chỉ tiêu coliform vượt  
quá giới hạn cho phép trong 08:2008/BTNMT (B1) là 1,09 lần, các chỉ tiêu còn lại đều  
nằm trong giới hạn cho phép.  
Kết quả quan trắc chất lượng không khí mỏ than Khánh Hòa  
Bảng 3. Kết quả đo đạc phân tích chỉ tiêu khí độc hại, bụi và ồn trong khu vực sản  
xuất  
ST Tiêu Đơn vị  
chí  
Kết quả  
3733/2002  
/QĐ-BYT  
T
KK8.  
KK8.  
KK8.  
KK8.1 KK8.  
18  
KK8.1 KK8.1 KK8.1 KK8.1  
14-1-1 14-1-2 14-1-3 4-1-4  
64,8 68,7 74,5 62,7  
0,01 0,01 0,01 0,01  
14-1-5 4-1-6  
65,5 74,4  
0,01 0,01  
4-1-7  
63,8  
0,01  
2
4-1-8  
81,3  
0,01  
2
4-1-9  
62,3  
0,01  
2
dBA  
Mg/m3  
85  
15  
1
2
Ồn  
H2S  
2
2
2
2
2
2
Mg/m3  
Mg/m3  
3
4
NO2  
SO2  
0,052 0,054 0,059 0,056 0,054 0,054 0,059 0,061 0,056  
10  
10  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
0,02  
6
6
6
6
6
6
6
6
6
Mg/m3  
Mg/m3  
5
6
CO  
Bụi  
2
1,22  
2
1,21  
2
0,85  
2
1,12  
2
1,24  
2
0,78  
2
2,17  
2
3,3  
2
2,26  
40  
4
Ghi chú:  
KK-8.14-1-1: Khu vực bãi thải  
KK-8.14-1-2: Tại khu vực mặt bằng của lò khai thác hầm lò  
KK-8.14-1-3: Khu vực phía Tây moong khai thác lộ thiên  
KK-8.14-1-4: Khu vực phía Bắc moong khai thác lộ thiên  
KK-8.14-1-5: Khu vực phía Đông moong khai thác lộ thiên  
KK-8.14-1-6: Khu vực lòng moong khai thác lộ thiên  
KK-8.14-1-7: Phía Đông khu vực sàng tuyển  
KK-8.14-1-8: Tại khu vực nghiền sàng than  
KK-8.14-1-9: Khu vực phía Nam moong khai thác lộ thiên  
Kết quả đo đạc phân tích chỉ tiêu khí độc hại, bụi và ồn trong khu vực sản xuất cho thấy  
các chỉ số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của quy định 3733/2002/QQĐ-  
BYT: Quy định nồng độ các chất độc hại trong môi trường lao động của lao động của Bộ  
Y tế.  
b) Mục tiêu xóa đói giảm nghèo  
Kết quả đạt được từ dự án trình diễn về mặt lợi ích kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện mức  
sống của người lao động được thể hiện ở khía cạnh giảm chi phí điều trị bệnh, chăm sóc  
sức khỏe của người lao động tại Công ty, tăng năng suất lao động sàng tuyển và vận  
chuyển than, tiết kiệm nước sử dụng để phun than và tạo việc làm cho một số công nhân  
vận hành công trình xử lý nước thải và dập bụi. Theo số liệu điều tra của nhóm chuyên  
gia, có 10/14 ý kiến trả lời cho rằng dự án có tác động rất đáng kể đến gia tăng hiệu quả  
sản xuất nhờ nước thải khai thác than được xử lý; 9/14 ý kiến cho là có tác động đáng kể  
đến tiết kiệm thời gian cho việc xử lý bụi trong Mỏ và có thể tiết kiệm tiền cho người lao  
động nhờ giảm hoặc không bị bệnh do môi trường, 10/14 ý kiến trả lời cho là có tác động  
đáng kể đến cải thiện cảnh quan môi trường  
Lợi ích kinh tế rõ nét nhất từ công trình xử lý dập bụi đó là tăng năng suất lao động vận  
chuyển than, tiết kiệm nước sử dụng để dập bụi và than thu hồi từ bể lắng. Nhờ sử dụng  
hệ thống phun sương trên các cung đường vận chuyển than, bụi than đã lắng xuống đất,  
không khí không bị bụi mờ, xe chạy an toàn hơn và tốc độ nhanh hơn. Theo ý kiến của  
các công nhân điều khiển xe vận chuyển than, nếu một xe vận chuyển trên cung đường  
2,2 km, trong điều kiện không khí trong, không bị bụi than, thì mỗi ngày có thể chạy  
19  
được 17-18 chuyến. Nhưng nếu không dập bụi than, đường bụi, tầm nhìn lái xe hạn chế,  
thì mỗi ngày 1 xe chỉ có thể chạy được 15 chuyến xe.  
Việc tiết kiệm nước nhờ tái sử dụng nước đã qua xử lý để phun sương và sử dụng hệ  
thống cột ống phun sương thay cho xe phun cũng được coi là đáng kể. Nếu không phun  
sương, trung bình mỗi ngày Công ty phải sử dụng 32 chuyến xe phun nước, chi phí cho  
mỗi chuyến, theo sơ bộ tính toán của Lãnh đạo Công ty, khoảng 160.000 đồng (chưa kể  
tiền công). Như vậy, mỗi ngày Công ty đã tiết kiệm được khoảng 5 triệu tiền chi phí chạy  
xe phun nước. Các xe phun nước được sử dụng cho cung đường khác, nơi không lắp đặt  
hệ thống phun sương.  
Còn nhờ tận dụng than từ bể lắng cũng đem lại lợi ích kinh tế rõ ràng. Theo tính toán sơ  
bộ của Lãnh đạo Công ty, sau gần 3 tháng vận hành, Công ty đã tận thu được 500 m3 than  
để trộn với than sàng tuyển hoặc với bùn để làm than nhiên liệu. Mỗi khối than này trị giá  
100.000 đồng. Với nguồn kinh phí thu được này, Công ty có thể trang trải chi phí điện để  
vận hành công trình xử lý.  
Một lợi ích kinh tế xã hội khác của dự án trình diễn đó là tạo việc làm cho người lao  
động. Công trình đi vào vận hành đã tạo ra 10 vị trí làm việc cho công nhân vận hành,  
trong đó có 8 nữ. Số này được đào tạo và phân ca vận hành. Thu nhập của họ bằng hoặc  
cao hơn so với công việc sàng, tuyển trước đây, nhưng họ phát huy được nghề đã được  
đào tạo và môi trường làm việc cũng đỡ nặng nhọc hơn.  
Mặc dù mới đi vào vận hành 3 tháng chưa đủ thời gian để tính toán, đo lường lợi ích kinh  
tế do cải thiện về sức khỏe của người lao động mang lại, song theo nhận định của Lãnh  
đạo và công nhân của Công ty mà nhóm chuyên gia đánh giá đã trao đổi, với môi trường  
làm việc được cải thiện, thì bệnh phổi của công nhân chắc chắn sẽ giảm. Trên thực tế,  
mấy năm gần đây, cán bộ công nhân Công ty đều được khám sức khỏe định kỳ, những  
kết quả tích cực về sức khỏe gắn chặt với sự quan tâm đến môi trường làm việc của họ.  
Cụ thể là, trước đây, Công ty đã áp dụng hệ thống phun sương bằng ống nhựa tại các  
điểm sàng tuyển, mặc dù quy mô phun nhỏ, cốt thấp nhưng cũng đã cải tiến môi trường  
và kết quả khám sức khỏe của bộ phận công nhân sàng, tuyển cho thấy bệnh bụi phổi đã  
giảm đi. Nay, với hệ thống phun sương do PCDA hỗ trợ, vừa có cốt cao hơn, vừa trải trên  
quãng đường dài, nên diện phun được mở rộng hơn rất nhiều. Điều này sẽ giúp cho môi  
trường làm việc và môi trường của các hộ xung quanh mỏ được cải thiện, sức khỏe của  
họ, nhờ đó cũng khả quan hơn. Hơn nữa, với nước phun sương giọt li ti luôn đảm bảo độ  
ẩm trong môi trường ở khu vực sàng tuyển, vận chuyển, do đó cũng góp phần đảm bảo  
độ ẩm của than, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của than và cũng là giữ cho than không bị  
hao hụt về trọng lượng.  
c) Mục tiêu tác động về giới  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 52 trang Thùy Anh 16780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và bụi tại mỏ than Khánh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_xay_dung_he_thong_xu_ly_nuoc_thai_va_bui_tai_mo_than.pdf