Bài thảo luận Hóa vô cơ - CaSO₄
CaSO4
I)
Cấu tạo
2-
Là một muối trung hòa, gồm một cation Ca2+ kết hợp với gốc anion SO4 .
II) Tính chất vật lí
Là một muối trung hòa, ít tan màu trắng, trắng xám, hoặc vàng nhạt, đôi khi trong
suốt hoặc đỏ ánh hồng.
Hệ tinh thể ở hệ đơn tà.
III) Các tính chất hóa học điển hình
Tác dụng với bazơ:
CaSO4 + Ba(OH)2 = Ca(OH)2 + BaSO4.
Ít tác dụng với axit
Ít tác dụng với muối.
IV) Điều chế
Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 + 10H2O = 5CaSO4.2H2O + 3H3PO4 + HF
CaCO3 + SO2 + 0,5H2O = CaSO4.2H2O + CO2
CaCO3 + H2SO4 + H2O = CaSO4.2H2O + CO2
V)
ứng dụng
sản xuất thạch cao, làm vữa trát hoặc tạo hình trong những công trình kiến trúc.
làm khuôn đúc chịu nhiệt, hay khuôn mẫu trong nha khoa, làm chất hút ẩm. Trong
y tế còn dùng làm khung xương, bó bột. Ngay phấn sử dụng viết bảng cũng có
thành phần chính là canxi sunphat.
THẠCH CAO
I)
Cấu tạo
Gồm canxi sunphat ngậm hai phân tử nước ( CaSO4.2H2O ). Ở dạng tinh thể, hình
lăng trụ. Hệ tinh thể đơn nghiêng.
Mô tả: Thạch cao là 1 khối tập hợp của các sợi theo chiều dài, hình phiến hoặc các
miếng không đều, màu trắng, trắng xám hoặc vàng nhạt, đôi khi trong suốt. Thể
nặng, chất xốp, mặt cắt dọc có sợi óng ánh. Thạch cao màu trắng, bóng, mảnh to,
xốp, mặt ngoài như sợi tơ, không lẫn tạp chất là tốt. Không mùi, vị nhạt.
II)
Tính chất vật lí.
Màu sắc: màu trắng, trắng xám hoặc vàng nhạt, đôi khi trong suốt hay đỏ ánh
hồng.
Độ cứng Mohs: 1,5 – 2
Tỉ trọng riêng: 2,31 – 2,33
Chiết suất: 1,522
Độ tan: không tan trong axit.
III) Các tính chất hóa học điển hình.
Tương tự như caxi sunfat.
IV) Điều chế.
Được điều chế từ CaSO4
CaSO4.0,5H2O + 1,5H2O = CaSO4.2H2O
hoặc CaSO4 + 2 H2O = CaSO4.2H2O
V)
Ứng dụng.
Tương tự như can xi sunfat.
Ngoài ra còn được sử dụng làm thuốc trong đông y.
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - CaSO₄", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_thao_luan_hoa_vo_co_caso.docx

