Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: CuSO₄ (Bản hay)

BÀI BÁO CÁO SEMINARVOCO  
Nhom 26_LO3_chủ đề 26 :CuSO4  
Cấu trúc và tính chất vật lý:  
CuSO4 là chất bột màu trắng có trọng lượng riêng là 3,606 ,trọng lượng phân tử là  
159.61, rất háo nước và tạo thành các hydrat ,ở 653 độ bắt đầu phân hủy thành CuO và  
SO3 và kết thúc ở 720 độ  
độ tan của CuSO4 trong nước  
toC  
0
15  
25  
31  
CuSO4%  
12,9  
toC  
40  
50  
60  
70  
CuSO4%  
22,8  
toC  
80  
90  
CuSO4%  
34,9  
16,2  
18,7  
20,3  
25,1  
28,1  
31,4  
38,5  
42,4  
100  
Khi gặp nước CuSO4 tạo thành CuSO4.5H2O là những tinh thể tam tà màu chàm. Trọng  
lượng riêng 2,29 lên hoa 1 ít ngoài không khí.  
CuSO4 là hợp chất giữa kim loại yếu và gốc axit mạnh => có các tính chất hóa học sau  
*Tính chất của một muối:  
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch: CuSO4 + BaCl2  
Phản ứng với bazo:CuSO4 2NaOH(loãng) CuSO4(gel)  
CuSO4(loãng) + 2NaOH Cu(OH)2(r)  
BaSO4  
+
CuCl2  
+
+
Na2SO4  
+ Na2SO4  
2-  
Vì gốc SO4 là gốc axit mạnh nên ít có axit nào đẩy được nó ra khỏi CuSO4 Tuy nhiên  
vẫn có một số trường hợp như: CuSO4 + H2S CuS(r) + H2SO4  
*Tính chất của một axit yếu: vì ion Cu2+ là một axit , làm quỳ tím hóa hồng  
[Cu(H2O)4]2+ + H2O [Cu(H2O)3(OH)]+ H3O+ (pKa =7,34)  
+
*Phản ứng tạo phức: nguyên nhân là do ion Cu2+ có 4 obitan trống => CuSO4 có khả  
năng tạo phức: CuSO4 + 4(NH3.H2O)(đặc) [Cu(NH3)4]SO4 + 4H2O  
CuSO4 + 5NH3(k) [Cu(NH3)5]SO4  
[Cu(NH3)5]SO4 [Cu(NH3)4]SO4 + NH3  
(to thường)  
(900 C)  
*Phản ứng oxi hóa khử:  
-Với kim loại đứng trước Cu:Mg,Zn,Fe,Al ... : Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu  
-Với các hợp chất Halogen:  
2CuSO4 + 2NaX + SO2 + 2H2O 2CuX(r) + 2H2SO4+ Na2SO4  
-Điện phân: 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + O2(k) + H2SO4  
-Nhiệt phân: 2CuSO4  
2CuO + 2SO2  
+
O2  
(653-7200C)  
Điều chế:  
Đun nóng CuSO4.5H2O dần dần sẽ tạo thành CuSO4 khan:  
CuSO4.5H2O(lam) < 100 > CuSO4.H2O(trắng) + 4H2O < 250 > CuSO4(trắng) + 5H2O  
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế CuSO4 bằng cách cho Cu tác dụng với H2SO4  
đặc nóng hay cho CuO tác dụng với H2SO4 sau đó đun nóng đến khi kết tinh.  
Cu + 2 H2SO4(đ,n) CuSO4 + SO2(k) + 2 H2O  
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O  
Ứng dụng  
+ Dùng CuSO4 khan để phát hiện dấu vết của H2O trong chất lỏng  
+ Dùng trong nông nghiệp chữa bệnh mốc sương cho cà chua, khoai tây…  
+ CuSO4 tan trong nước có mùi vị rất khó chịu, trong các trường hợp phải cấp cứu người  
ta dùng nước sulfat đồng để gây cho bệnh nhân ói mửa  
+ Chất màu  
+ Chất diệt nấm, diệt tảo  
+ Chất bổ xung thực phẩm cho thú ăn cỏ khi thiếu chất đồng  
+ Bảo quản gỗ  
+ Nhuộm kim loại trong công nghiệp in ấn, rửa hình  
+ Trong công nghệ nhuộm  
....  
Bên cạnh đó CuSO4 khan cũng gây nên một số tác hại.  
docx 2 trang Thùy Anh 10600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: CuSO₄ (Bản hay)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_cuso_ban_hay.docx