Bài giảng Hóa vô cơ - Chương 3: Axit. Bazơ
2. Dự đoán axit – baz Bronsted
• Axit – là các chất phải có chứa H+.
✓ Cation: NH4+…
✓ Các cation kim loại bị hydrat hóa trong nước
Ví dụ: Al3+ + 6H2O ⇌ [Al(H2O)6]3+
[Al(H2O)6]3+ ⇌ [Al(H2O)5OH]2+ + H+
-
-
✓ Anion: HSO4 , H2PO4 …
✓ Phân tử trung hòa điện: HCl, H2SO4, H2O …
• Baz – chất có dư mật độ điện tích âm:
2-
✓ Có điện tích âm (anion): Cl-, SO4 …
✓ Có phân cực âm (phân tử phân cực - bất đối xứng trong
khô ng gian): NH3, HCl
• Một chất có khả năng thể hiện tính axit (hay baz)
nếu có một tiểu phân khác nhận H+ (hoặc cho H+)
2. Dự đoán axit – baz Bronsted
• Lưỡng tính: vừa có KN cho, vừa có KN nhận H+
✓ Các hợp chất có chứa H+ thường là các chất lưỡng tính
Ví dụ: H2O + H2O ⇌ H3O+ + OH-
HF + HF ⇌ H2F+ + F-
H2SO4 + H2SO4 ⇌ H3SO4 + HSO4
Kcb = KS
+
-
✓ Khi phản ứng với axit mạnh hơn: lưỡng tính = baz
Khi phản ứng với baz mạnh hơn: lưỡng tính = axit
-
Ví dụ: H2PO4 + HCl → H3PO4 + Cl-
-
-
2-
H2PO4 + HCO3 → HPO4 + H2CO3
pKa2 7.21 10.33
• Trung tí nh: vừa không có khả năng nhường, vừa
khô ng có khả năng nhận H+
✓ Cation kim loại khan: Na+, Ca2+…
✓ Phân tử không phân cực: CO2, B2Cl6…
Quy tắc Kartletch
• đánh giá tính axit – baz của các hydroxit đơn bậc
q
Thế ion của nguyên tử trung tâm:
=
r
2,2
3,2
baz lưỡng tính axit
• Ví dụ:
Mn2+
r (Å ) 0,91
Mn4+
0,61
2,56
Mn7+
0,46
3,90
1,48
M2Ox Oxit baz Lưỡng tính Oxit axit
3. Cường độ axit – baz Bronsted
c. Cường độ của một số axit – baz quan
trọng trong dung dịch nước
d. Mối liên hệ giữa cường độ axit baz với
a. Cường độ axit – baz Br ở TT khí
B(K) + H(+K) → BH (+K)
•
H = -AP
• APB → B: baz → BH+.
• AP khi mật độ e trên các TT nhận H+ .
✓Từ F- đến I-: AP do r anion .
✓NH3, PH3, AsH3: AP do mật độ e trên các ⇅ tự
do do sự kém định hướng của các AO sp3 của
các nguyên tử P, As.
✓NH3, NCl3, NF3: AP do tác dụng kéo e của F
> Cl > H làm mật độ e trên N
• Phản ứng axit – baz ở TT khí:
H+ + BAPmax → BH+
b. Cường độ axit – baz Br trong cá c
dung mô i proton hó a
• Cá c dung mô i proton hó a H2O, H2SO4,L, NH3,L, HFL
✓ thường có lk hydro → T , Tnc > các hợp chất tương tự.
s
✓ có tính phân cực mạnh → có khả năng hòa tan nhiều
chất.
✓ có thể tự ion hóa một phần khi ở TT lỏng để tạo thành H+
solvat hó a:
• Khi hoà tan HA là axit mạnh hơn H2O:
HA +H2O ⇌ H3O+ + A-
• Khi hòa tan B là baz mạnh hơn H2O:
B + H2O ⇌ BH+ + OH-
• Độ mạnh của axit, baz được đặc trưng bởi Ka, Kb
d. Mối liên hệ giữa cường độ axit
baz với mức độ oxi hóa
Đối với cùng một nguyên tố, mức oxi hóa
→ tí nh axit
✓MnO: oxit baz khá mạnh, tan trong dd axit
loã ng → Mn2+.
✓Mn2O7: oxit axit mạnh, HMnO4 pKa = -2,3.
Tan trong baz loãng tạo muối
permanganat.
✓Mn2O3 và MnO2: oxit lưỡng tính: tính axit
và baz đều yếu.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa vô cơ - Chương 3: Axit. Bazơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_hoa_vo_co_chuong_3_axit_bazo.ppt

