Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Sô đa sản xuất và ứng dụng

Chương 4 ĐỀ TÀI SIMINAR VỀ SÔ ĐA SẢN XUẤT VÀ ỨNG  
DỤNG  
1.Tính chất vật lí  
Thuộc tính  
Natri bicacbonat NaHCO3 ; Xô Ða tinh thể  
(Na2CO3.10H2O và Na2CO3. H2O)  
Natricacbonat rất quan trọng thường dùng trong  
công nghiệp xà bông giấy xenlulozo, dệt,thủy  
tinh , luyện kim và nhiều nghành khác.  
105.9884 g/mol  
Cấu tạo  
Bề ngoài Tinh thể màu trắng  
Tỷ trọng 2.54 g/cm3, thể rắn  
851 °C (1124 K)  
Điểm sôi 1600 °C (2451 K)  
tan trong 22 g/100 ml (20 °C)  
(pKb)  
2. Tính chất hóa học  
3,67  
Tác dụng với axít tạo thành muối, nước và giải  
phóng khí CO2:  
Na2CO3 + 2HCl => 2NaCl + H2O + CO2  
Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:  
Na2CO3 + Ca(OH)2 => 2NaOH + CaCO3  
Tác dụng với muối tạo thành muối mới:  
Na2CO3 + CaCl2 => 2NaCl + CaCO3  
Bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao: Na2CO3 =t⁰=> Na2O + CO2  
3.Điều chế  
Phương pháp Solvay hay phương pháp amôniac :  
Nguyên liệu đầu là dung dịch NaCl, chuyển hóa bằng amôniac và khí  
CO2 để tạo thành sản phẩm trung gian NaHCO3  
Quá trình điều chế Na2CO3 thực hiện qua 2 giai đoạn :  
-Ðiều chế NaHCO3 :  
NaCl +NH3 + CO2 + H2O  
NaHCO3 + NH4Cl (1)  
-Từ NaHCO3 diều chế Na2CO3 :  
2NaHCO3 <=> Na2CO3 + CO2 + H2O (2)  
Phản ứng (1) tạo thành NaHCO3 có hiệu suất cao nhất 30-32% và dưới  
84%.  
CO2 được điều chế từ phản ứng nung vôi :  
CaCO3 = CaO + CO2 (3)  
CaO dùng dể điều chế Ca(OH)2 :CaO + H2O = Ca(OH)2  
Ca(OH)2 dùng để tái sinh NH3 từ NH4Cl tạo thành trong phản ứng (1)  
2 NH4Cl + Ca(OH)2 = 2NH3 + CaCl2 + 2H2O  
Theo lý thuyết thì NH3 không bị tiêu hao ,do vậy trong thực tế nguyên  
liệu chủ yếu để điều chế Na2CO3 là NaCl và đá vôi .  
Hiệu suất tạo thành NaHCO3 phụ thuộc vào nồng độ trong khí và nhiệt  
độ NaHCO3 được băng chuyền đưa vào phiễu (1) rồi vào lò nung Xô Ða  
(2) dài khoảng 25m.Thời gian nung khoảng 3 giờ ,lò đốt bằng mazut  
hoặc than .Không khí dùng để đốt nhiên liệu được thổi qua thiết bị trao  
đổi nhiệt (3) tới 3000C ,rồi vào buồng đốt (4). NaHCO3 bị phân hủy  
thành Na2CO3 có hàm lượng khoảng 96 -> 98% ,sản phẩm ra lò được (5)  
đưa vào kho ,sau khi đã làm sạch.  
Sau khi phân hủy cacbonat chủ yếu có CO2 ,hơi nước và một ít NH3 và  
bụi Xô Ða được đưa qua xyclon (6),khí có nhiệt độ 1250C tập trung vào  
ống thu khí (7)được làm sạch bằng khí lò Xô Ða ra .  
Sau đó khí vào phía dưới tháp rửa (9) có hàm lượng CO2 khoảng 90% và  
nhiệt độ là 300C được đưa vào công đoạn cacbon hóa.  
-Dung dịch NaCl khoảng 350-.310g/l cần phải loại bỏ các ion Ca2+ và  
Mg2+.  
-khí CO2 được sử dụng trong công nghiệp Xô Ða có hàm lượng khoảng  
39 ->40% và nhiệt độ khoảng 300C.  
4. Ứng dụng  
Soda có nhiều ứng dụng trong tất cả các ngành công nghiệp: công  
nghiệp hoá chất, công ngiệp luyện kim đen, luyện kim màu, công nghiệp  
dầu mỏ, nấu thuỷ tinh, công nghiệp giấy, dược phẩm hay thực phẩm…  
docx 3 trang Thùy Anh 11560 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài thảo luận Hóa vô cơ - Chủ đề: Sô đa sản xuất và ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbai_thao_luan_hoa_vo_co_chu_de_siminar_ve_so_da_san_xuat_va.docx