Bài tập Hóa phân tích - Chương 1
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Bài 1:
Tác động một điện trường E (V/m) lên một thanh bán dẫn có tiết diện A(m2), xuất hiện
dòng điện trôi có cường độ là I(A). Tính điện dẫn suất của thanh bán dẫn.
Bài 2:
Một thanh Si kích thước 0.6cm x 2cm x 2cm(dài x rộng x cao) có mật độ electron trong
bán dẫn thuần ni = 1.5x1016 e/m3. Cho độ linh động của electron và lỗ trống lần lượt là
n= 0.14m2/Vs và p=0.05m2/Vs. Giả sử điện trường là đồng bộ trên toàn bộ thanh bán
dẫn. Tính:
a. Vận tốc electron tự do và lỗ trống
b. Mật độ dòng electron tự do, lỗ trống và mật độ dòng tổng.
c. Điện dẫn suất và điện trở của thanh bán dẫn.
d. Dòng điện chạy trong thanh bán dẫn.
Bài 3:
Một thanh bán dẫn thuần Si có diện tích tiết diện ngang là 3 x 10-4 m2, có mật độ electron
là 1.5 x 1016 electron/m3.
Nếu n= 0.14m2/(V.s) và p= 0.05 m2/(V.s) thì chiều dài của thanh phải là bao nhiêu để
có dòng chạy qua nó là 1.2mA khi được cấp nguồn 9V?
Bài 4:
Có bao nhiêu electron trong một thanh bán dẫn tạp chất Ge có kích thước 4mm x 50mm x
1,5mm(dài x rộng x cao), nếu mật độ lỗ trống trong bán dẫn thuần là 2.4 x 1019 lỗ/m3 và
mật độ lỗ trống là 7.85 x 1014 lỗ/m3. Giả sử tất cả các nguyên tố donor đều được ion hóa.
Bài 5:
Mật độ dòng trong thanh bán dẫn Si thuần là bao nhiêu nếu nó được đặt trong một điện
trường có cường độ 8KV/m. Cho pi = 4.5 x 1018 lỗ trống /m3, n= 0.14m2/(V.s) và p=
0.05 m2/(V.s).
Bài 6:
Một thanh bán dẫn Si loại P có mật độ hạt dẫn đa số là 7.62 x 1022 hạt dẫn/m3, diện tích
tiết diện ngang là 2.4 x 10-6 m2.
Chiều dài của thanh phải là bao nhiêu để nó có giá trị điện trở là 8.2
Cho pi = 1.5 x 1016 lỗ trống /m3, n= 0.14m2/(V.s) và p= 0.05 m2/(V.s),
Bài 7:
Một chuyển tiếp PN được tạo từ bán dẫn loại N có nồng độ donor là 2.5 x 1021/m3 và bán
dẫn loại P cũng có nồng độ aceptor tương tự. Tìm điện áp nhiệt và điện áp tiếp xúc ở
40C. Cho ni = 1.5 x 1016 electron /m3.
Bài 8:
Một chuyển tiếp PN có dòng bảo hòa là 1.8 x 10-14 A. Giả sử = 1, tìm dòng trên tiếp
xúc khi điện áp phân cực là 0.6 V ở 27C.
Bài 9:
Dòng phân cực trên tiếp xúc PN là 1.5 mA tại 27C. Giả sử Is = 2.4 x 10-14 A và = 1.
Tìm điện áp phân cực trên tiếp xúc.
Bài 10:
Một diode có điện áp đánh thủng tại 100V và dòng bảo hòa 0.05 pA. Hỏi công suất tiêu
tán trên nó là bao nhiêu khi điện áp ngược là 99.99 V.Giả sử n = 2.5.
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Hóa phân tích - Chương 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_hoa_phan_tich_chuong_1.doc

