Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)

SỞ GD&ĐT TỈNH NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN  
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 3  
MÔN: HÓA HỌC 10 - Chương trình Chuẩn  
Năm học 2016 - 2017  
- Họ và tên học sinh:......................................................; Lớp: .................;  
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA  
- Hình thức kiểm tra: Tự luận 100%  
Mức độ  
Vận dụng  
Cấp độ thấp Cấp độ cao  
1. Clo. Hidro - Tính chất hóa học - Dung dịch HCl - Tính nồng độ - Tính nồng độ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
Cộng  
Chủ đề  
clorua.  
Axit của Cl2, HCl.  
là một axit mạnh, hoặc thể tích của hoặc thể tích của  
clohidric  
muối clorua.  
và - Phương pháp có tính khử.  
điều chế clo trong  
Cl2, dung dịch axit Cl2, dung dịch axit  
HCl tham gia hoặc HCl tham gia hoặc  
tạo thành trong tạo thành trong  
phòng thí nghiệm,  
trong công nghiệp.  
phản ứng.  
1,0  
10%  
phản ứng.  
1,0  
10%  
Số điểm:  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
4,0  
Tỉ lệ%:  
40%  
2. Hợp chất  
chứa oxi của clo.  
-Tính oxi hoá  
mạnh của một số  
hợp chất có oxi  
của clo.  
- Thành phần hóa  
học, ứng dụng,  
nguyên tắc sản  
xuất một số hợp  
chất có oxi của clo.  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
2,0  
20%  
3. Flo, brom, iot. - Tính chất vật lí, - Tính chất hoá - Nhận biết các ion - Tính khối lượng  
trạng thái tự nhiên, học cơ bản của Cl-, F-, Br, I-.  
ứng dụng, điều chế flo, brom, iot là  
flo, brom, iot và tính oxi hoá; Flo  
một số hợp chất có tính oxi hoá  
brom, iot và một số  
hợp chất tham gia  
hoặc tạo thành  
trong phản ứng.  
của chúng.  
mạnh nhất.  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
1,0  
10%  
4,0  
40%  
Tổng cộng  
Số điểm:  
Tỉ lệ%:  
3,0  
30%  
3,0  
30%  
2,0  
20%  
2,0  
20%  
10,0  
100%  
II. ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁP ÁN  
1. ĐỀ 1: Kiểm tra lớp 10V (H1)  
Câu 1: (1 điểm) Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Clorua vôi;  
b) Silic tetraflorua;  
c) Axit hipobromơ;  
d) Axit iothidric;  
Câu 2: (1 điểm) Cho bảng số liệu trạng thái tập hợp của đơn chất ở 200C và màu sắc của các halogen có  
trong tự nhiên như sau:  
Trạng thái, màu sắc  
Rắn, màu đen  
Khí, màu  
vàng lục  
Y
Khí, màu lục  
Lỏng, màu  
nâu đỏ  
T
tím  
X
nhạt  
Z
Nguyên tố  
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Câu 3: (1 điểm)  
a) Nêu 2 ứng dụng của nước Gia-ven mà em biết và viết phương trình phản ứng điều chế nước Gia-ven  
trong phòng thí nghiệm.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho đồng tác dụng với clo và sắt (III) hidroxit  
tác dụng với dung dịch axit clohidric.  
Câu 4: (1 điểm) Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy một bình đã thu đầy khí hidro clorua và đậy bình bằng  
nút cao su. Xuyên qua nút có một ống thủy tinh thẳng, vuốt nhọn ở đầu. Nhúng ống thủy tinh vào một  
chậu chứa nước có pha vài giọt dung dịch quỳ tím.  
a) Nêu hiện tượng quan sát được.  
b) Giải thích.  
Câu 5: (1 điểm) Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi biết hóa sau:  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
NaCl HCl Cl2 FeCl3 Fe(NO3)3  
Câu 6: (1 điểm) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất chưa dán nhãn chứa riêng biệt  
các dung dịch sau: CaCl2, KI, NaF. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
Câu 7: (1 điểm) Cần dùng 250 ml dung dịch HCl aM để kết tủa hoàn toàn 100 gam dung dịch AgNO3  
8,5%. Tìm giá trị a.  
Câu 8: (1 điểm) Cho 20,8 gam Zn tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối  
ZnBr2. Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%.  
Câu 9: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 1,38 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al trong dung dịch HCl dư thu được  
1,008 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
Câu 10: (1 điểm) Cho 52,2 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được  
10,752 lít khí Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
(Cho nguyên tử khối của:  
H = 1; N = 14; O = 16; Al = 27; Cl = 35,5; Mn = 55; Fe = 56; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108)  
----------HẾT----------  
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Câu 1: Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Clorua vôi;  
a) CaOCl2;  
b) Silic tetraflorua;  
c) Axit hipobromơ;  
d) HI;  
d) Axit iothidric;  
b) SiF4;  
c) HBrO;  
0,25/chất  
Câu 2: (1 điểm) Cho bảng số liệu trạng thái tập hợp của đơn chất ở 200C và màu sắc của các halogen có  
trong tự nhiên như sau:  
Trạng thái, màu sắc  
Rắn, màu đen  
Khí, màu  
vàng lục  
Y
Khí, màu lục  
Lỏng, màu  
nâu đỏ  
T
tím  
X
nhạt  
Z
Nguyên tố  
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Nhận xét: Nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần khi đi từ flo đến iot, nên:  
0,25/tên  
X là Iot; Y là Clo; Z là Flo và T là Brom  
Câu 3:  
a) Nêu 2 ứng dụng của nước Gia-ven mà em biết và viết phương trình phản ứng điều chế nước Gia-ven  
trong phòng thí nghiệm.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho đồng tác dụng với clo và sắt (III) hidroxit  
tác dụng với dung dịch axit clohidric.  
a) - Tẩy trắng vải sợi.  
- Tầy uế chuồng trại chăn nuôi.  
b) Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O  
0,25  
0,25  
0,5  
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy một bình đã thu đầy khí hidro clorua và đậy bình bằng nút cao su.  
Xuyên qua nút có một ống thủy tinh thẳng, vuốt nhọn ở đầu. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu chứa  
nước có pha vài giọt dung dịch quỳ tím.  
a) Nêu hiện tượng quan sát được.  
b) Giải thích.  
a) Một lát sau, nước trong chậu theo ống phun vào bình thành những tia nước màu đỏ.  
b) Vì khí hidro clorua tan nhiều trong nước, tạo ra sự giảm mạnh áp suất trong bình, áp  
suất của khí quyển đẩy nước vào thế chỗ khí hidro clorua đã hòa tan.  
0,5  
0,5  
Câu 5: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành chuỗi biết hóa sau:  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
NaCl HCl Cl2 FeCl3 Fe(NO3)3  
t0  
0,25  
0,25  
0,25  
(1) NaCl + H2SO4 (đ) HCl + NaHSO4  
t0  
(2) MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
t0  
(3) 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3  
(4) FeCl3 + 3AgNO3 3AgCl + Fe(NO3)3  
0,25  
Câu 6: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ hóa chất chưa dán nhãn chứa riêng biệt các dung  
dịch sau: CaCl2, KI, NaF. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
- Thuốc thử: dung dịch AgNO3  
0,25  
- Mẫu có kết tủa trắng là dung dịch CaCl2  
0,25  
CaCl2 + 2AgNO3 2AgCl  
- Mẫu có kết tủa vàng là dung dịch KI  
KI + AgNO3 AgI + KNO3  
- Mẫu không có hiện tượng là dung dịch NaF  
+ Ca(NO3)2  
0,25  
0,25  
Câu 7: Cần dùng 250 ml dung dịch HCl aM để kết tủa hoàn toàn 100 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Tìm  
giá trị a.  
0,25  
100.8,5  
- Số mol AgNO3  
0,05mol  
100.170  
0,5  
- PTHH: HCl + AgNO3 AgCl + HNO3  
(mol) 0,05  
0,05  
0,25  
0,05  
a   
0,2 (M)  
0,25  
Câu 8: Cho 20,8 gam Zn tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối ZnBr2. Tìm  
giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%.  
- Số mol Zn = 0,32 mol  
- Theo lý thuyết: nZn nZnBr 0,32 mol  
0,25  
0,25  
2
0,25  
0,32.85  
100  
- Vì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 85% nên thực tế nZnBr  
0,2975 mol  
2
m 0,2975.225 66,9375 gam  
0,25  
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 1,38 gam hỗn hợp X gồm Fe và Al trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít  
khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
- Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe và Al có trong hỗn hợp  
- PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2  
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2  
1,008  
56a + 27b = 1,38 (1)  
0,5  
0,5  
- Từ 2 PTHH trên có: a + 1,5b =  
0,045 (2)  
22,4  
- Giải (1) và (2) được: a = 0,015 và b = 0,02  
- Vậy mFe = 0,015.56 = 0,84 gam và mAl = 1,38  
0,84 = 0,54 gam  
Câu 10: Cho 52,2 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 10,752 lít khí  
Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
- Số mol MnO2 = 0,6 mol; Số mol Cl2 = 0,48 mol  
0,25  
t0  
- PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
0,25  
- Nhận xét: nCl nMnO  
MnO2 dư  
2
2
-
nHCl 4nCl 4.0,48 1,92 mol  
0,25  
0,25  
2
1,92.36,5  
m   
.100 ; 189,4 gam  
37  
2. ĐỀ 2: Kiểm tra lớp 10T, 10A1 (H2)  
ĐỀ 2A  
Câu 1: (1 điểm) Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Nhôm iotua; b) Silic tetraflorua; c) Axit hipobromơ;  
d) Criolit;  
Câu 2: (1 điểm) Cho bảng số liệu về nhiệt độ nóng chảy của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
113,6  
X
-101,0  
-7,3  
Z
-219,6  
Y
T
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Câu 3: (1 điểm)  
a) Viết 2 phương trình phản ứng dùng để sản xuất axit clohidric trong công nghiệp.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho sắt tác dụng với clo và sắt tác dụng với dung  
dịch axit clohidric.  
Câu 4: (1 điểm) Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy một bình đã thu đầy khí hidro clorua và đậy bình bằng  
nút cao su. Xuyên qua nút có một ống thủy tinh thẳng, vuốt nhọn ở đầu. Nhúng ống thủy tinh vào một  
chậu chứa nước có pha vài giọt dung dịch quỳ tím.  
a) Nêu hiện tượng quan sát được.  
b) Giải thích.  
Câu 5: (1 điểm)  
a) Viết phương trình phản ứng chứng minh axit clohidric có tính khử.  
b) Tại sao không được dùng lọ thủy tinh để chứa dung dịch axit flohidric? Giải thích và viết phương  
trình hóa học của phản ứng xảy ra.  
Câu 6: (1 điểm) So sánh tính oxi hóa của brom và iot. Viết phương trình hóa học chứng minh.  
Câu 7: (1 điểm) Cần dùng 200 ml dung dịch HCl aM để kết tủa hoàn toàn 200 gam dung dịch AgNO3  
8,5%. Tìm giá trị a.  
Câu 8: (1 điểm) Cho 15,36 gam Cu tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối  
CuBr2. Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%.  
Câu 9: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 0,63 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl dư thu được  
0,672 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
Câu 10: (1 điểm) Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được  
13,44 lít khí Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
(Cho nguyên tử khối của:  
H = 1; N = 14; O = 16; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; Mn = 55; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108)  
----------HẾT----------  
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 2A  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Câu 1: Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Nhôm iotua;  
b) Silic tetraflorua;  
c) Axit hipobromơ;  
d) Criolit;  
a) AlI3;  
b) SiF4;  
c) HBrO;  
d) Na3AlF6;  
0,25/chất  
Câu 2: Cho bảng số liệu về nhiệt độ nóng chảy của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
113,6  
X
-101,0  
-7,3  
Z
-219,6  
Y
T
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Nhận xét: Nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần khi đi từ flo đến iot, nên:  
X là Iot; Y là Clo; Z là Brom và T là Flo  
0,25/tên  
Câu 3:  
a) Viết 2 phương trình phản ứng dùng để sản xuất axit clohidric trong công nghiệp.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho sắt tác dụng với clo và sắt tác dụng với dung  
dịch axit clohidric.  
t0  
a) H2 + Cl2 2HCl  
0,25  
0,25  
0
2NaCl + H2SO4 400CNa2SO4 + 2HCl  
t0  
b) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3  
0,25  
0,25  
Fe + 2HCl FeCl2 + H2  
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm sau: Lấy một bình đã thu đầy khí hidro clorua và đậy bình bằng nút cao su.  
Xuyên qua nút có một ống thủy tinh thẳng, vuốt nhọn ở đầu. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu chứa  
nước có pha vài giọt dung dịch quỳ tím.  
a) Nêu hiện tượng quan sát được.  
b) Giải thích.  
a) Một lát sau, nước trong chậu theo ống phun vào bình thành những tia nước màu đỏ.  
b) Vì khí hidro clorua tan nhiều trong nước, tạo ra sự giảm mạnh áp suất trong bình, áp  
suất của khí quyển đẩy nước vào thế chỗ khí hidro clorua đã hòa tan.  
Câu 5:  
0,5  
0,5  
a) Viết phương trình phản ứng chứng minh axit clohidric có tính khử.  
b) Tại sao không được dùng lọ thủy tinh để chứa dung dịch axit flohidric? Giải thích và viết phương  
trình hóa học của phản ứng xảy ra.  
t0  
0,5  
a) MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
b) Vì axit flohidric ăn mòn các đồ vật bằng thủy tinh  
PTHH: SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O  
0,25  
0,25  
Câu 6: So sánh tính oxi hóa của brom và iot. Viết phương trình hóa học chứng minh.  
- Tính oxi hóa của Br2 > I2  
- PTHH: Br2 + 2NaI I2 + 2NaBr  
0,5  
0,5  
Câu 7: Cần dùng 200 ml dung dịch HCl aM để kết tủa hoàn toàn 200 gam dung dịch AgNO3 8,5%. Tìm  
giá trị a.  
0,25  
200.8,5  
- Số mol AgNO3  
0,1mol  
100.170  
0,5  
- PTHH: HCl + AgNO3 AgCl + HNO3  
(mol) 0,1  
0,1  
0,25  
0,1  
a   
0,5 (M)  
0,2  
Câu 8: Cho 15,36 gam Cu tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối CuBr2.  
Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%.  
- Số mol Cu = 0,24 mol  
- Theo lý thuyết: nCu nCuBr 0,24 mol  
0,25  
0,25  
2
0,25  
0,24.90  
100  
- Vì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 90% nên thực tế nCuBr  
0,216 mol  
2
m 0,216.224 48,384 gam  
0,25  
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 0,63 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl dư thu được 0,672 lít  
khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
- Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và Al có trong hỗn hợp  
- PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2  
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2  
0,672  
24a + 27b = 0,63 (1)  
0,5  
0,5  
- Từ 2 PTHH trên có: a + 1,5b =  
0,03 (2)  
22,4  
- Giải (1) và (2) được: a = 0,015 và b = 0,01  
- Vậy mMg = 0,015.24 = 0,36 gam và mAl = 0,63  
0,36 = 0,27 gam  
Câu 10: Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 13,44 lít khí  
Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
- Số mol MnO2 = 0,8 mol; Số mol Cl2 = 0,6 mol  
0,25  
t0  
- PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
0,25  
- Nhận xét: nCl nMnO  
MnO2 dư  
2
2
- nHCl 4nCl 4.0,6 2,4 mol  
0,25  
0,25  
2
2,4.36,5  
m   
.100 ; 236,76 gam  
37  
ĐỀ 2B  
Câu 1: (1 điểm) Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Nhôm iotua;  
b) Silic tetraflorua;  
c) Axit hipobromơ;  
d) Criolit;  
Câu 2: (1 điểm) Cho bảng số liệu về nhiệt độ nóng chảy của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
113,6  
X
-101,0  
-7,3  
Z
-219,6  
Y
T
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Câu 3: (1 điểm)  
a) Viết phương trình phản ứng dùng để điều chế nước Gia-ven trong phòng thí nghiệm và trong công  
nghiệp.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho iot tác dụng với nhôm (có mặt nước làm xúc  
tác) và đồng (II) oxit tác dụng với dung dịch axit clohidric.  
Câu 4: (1 điểm) Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch kali iotua có  
chứa sẵn một ít hồ tinh bột? Dẫn ra phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.  
Câu 5: (1 điểm) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) giữa các cặp chất sau:  
a) KMnO4 + HCl (đặc)  
b) Br2 + H2O  
c) SiO2 + HCl  
d) CaF2 + H2SO4 (đặc)  
Câu 6: (1 điểm) So sánh tính oxi hóa của clo và brom. Viết phương trình hóa học chứng minh.  
Câu 7: (1 điểm) Cần dùng 250 ml dung dịch HBr aM để kết tủa hoàn toàn 170 gam dung dịch AgNO3  
8,0%. Tìm giá trị a.  
Câu 8: (1 điểm) Cho 23,52 gam Fe tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối  
FeBr3. Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.  
Câu 9: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 6,16 gam hỗn hợp X gồm Zn và Al trong dung dịch HCl dư thu được  
6,496 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
Câu 10: (1 điểm) Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được  
13,44 lít khí Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
(Cho nguyên tử khối của:  
H = 1; N = 14; O = 16; Al = 27; Cl = 35,5; Mn = 55; Fe = 56; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108)  
----------HẾT----------  
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 2B  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Câu 1: Viết công thức hóa học của các hợp chất:  
a) Clorua vôi;  
a) CaOCl2;  
b) khoáng cacnalit;  
b) KCl.MgCl2.6H2O;  
c) Canxi florua;  
d) Axit hipoclorơ;  
c) CaF2;  
d) HClO;  
0,25/chất  
Câu 2: Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
59,2  
X
-34,1  
Y
-188,1  
185,5  
T
Z
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Nhận xét: Nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần khi đi từ flo đến iot, nên:  
0,25/tên  
X là Brom; Y là Clo; Z là Flo và T là Iot  
Câu 3:  
a) Viết phương trình phản ứng dùng để điều chế nước Gia-ven trong phòng thí nghiệm và trong công  
nghiệp.  
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho iot tác dụng với nhôm (có mặt nước làm xúc  
tác) và đồng (II) oxit tác dụng với dung dịch axit clohidric.  
a) - Trong phòng thí nghiệm:  
0,25  
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O  
- Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15-20%) trong thùng  
điện phân không có màng ngăn  
2NaCl + 2H2O dpdd2NaOH + H2 + Cl2  
0,25  
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O  
b) 2Al + 3I2 xt:H2O2AlI3  
0,25  
0,25  
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O  
Câu 4: Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn  
một ít hồ tinh bột? Dẫn ra phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.  
- Xuất hiện dung dịch màu vàng nâu  
Cl2 + 2KI I2 + 2KCl  
0,25  
0,25  
- Sau đó, dung dịch vàng nâu chuyển sang màu xanh do iot tác dụng với hồ tinh bột  
0,25  
0,25  
- Màu xanh cũng dần dần biến mất do Cl2 + H2O  
€
HCl + HClO  
Câu 5: Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau (nếu có):  
a) KMnO4 + HCl (đặc)  
b) Br2 + H2O  
c) SiO2 + HCl  
d) CaF2 + H2SO4 (đặc)  
0,25  
a) 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O  
  
0,25  
0,25  
0,25  
b) Br2 + H2O  
HBr + HBrO  
  
c) SiO2 + HCl : không xảy ra phản ứng  
t0  
d) CaF2 + H2SO4 (đặc) 2HF + CaSO4  
Câu 6: So sánh tính oxi hóa của clo và brom. Viết phương trình hóa học chứng minh.  
- Tính oxi hóa của Cl2 > Br2  
- PTHH: Cl2 + 2NaBr Br2 + 2NaCl  
0,5  
0,5  
Câu 7: Cần dùng 250 ml dung dịch HBr aM để kết tủa hoàn toàn 170 gam dung dịch AgNO3 8,0%. Tìm  
giá trị a.  
0,25  
170.8  
- Số mol AgNO3  
0,08mol  
100.170  
0,5  
- PTHH: HBr + AgNO3 AgBr + HNO3  
(mol) 0,08  
0,08  
0,25  
0,08  
a   
0,32 (M)  
0,25  
Câu 8: Cho 23,52 gam Fe tác dụng với Br2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối FeBr3.  
Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%.  
- Số mol Fe = 0,42 mol  
- Theo lý thuyết: nFe nFeBr 0,42 mol  
0,25  
0,25  
3
0,25  
0,42.80  
100  
- Vì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 80% nên thực tế nFeBr  
0,336 mol  
3
m 0,336.296 99,456 gam  
0,25  
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 6,16 gam hỗn hợp X gồm Zn và Al trong dung dịch HCl dư thu được 6,496 lít  
khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
- Gọi a, b lần lượt là số mol của Zn và Al có trong hỗn hợp  
- PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2  
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2  
6,496  
65a + 27b = 6,16 (1)  
0,5  
0,5  
- Từ 2 PTHH trên có: a + 1,5b =  
0,29 (2)  
22,4  
- Giải (1) và (2) được: a = 0,02 và b = 0,18  
- Vậy mZn = 0,02.65 = 1,3 gam và mAl = 6,16  
1,3 = 4,86 gam  
Câu 10: Cho 104,4 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 24,64 lít khí  
Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
- Số mol MnO2 = 1,2 mol; Số mol Cl2 = 1,1 mol  
0,25  
t0  
- PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
0,25  
- Nhận xét: nCl nMnO  
MnO2 dư  
2
2
-
nHCl 4nCl 4.1,14,4 mol  
0,25  
0,25  
2
4,4.36,5  
m   
.100 ; 434,05 gam  
37  
3. ĐỀ 3: Kiểm tra lớp 10L-S, 10A-T (H1)  
Câu 1: (1 điểm) Cho bảng số liệu về nhiệt độ nóng chảy của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
113,6  
X
-101,0  
-7,3  
Z
-219,6  
Y
T
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Câu 2: (1 điểm) Cho dãy chất sau:  
(a) Fe2O3, KMnO4, Cu;  
(b) Fe, CuO, AgNO3 (dd);  
(d) AgNO3 (dd), MgCO3, BaSO4;  
(c) CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2;  
- Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl.  
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  
Câu 3: (1 điểm) Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau và ghi rõ điều kiện (nếu có):  
(a) SiO2 + dung dịch HF;  
(c) Br2 + dung dịch NaI;  
(b) Al và I2;  
(d) H2 và I2;  
Câu 4: (1 điểm) Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào  
ống nghiệm vài giọt dung dịch axit clohidric đậm đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng  
giấy màu ẩm. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
Câu 5: (1 điểm) Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc, ta có thể  
điều chế được nước Gia-ven không? Viết phương trình hóa học của các phản ứng.  
Câu 6: (1 điểm)  
a) Để điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch KF trong hidro florua lỏng đã được loại bỏ hết  
nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?  
b) Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó.  
Câu 7: (1 điểm) Cần dùng 250 ml dung dịch NaBr aM để kết tủa hoàn toàn 170 gam dung dịch AgNO3  
8,0%. Tìm giá trị a.  
Câu 8: (1 điểm) Cho 89,6 gam Fe tác dụng với Cl2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối  
FeCl3. Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%.  
Câu 9: (1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 5,34 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl dư thu được  
6,496 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
Câu 10: (1 điểm) Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được  
13,44 lít khí Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
(Cho nguyên tử khối của:  
H = 1; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Cl = 35,5; Mn = 55; Fe = 56; Br = 80; Ag = 108)  
----------HẾT----------  
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 3  
NỘI DUNG  
ĐIỂM  
Câu 1: Cho bảng số liệu về nhiệt độ sôi của các halogen có trong tự nhiên như sau:  
Nhiệt độ nóng chảy (0C)  
Nguyên tố  
59,2  
X
-34,1  
Y
-188,1  
185,5  
T
Z
Xác định tên nguyên tố X, Y, Z, T.  
Nhận xét: Nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần khi đi từ flo đến iot, nên:  
X là Brom; Y là Clo; Z là Flo và T là Iot  
0,25/tên  
Câu 2: Cho dãy chất sau:  
(a) Fe2O3, KMnO4, Cu;  
(c) CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2;  
(b) Fe, CuO, AgNO3 (dd);  
(d) AgNO3 (dd), MgCO3, BaSO4;  
- Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl.  
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra.  
- Dãy (b)  
0,25  
0,25  
0,25  
0,25  
- Các PTHH: Fe + 2HCl FeCl2 + H2  
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O  
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3  
Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau và ghi rõ điều kiện (nếu có):  
(a) SiO2 + dung dịch HF;  
(c) Br2 + dung dịch NaI;  
(b) Al và I2;  
(d) H2 và I2;  
(a) SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O  
(b) 2Al + 3I2 xt:H2O2AlI3  
0,25  
0,25  
(c) Br2 + 2NaI I2 + 2NaBr  
0,25  
0,25  
0
350500 C  
(d) H2 + I2  
2HI  
xt:Pt  
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm sau: Cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể KMnO4, nhỏ tiếp vào ống  
nghiệm vài giọt dung dịch axit clohidric đậm đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy  
màu ẩm. Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.  
- Hiện tượng: + sủi bọt khí có màu vàng lục  
0,5  
+ giấy màu bị mất màu  
- PTHH: 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O  
0,5  
  
Cl2 + H2O  
HCl + HClO  
  
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc, ta có thể điều chế  
được nước Gia-ven không? Viết phương trình hóa học của các phản ứng.  
- Ta có thể điều chế được nước Gia-ven  
0,25  
0,25  
0
2NaCl + H2SO4 400CNa2SO4 + 2HCl  
t0  
0,25  
0,25  
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O  
Câu 6:  
a) Để điều chế flo, người ta phải điện phân dung dịch KF trong hidro florua lỏng đã được loại bỏ hết  
nước. Vì sao phải tránh sự có mặt của nước?  
b) Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó.  
a) Vì flo phân hủy mãnh liệt H2O ở ngay nhiệt độ thường  
0,5  
2F2 + 2H2O 4HF + O2  
b) Đun nóng hỗn hợp iot và NaI thì chỉ có iot thăng hoa, ngưng tụ hơi iot ta được iot rắn  
tinh khiết.  
0,5  
Câu 7: (1 điểm) Cần dùng 250 ml dung dịch NaBr aM để kết tủa hoàn toàn 170 gam dung dịch AgNO3  
8,0%. Tìm giá trị a.  
0,25  
170.8  
- Số mol AgNO3  
0,08mol  
100.170  
0,5  
- PTHH: NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3  
(mol) 0,08  
0,08  
0,25  
0,08  
a   
0,32 (M)  
0,25  
Câu 8: (1 điểm) Cho 89,6 gam Fe tác dụng với Cl2 dư trong điều kiện thích hợp thu được m gam muối  
FeCl3. Tìm giá trị m. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%.  
- Số mol Fe = 1,6 mol  
- Theo lý thuyết: nFe nFeCl 1,6 mol  
0,25  
0,25  
3
0,25  
1,6.85  
100  
- Vì hiệu suất phản ứng chỉ đạt 85% nên thực tế nAlCl  
1,36 mol  
3
m 1,36.162,5 221 gam  
0,25  
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 5,34 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch HCl dư thu được 6,496 lít  
khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp X.  
- Gọi a, b lần lượt là số mol của Mg và Al có trong hỗn hợp  
- PTHH: Mg + 2HCl MgCl2 + H2  
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2  
6,496  
24a + 27b = 5,34 (1)  
0,5  
0,5  
- Từ 2 PTHH trên có: a + 1,5b =  
0,29 (2)  
22,4  
- Giải (1) và (2) được: a = 0,02 và b = 0,18  
- Vậy mMg = 0,02.24 = 0,48 gam và mAl = 5,34  
0,48 = 4,86 gam  
Câu 10: Cho 104,4 gam MnO2 tác dụng với m gam dung dịch HCl 37% đun nóng, thu được 24,64 lít khí  
Cl2 (đktc). Tìm giá trị m. Cho rằng hiệu suất của phản ứng đạt được 100%.  
- Số mol MnO2 = 1,2 mol; Số mol Cl2 = 1,1 mol  
0,25  
t0  
- PTHH: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O  
0,25  
- Nhận xét: nCl nMnO  
MnO2 dư  
2
2
-
nHCl 4nCl 4.1,14,4 mol  
0,25  
0,25  
2
4,4.36,5  
m   
.100 ; 434,05 gam  
37  
doc 10 trang Thùy Anh 9300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra 45 phút môn Hóa học Lớp 10 - Lần 3 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Quý Đôn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docbai_kiem_tra_45_phut_mon_hoa_hoc_lop_10_lan_3_nam_hoc_2016_2.doc