Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 5: Chất lượng dịch vụ - Nguyễn Thị Mai Anh

22/12/2017  
CHƢƠNG 5  
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ  
Các khoảng cách dịch vụ  
Kỳ vọng của khách hàng đối với DV  
Cảm nhận của KH đối với DV  
Khắc phục sự cố  
CÁC KHOẢNG CÁCH DỊCH VỤ  
1
22/12/2017  
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ  
• Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong  
quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ  
• Khách hàng khó đánh giá chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp  
gặp khó khăn để hiểu được khách hàng đánh giá dịch vụ như  
thế nào.  
• Chất lượng là sự so sánh giữa sự mong đợi về giá trị một dịch  
vụ của khách hàng với giá trị thực tế nhận được (sự thỏa mãn)  
Dịch vụ nhận được  
* Giá trị DV nhận được  
* Giá trị DV nhận được  
* Giá trị DV nhận được  
Sự mong đợi  
Giá trị mong đợi  
Giá trị mong đợi  
Giá trị mong đợi  
Chất lượng dịch vụ  
>
>=  
<
Rất cao  
Cao  
Thấp  
MÔ HÌNH KHOẢNG CÁCH CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ  
Kỳ vọng của khách  
hàng đối với DV  
1. Khoảng cách về sự hiểu biết  
Hiểu biết của DN về  
yêu cầu DV của KH  
2. Khoảng cách về thiết kế DV  
Thiết kế DV  
5. Khoảng cách  
về nhận thức  
3. Khoảng cách về chuyển giao  
DV cung cấp cho KH  
Truyền thông đến KH  
4. Khoảng cách về truyền thông  
Nhận thức của khách  
hàng về DV  
2
22/12/2017  
Người bạn giới  
thiệu 1 nhà hàng ở  
Hồ Tây  
Có nhu cầu tổ  
chức liên hoan cho  
lớp MBA  
Bản thân đã có 1  
bữa tiệc hài lòng ở  
nhà hàng tương tự  
Hy vọng về một DV có chất lượng tốt,  
thiên về môi trường dễ chịu, thoải mái  
KC 1  
Quản lý nhà hàng cho rằng KH muốn  
phục vụ nhanh  
KC 2  
KC 3  
KC 4  
Quản lý nhà hàng đặt ra mục tiêu: phục  
vụ sau 5 phút (đồ ăn nguội)  
Khoảng  
cách 5  
Thực tế thì thức ăn nguội thường được  
phục vụ sau 15 phút  
Quảng cáo nói rằng đây là nhà hàng  
hàng đầu và chất lượng món ăn ngon  
Đánh giá chung của KH về chất lượng  
của nhà hàng là kém  
CÁC KHOẢNG CÁCH DỊCH VỤ  
1. Khoảng cách 1: Không biết kỳ vọng của khách  
hàng  
2. Khoảng cách2 : Không lựa chọn đúng các đặc  
điểm khi thiết kế dịch vụ  
3. Khoảng cách 3: Không cung cấp được dịch vụ  
như đã thiết kế  
4. Khoảng cách 4: Dịch vụ cung cấp khác với cái  
mà DN hứa với KH  
5. Khoảng cách 5: Dịch vụ cảm nhận và dịch vụ  
kỳ vọng  
3
22/12/2017  
Khoảng cách 1  
KỲ VỌNG CỦA KHÁCH HÀNG  
Nguyên nhân  
Nghiên cứu thị trường không đầy đủ  
Chưa tận dụng hết các kết quả của nghiên cứu thị  
trường  
Thiếu sự tương tác giữa DN với khách hàng  
Thiếu thông tin liên lạc giữa cán bộ tiếp xúc với KH  
và cán bộ quản lý  
Quá nhiều cấp giữa cán bộ tiếp xúc với KH và cán bộ  
quản lý  
HIỂU BIẾT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA DN ĐỐI VỚI KỲ  
VỌNG CỦA KHÁCH HÀNG  
Khoảng cách 2  
HIỂU BIẾT CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA DN ĐỐI VỚI KỲ  
VỌNG CỦA KHÁCH HÀNG  
Nguyên nhân  
Thiếu sự cam kết của lãnh đạo đối với chất lượng DV  
Chưa có qui trình chính thức để xây dựng các tiêu  
chuẩn cho chất lượng DV  
Thiếu sự tiêu chuẩn hóa các công việc  
Nghĩ là – không thể đáp ứng được mức kỳ vọng của  
khách hàng  
ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ ĐƢỢC THIẾT KẾ  
4
22/12/2017  
Khoảng cách 3  
ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH VỤ ĐƢỢC THIẾT KẾ  
Nguyên nhân  
Thiếu phối hợp nhóm  
Nhân viên kém  
Công nghệ không phù hợp hoặc lạc hậu  
Thiếu sự kiểm tra  
Thiếu đánh giá hoặc phương pháp đánh giá không phù hợp/  
chế độ đãi ngộ  
Phân công công việc không rõ ràng, xung đột  
Không cân bằng được cung và cầu  
KH không thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của họ  
DỊCH VỤ CUNG CẤP CHO KH  
Khoảng cách 4  
DỊCH VỤ CUNG CẤP CHO KH  
Nguyên nhân  
Thiếu sự giao tiếp giữa bộ phận viên bán hàng và bộ phận  
cung cấp dịch vụ  
Thiếu sự giao tiếp giữa bộ phận quảng cáo và bộ phận  
cung cấp dịch vụ  
Thiếu sự nhất quán giữa các chính sách và qui trình ở các  
phòng ban và chi nhánh  
Quảng cáo phóng đại, vượt quá lợi ích cung cấp cho KH  
Thổi phồng về lợi ích của bộ phận bán hàng  
DỊCH VỤ ĐƢỢC TRUYỀN THÔNG ĐẾN KH  
5
22/12/2017  
MÔ HÌNH SERVQUAL VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ  
•
SERVQUAL (Valarie Zeithaml và các đồng nghiệp) – đo lường  
sự thỏa mãn của khách hàng trên nhiều khía cạnh khác nhau  
của chất lượng dịch vụ: (dùng trong điều tra nghiên cứu)  
•
dựa trên giả thuyết là khách hàng có thể đánh giá chất lượng dịch  
vụ của DN qua việc so sánh cảm nhận của mình với những gì họ  
kỳ vọng.  
•
Dùng để đo 5 phương diện của chất lượng dịch vụ (Tính hữu hình,  
độ tin cậy, sự đáp ứng, sự bảo đảm, sự cảm thông), gồm 21 mục  
với thang đo 7 điểm từ rất đồng ý cho đến rất không đồng ý.  
•
•
Khi mức độ cảm nhận của khách hàng đánh giá thấp hơn kỳ vọng:  
dấu hiệu của chất lượng dịch vụ tồi.  
Tuy được sử dụng rộng rãi trong các DN dịch vụ, nhưng vẫn còn  
một số nghi ngờ về cơ sở đưa ra khái niệm và một số giới hạn về  
phương pháp.  
MÔ HÌNH SERVQUAL (SERVICE + QUALITY)  
Minh  
chứng  
hữu hình  
Độ tin  
cậy  
Tính đáp  
ứng  
Chất  
lƣợng  
DV  
Sự cảm  
thông  
Tính đảm  
bảo  
6
22/12/2017  
Các thành phần đo chất lƣợng dịch vụ của SERQUAL  
• Đối với dịch vụ, khách hàng đánh giá chất lượng  
dựa trên các yếu tố sau :  
• Tính hữu hình: vẻ bên ngoài của các yếu tố hữu  
hình (thiết bị, nhà xưởng, nhân sự, các tài liệu  
truyền thông)  
• Độ tin cậy: khả năng độc lập, thực hiện chính xác  
• Sự đáp ứng: nhanh chóng và hiệu quả  
• Sự bảo đảm: cạnh tranh, lịch sự, an toàn và sự  
tín nhiệm  
• Sự cảm thông: dễ dàng tham gia, truyền thông tốt  
và hiểu biết về khách hàng.  
Đánh giá chất lƣợng DV viễn thông  
HT  
Ko  
có  
HT  
đồng  
ý
ko  
Không  
Đồng  
ý
Phƣơng tiện hữu hình  
đồng đồng ý  
ý
ý kiến  
Có nhiều điểm giao dịch hỗ trợ khách  
hàng  
1
1
1
1
1
2
2
2
2
2
3
3
3
3
3
4
4
4
4
4
5
5
5
5
5
Các điểm giao dịch đặt ở những vị trí  
thuận lợi cho KH.  
Các điểm giao dịch khang trang,  
được sắp xếp hợp lý.  
Có thể nhận diện các điểm giao dịch  
dịch từ xa  
Nhân viên giao dịch có trang phục lịch  
sự, đẹp.  
Các biểu mẫu hợp lý, dễ hiểu  
Trang Wed hấp dẫn  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
7
22/12/2017  
Đánh giá chất lƣợng DV viễn thông  
HT  
Ko  
có  
HT  
đồng  
ý
ko  
Không  
Đồng  
ý
Năng lực phục vụ  
đồng đồng ý  
ý
ý kiến  
Nhân viên tạo cho khách hàng sự  
tin tƣởng  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Nhân viên có kỹ năng giao tiếp tốt,  
kiến thức chuyên môn vững vàng  
Nhân viên có thái độ lịch sự, nhã  
nhặn, thân thiện và chiếm đƣợc  
tình cảm khách hàng.  
1
2
3
4
5
Đánh giá chất lƣợng DV viễn thông  
HT ko  
đồng  
ý
Ko  
có  
HT  
đồng  
ý
Không  
đồng ý  
Đồng  
ý
Sự cảm thônga  
ý kiến  
Nhân viên luôn tận tâm, nhiệt tình để  
giúp đỡ anh (chị) khi gặp sự cố.  
Nhà cung cấp dịch vụ giành thời gian  
để giải quyết các vấn đề của khách  
hàng.  
1
2
2
3
4
4
5
1
3
5
Nhân viên quan tâm giải đáp kịp thời  
các yêu cầu của anh (chị).  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Nhân viên luôn biết và tìm hiểu nhu  
cầu của khách hàng.  
8
22/12/2017  
Đánh giá chất lƣợng DV viễn thông  
Ko  
HT ko Không  
Đồng HT đồng  
có  
ý kiến  
3
Khả năng đáp ứng  
đồng ý đồng ý  
ý
ý
Thủ tục hòa mạng dễ dàng, đơn giản  
Cung cấp nhiều loại hình dịch vụ gia tăng  
(báo điểm thi, báo cuộc gọi nhỡ, nhạc  
chờ...)  
1
1
2
2
4
5
3
4
5
Phương thức thanh toán phù hợp, thuận  
tiện (tại nhà, điểm giao dịch, Ch khoản...)  
Dễ dàng gọi vào tổng đài giải đáp  
Nhân viên chăm sóc khách hàng giải quyết  
khiếu nại, phản hồi đến khách hàng một  
cách nhanh chóng, chính xác.  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Cung cấp nhiều loại hình DVGT (báo điểm  
thi, báo cuộc gọi nhỡ, nhạc chờ...)  
Đánh giá chất lƣợng DV viễn thông  
HT ko  
đồng  
ý
Ko  
HT  
đồng  
ý
Không  
đồng ý  
Đồng  
ý
có  
Độ tin cậy  
ý kiến  
Luôn thực hiện thành công các cuộc thoại,  
tin nhắn, báo sự cố...kể cả vào những lúc  
cao điểm (ngày lễ, tết ...)  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Hóa đơn thanh toán luôn rõ ràng chính xác.  
Thông tin được gửi đến khách hàng một  
cách chính xác, kịp thời  
1
1
1
2
2
2
3
3
3
4
4
4
5
5
5
Tốc độ chuyển tin nhắn nhanh và chính xác  
Mạng có chất lượng đàm thoại tốt (âm  
thanh nghe rõ và thực)  
Những thông tin mang tính riêng tư của anh  
(chị) (Thông tin cuộc gọi, thông tin cá  
nhân…) được bảo mật  
1
1
2
2
3
3
4
4
5
5
Cung cấp dịch vụ đúng thời gian như đã  
cam kết  
9
22/12/2017  
KỲ VỌNG CỦA KH ĐỐI VỚI DV  
CÁC KHÁI NIỆM  
•
•
Dịch vụ mong muốn  
• Là dịch vụ mà khách hàng hy vọng sẽ nhận được  
• Là sự kết hợp giữa cái mà khách hàng tin là có thể và sẽ  
được cung cấp cho nhu cầu cá nhân của họ.  
Dịch vụ chấp nhận được  
• Là mức độ tối thiểu mà khách hàng chấp nhận để không bị  
thất vọng.  
• Do phần lớn khách hàng rất thực tế và họ hiểu rằng công ty  
không thể luôn cung cấp được dịch vụ ở mức mà họ mong  
muốn, vì vậy họ đặt ra một ngưỡng của sự kỳ vọng – DV  
phù hợp  
• Các yếu tố tạo nên mức độ dịch vụ chấp nhận được là: các  
yếu tố tình huống có ảnh hưởng đến dịch vụ và mức độ của  
dịch vụ có thể thấy được từ các nhà cung cấp dịch vụ khác.  
•
Mức độ của dịch vụ mong muốn và dịch vụ phù hợp được phản  
ánh các lời hứa rõ ràng và lời hứa ẩn từ nhà cung cấp, các lời  
bình luận truyền miệng và kinh nghiệm trước đây của khách  
hàng với tổ chức cung cấp dịch vụ.  
10  
22/12/2017  
NHỮNG THÀNH PHẦN CỦA SỰ KỲ VỌNG CỦA KHÁCH HÀNG  
Sự kỳ vọng của khách hàng bao gồm các yếu tố: dịch vụ mong muốn, dịch vụ  
phù hợp, dịch vụ dự kiến và khoảng dung sai giữa hai loại trên.  
NHU CẦU CÁ NHÂN  
YẾU TỐ ẨN & YẾU TỐ RÕ RÀNG  
LỜI HỨA TRONG DỊCH VỤ  
SỰ TRUYỀN MIỆNG  
DỊCH VỤ  
MONG MUỐN  
KINH NGHIỆM TRONG QUÁ KHỨ  
NIỀM TIN VÀO CÁI  
GÌ LÀ CÓ THỂ  
KHOẢNG  
DUNG SAI  
NHẬN THỨC VỀ SỰ  
BIẾN ĐỘNG CHẤT  
LƢỢNG DỊCH VỤ  
DỊCH VỤ CHẤP  
NHẬN ĐƢỢC  
DỊCH VỤ  
DỰ KIẾN  
CÁC YẾU TỐ  
TÌNH HUỐNG  
21  
KHẮC PHỤC SỰ CỐ TRONG DV  
11  
22/12/2017  
MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ HÀI LÕNG CỦA KH  
VÀ LÕNG TRUNG THÀNH  
100%  
80%  
60%  
40%  
20%  
0%  
Very  
Dissatisfied  
Neither  
Satisfied  
Very  
dissatisfied  
satisfied nor  
dissatisfied  
satisfied  
Satisfaction measure  
Source: James L. Heskett, W. Earl Sasser, Jr., and Leonard A. Schlesinger, The Service Profit Chain, (New York, NY: The Free Press, 1997), p. 83.  
Khách hàng không hài lòng và ý  
định mua tiếp  
95%  
100  
82%  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
70%  
54%  
46%  
37%  
19%  
9%  
Customer did not  
complain  
Complaint was  
Resolved slowly  
Complaint  
was resolved  
Complaint was  
resolved quickly  
Problem cost $1 - 5  
Problem cost > $100  
Nguôn: Adapted from data reported by the Technical Assistance Research Program.  
12  
22/12/2017  
Khách hàng và sự không hài lòng  
Khiếu nại với DN dịch vụ  
Hành động mang  
tính công chúng  
Khiếu nại với một tổ chức thứ 3  
Đƣa ra khiếu nại với pháp  
luật để đòi bồi thƣờng  
Rời bỏ (chuyển sang đối thủ)  
Không thỏa  
mãn trong giao  
tiếp dịch vụ  
Hành động mang tính  
cá nhân  
Đƣa ra các lời truyền miệng  
tiêu cực  
Không có hành động  
Sử dụng 1 hoặc kết hợp nhiều cách  
Hành vi khiếu nại của khách hàng  
•
Các loại phản hồi của khách hàng khi có sự cố dịch vụ:  
•
•
•
Dùng một số hành động mang tính công chúng  
Dùng một số hành động mang tính cá nhân  
Không có hành động gì  
Khách hàng có thể sử dụng 1 hoặc kết hợp các cách trên  
Ảnh hưởng của việc khách hàng bỏ đi có thể vượt xa sự tổn  
thất về doanh thu do họ mang lại  
Ứng dụng của Internet cho phép khách hàng giao tiếp với  
nhiều khách hàng khác (diễn đàn, website,…) và đưa ra các  
thông tin không tốt về DN.  
13  
22/12/2017  
Hiểu rõ các khiếu nại của khách hàng với sự cố  
dịch vụ  
•
•
Nguyên nhân khách hàng khiếu nại:  
•
•
•
•
Để có sự hoàn trả hoặc bồi thường  
Trút giận  
Giúp tăng chất lượng dịch vụ  
Lòng trắc ẩn (thấy khách hàng khác gặp phải sự cố hoặc không  
muốn người khác cũng gặp phải sự cố như mình)  
Nguyên nhân có những khách hàng không hài lòng nhưng họ  
không khiếu nại:  
•
ngại viết thư, gọi điện thoại để khiếu nại nếu như họ cho là không  
cần thiết, hoặc là không đáng bỏ công sức để làm  
•
•
•
Cho rằng sẽ không có ai quan tâm đến khiếu nại của họ  
Không biết phải khiếu nại ở đâu  
Không thoải mái khi khiếu nại  
Khiếu nại của KH  
•
•
Đối tượng hay khiếu nại: khách hàng ở các nền kinh tế xã hội  
phát triển cao thường hay phàn nàn hơn những người ở các  
nền kinh tế thấp hơn, do họ có sự giáo dục cao hơn, thu nhập  
cao hơn, và có nhiều giao tiếp xã hội giúp họ có sự tự tin, hiểu  
biết và động lực để đưa ra các khiếu nại khi gặp phải rắc rối.  
Ngoài ra, những người có hiểu biết rõ về sản phẩm cũng hay  
đưa ra các khiếu nại.  
Địa điểm đưa ra khiếu nại:  
•
•
Ở nơi cung cấp dịch vụ  
Gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại cho người đại diện của dịch vụ:  
99%  
•
•
Qua email, fax, thư khiếu nại: 1%  
Các khiếu nại thường chỉ đến các nhân viên tuyến trước, chỉ có  
khoảng 5% khiếu nại là đến được các nhà lãnh đạo cấp cao.  
14  
22/12/2017  
Kỳ vọng của khách hàng về khiếu nại của họ  
Quá trình xử lý khiếu nại và khắc phục sự cố  
Phân xử tƣơng tác  
Kết quả phân xử  
Phân xử  
mang tính thủ tục  
Sự thỏa mãn của khách hàng  
với việc khắc phục sự cố  
Nghiên cứu của Stephen Tax và Stephen Brown cho thấy 85% sự dao động trong  
sự thỏa mãn của khách hàng về việc khắc phục sự cố là do sự công bằng trong 3  
khía cạnh nêu ở sơ đồ trên.  
Khiếu nại của KH  
• Đa số khách hàng cảm thấy không được bồi thường  
xứng đáng và công bằng cho các khiếu nại của họ  
• Phân xử mang tính thủ tục (procedural justice): là  
những quy định và chính sách mà khách hàng phải  
tuân theo khi tìm kiếm sự công bằng.  
• Phân xử tương tác: nhân viên dịch vụ đưa ra các  
biện pháp khắc phục sự cố, và có những hành vi  
thích hợp đối với khách hàng: giải thích nguyên  
nhân, nỗ lực sửa chữa sai sót, tỏ ra lịch sự, trung  
thực và chân thành.  
• Kết quả phân xử: các bồi thường cho thiệt hại và sự  
bất tiện mà khách hàng phải chịu (bao gồm cả việc  
khiếu nại)  
15  
22/12/2017  
Các nguyên tắc của hệ thống khắc phục sự cố hiệu quả  
• Tạo thuận lợi cho khách hàng đƣa ra phản hồi  
Thực hiện công  
việc đúng ngay  
từ đầu  
Xử lý khiếu nại có  
hiệu quả  
Tăng sự hài lòng và  
lòng trung thành  
+
=
• Nghiên cứu  
Nhận diện khiếu nại  
về dịch vụ  
• Kiểm soát khiếu nại  
• Phát triển văn hóa  
“Khiếu nại và cơ hội”  
Giải quyết khiếu nại  
một cách hiệu quả  
Phát triển hệ thống  
hiệu quả và đào tạo xử  
lý khiếu nại  
Bài học từ việc khắc  
phục sự cố  
Phân tích nguyên nhân  
Hình: Các thành phần của hệ thống khắc phục sự cố hiệu quả  
Tạo điều kiện cho việc khắc phục sự cố  
• Việc khắc phục sự cố phải đi trước: ngay khi sự cố  
xảy ra và khách hàng còn chưa kịp khiếu nại. Đòi hỏi  
nhân viên phục vụ phải có sự quan sát và quan tâm  
đến khách hàng.  
• Thủ tục khắc phục sự cố phải được lên kế hoạch từ  
trước  
• Kỹ năng khắc phục sự cố phải được huấn luyện  
• Việc khắc phục sự cố đòi hỏi có sự trao quyền cho  
nhân viên  
16  
22/12/2017  
Bồi thƣờng  
•
•
Mức độ bồi thường: tùy thuộc vào các yếu tố sau:  
• Sự định vị trên thị trường của DN  
• Mức độ sai sót của sự cố đến đâu?  
• Khách hàng gặp phải sự cố là ai?  
Giao tiếp với khách hàng có khiếu nại:  
1. Hành động nhanh chóng  
2. Thừa nhận sai sót và không che dấu  
3. Cho thấy là DN hiểu những vấn đề khách hàng gặp phải đứng trên  
quan điểm của khách hàng  
4. Không bực tức với khách hàng  
5. Thông hiểu cảm giác của khách hàng  
6. Tạo thuận lợi cho khách hàng khi chưa xác minh được sự cố  
7. Làm rõ ràng các bước cần làm để khắc phục sự cố  
8. Thông báo cho khách hàng biết về tiến trình khắc phục đang diễn ra  
9. Cân nhắc mức độ bồi thường  
10. Kiên nhẫn lấy lại thiện chí của khách hàng  
Ngăn cản hành vi lạm dụng và hành vi cơ hội  
• DN nên khuyến khích khách hàng đưa ra khiếu nại  
và đưa ra các đảm bảo về dịch vụ vì đó là cơ hội để  
nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên cũng có  
những khách hàng lợi dụng điều này và có những  
hành vi không trung thực.  
• Khi chưa chứng minh được hành vi khiếu nại của  
khách hàng là trung thực hay không, các ứng xử là:  
phải tỏ ra tin tưởng khách hàng, nhưng nếu sự việc  
vẫn tiếp tục thì phải có sự theo dõi và kiểm soát quá  
trình sử dụng dịch vụ của khách hàng những lần  
sau.  
17  
22/12/2017  
Học hỏi từ phản hồi của khách hàng  
• Các mục tiêu chính của hệ thống phản hồi có hiệu quả từ khách  
hàng:  
• Đánh giá và đánh dấu điểm chuẩn về chất lượng và hoạt  
động dịch vụ:  
• Mức độ hài lòng của khách hàng  
• DN thực hiện dịch vụ đến đâu so với đối thủ?  
• DN thực hiện dịch vụ đến đâu so với năm trước?  
• Sự học hỏi và sự cải tiến hướng đến khách hàng  
• Tại sao khách hàng không hài lòng?  
• DN cần cải tiến dịch vụ ở đâu và như thế nào?  
• Tạo ra văn hóa dịch vụ hướng tới khách hàng  
• Tập trung vào nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng  
• Củng cố toàn bộ DN hướng đến văn hóa chất lượng dv  
Chiến lƣợc khắc phục sự cố  
Chiến lƣợc  
khắc phục  
sự cố  
18  
22/12/2017  
19  
pdf 19 trang Thùy Anh 10760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quản trị và marketing dịch vụ công - Chương 5: Chất lượng dịch vụ - Nguyễn Thị Mai Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_va_marketing_dich_vu_cong_chuong_5_chat_l.pdf