Năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp và kết quả hoạt động tại các công ty lắp máy ở khu vực miền Trung

(70) 2021  
ISSN 1859-2635  
02  
TỔNG BIÊN TẬP  
TS. Hoàng Hồng Hiệp  
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP  
TS. Đinh Như Hoài  
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP  
PGS.TS. Bùi Đức Hùng (Chủ tịch)  
Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ  
GS.TS. Nguyễn Xuân Thắng  
Bí thư BCH Trung ương Đảng  
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh  
GS.TS. Nguyễn Chí Bền  
Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam  
GS.TS. Trần Thọ Đạt  
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân  
GS.TS. Phạm Văn Đức  
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam  
TS. Hoàng Hồng Hiệp  
Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ  
GS.TS. Nguyễn Xuân Kính  
Viện Nghiên cứu Văn hóa  
GS.TS. Eric lksoon lm  
University of Hawaii – Hilo, Hoa Kỳ  
GS.TS. Đỗ Hoài Nam  
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam  
GS.TS. Vũ Băng Tâm  
University of Hawaii - Hilo, Hoa Kỳ  
GS.TS. Nguyễn Quang Thuấn  
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam  
GS.TS. Trần Đăng Xuyền  
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội  
BIÊN TẬP TRỊ SỰ  
ThS. Châu Ngọc Hòe  
ThS. Hoàng Thị Thu Hương  
CN. Lê Thị Vân  
CVRSS  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung  
ISSN 1859 – 2635  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung  
ISSN 1859 – 2635  
Tạp chí ra 2 tháng 1 kỳ  
Số 02 năm 2021  
Năm thứ mười bốn  
Mục lục  
Quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ trọng tâm và các đột phá  
chiến lược phát triển đất nước trong thời gian đến  
Đảng Cộng sản Việt Nam (2021)  
3
8
Tội phạm xuyên quốc gia trên Biển Đông trong những năm gần đây  
Nguyễn Thanh Minh, Nguyễn Xuân Cường  
Xuất nhập khẩu của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay  
Nguyễn Thị Thoa  
21  
Năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp và kết quả hoạt động tại các công ty  
lắp máy ở khu vực miền Trung  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
30  
Ảnh hưởng của rủi ro cảm nhận đến ý định hành vi giảm thiểu sử dụng đồ nhựa  
của cộng đồng dân cư ven biển Nha Trang  
Lê Chí Công, Hoàng Thị Thu Phương  
43  
53  
Phát triển ngành khai thác thuỷ sản tỉnh Bình Định  
Nguyễn Thị Kim Đoan  
Hình ảnh con lợn trong tục ngữ tiếng Hàn, tiếng Việt (từ góc nhìn văn hóa  
nông nghiệp)  
Hoàng Thị Yến  
62  
74  
Di cư tự do của các tộc người thiểu số miền núi phía Bắc đến Lâm Đồng  
từ năm 1976 đến năm 2015  
Nguyễn Thị Hà Giang  
Giấy phép xuất bản số 104/GP – BTTTT cấp ngày 22 tháng 4 năm 2013  
Chế bản điện tử tại Viện Khoa học xã hội vùng Trung Bộ; In 250 cuốn khổ 19 x 27cm; Số 02 năm 2021.  
In tại Công ty TNHH MTV In Tổng hợp Đà Nẵng  
Số 2, Lý Thường Kiệt - P. Thạch Thang - Q. Hải Châu - TP. Đà Nẵng * ĐT: 0236.3821038; Nộp lưu chiểu tháng 04/2021  
Central Vietnamese Review of Social Sciences  
ISSN 1859 – 2635  
Bimonthly Review  
No. 02, 2021  
The 14th Year  
Contents  
The Communist Party of Viet Nam’s stances, goals, orientations, key tasks,  
and strategic breakthroughs for the coming years  
The Communist Party of Viet Nam  
3
8
Transnational crimes in the Bien Dong Sea in recent years  
Nguyen Thanh Minh, Nguyen Xuan Cuong  
Viet Nam’s international trade in the current context  
Nguyen Thi Thoa  
21  
30  
On management capacity, corporate culture, and performance outcomes  
at machinery installation companies in the Central Viet Nam  
Bui Thi Minh Thu, Nguyen Ho Phuong Nhat, Phan Thi Yen Lai  
The impact of perceived risk to the local people’s behavioral intention  
of reducing plastic consumption in Nha Trang  
Le Chi Cong, Hoang Thi Thu Phuong  
43  
53  
Promoting fisheries sector in Binh Dinh province  
Nguyen Thi Kim Doan  
The image of pigs in Korean and Vietnamese proverbs  
(from an agricultural perspective)  
Hoang Thi Yen  
62  
74  
Free migration of ethnic minorities in the Northern mountains to Lam Dong  
province from 1976 to 2015  
Nguyen Thi Ha Giang  
30  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
Năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp và  
kết quả hoạt động tại các công ty lắp máy ở khu vực miền Trung  
Bùi Thị Minh Thu  
Nguyễn Hồ Phương Nhật  
Phan Thị Yến Lai  
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội phân hiệu Quảng Nam  
Email liên hệ: [email protected]  
Tóm tắt: Nghiên cứu này khảo sát mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh  
nghiệp và kết quả hoạt động doanh nghiêp tại các công ty lắp máy khu vực miền Trung. Trên  
cơ sở bộ dữ liệu được thu thập từ 280 lao động tại các công ty lắp máy khu vực miền Trung của  
LILAMA, mô hình SEM được sử dụng để phân tích các mối quan hệ này. Kết quả ước lượng cho  
thấy, năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động  
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu này cho phep đề ra những biện pháp về công tác quản trị  
tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty lắp máy khu vực miền Trung của Lilama trong bối cảnh mới.  
Từ khóa: kết quả hoạt động doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp.  
On management capacity, corporate culture, and performance outcomes at machinery  
installation companies in the Central Viet Nam  
Abstract: This paper examines the relationship among leadership capacity, corporate  
culture, and performance outcomes at machinery installation companies in the Central Viet  
Nam. SEM model is utilized to analyze the relationship based on the data collected from 280  
employees working at Lilama Corporation’s member companies in the Central Viet Nam. The  
results indicate that the leadership capacity and corporate culture have a direct influence  
on their business performances. Based on the results, the author proposes good and sound  
solutions to corporate management to help Lilama Corporation’s member companies in the  
Central Viet Nam gain their competitive advantages in the new context.  
Keywords: business performance outcomes, leadership capacity, corporate culture.  
Ngày nhận bài: 05/08/2020  
Ngày duyệt đăng: 01/04/2021  
1. Đặt vấn đề  
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế làm cho môi trường kinh doanh thay đổi một cách  
nhanh chóng. Để thành công, các doanh nghiệp phải thích ứng được với sự biến đổi của thị  
trường và tạo ra những lợi thế cạnh tranh bền vững (Barney và cộng sự, 2001). Thực tiễn đã  
chỉ ra rằng, lãnh đạo mà cụ thể là năng lực lãnh đạo của người đứng đầu là nhân tố quyết định  
thành công của doanh nghiệp. Theo Bennis (2009), lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang  
tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới trong việc thực thi mục tiêu,  
31  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
sứ mệnh. Năng lực lãnh đạo chính là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và hành vi,  
thái độ nhằm biến tổ chức, doanh nghiệp thành một khối kết dính, thống nhất, đảm bảo cạnh  
tranh thành công trên thương trường. Nghiên cứu của Noe (2013) cho thấy, văn hóa doanh  
nghiệp (VHDN) ngày nay được xem là một phần trong vốn xã hội tạo nên tài sản vô hình,  
quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. VHDN xác lập một hệ thống các giá trị  
được mọi người làm trong doanh nghiệp chia se, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị  
đó. Qua đó, VHDN góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là nguồn  
gốc của lợi thế cạnh tranh. Trong khi đó, các công ty lắp máy khu vực miền Trung với hàng  
ngàn người lao động là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn,  
trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa,…  
Chính sự khác nhau này đã tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp. Bên cạnh đó,  
do tính chất ngành cơ khí nên các công ty lắp máy khu vực miền Trung có môi trường làm việc  
nhanh, nhịp độ làm việc cao, thời gian làm việc dài, điều kiện làm việc khắc nghiệt ở nơi vùng  
sâu, vùng xa; quá trình làm việc có một mức độ cao và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm làm  
việc, vì thế cần thiết phải tạo được VHDN để gắn kết người lao động.  
Nghiên cứu thực nghiệm của Parolia và cộng sự (2001) chứng minh sự thành công  
thúc đẩy kết quả hoạt động doanh nghiệp là sự lãnh đạo hiệu quả; nghiên cứu của Bryde và  
Ronison (2007) chứng minh kết quả hoạt động doanh nghiệp tăng do năng lực lãnh đạo tốt;  
nghiên cứu của Kendra và Taplin (2004) chỉ ra rằng, kết quả hoạt động doanh nghiệp ngày  
càng gia tăng do sự phát triển của VHDN. Cummings và Worley (1997) khẳng định, “VHDN là  
tiềm lực để thúc đẩy sự liên kết giữa những nhiệm vụ khác nhau, để phục vụ cho mục tiêu của  
tổ chức và phát triển của nhân viên, thiết lập phương pháp để truyền tải thông tin xuyên suốt  
tổ chức”. Vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo và kết quả hoạt động  
doanh nghiệp trong môi trường văn hóa sẽ hết sức cần thiết.  
2. Tổng quan nghiên cứu  
2.1. Năng lực lãnh đạo  
Khái niệm về năng lực lãnh đạo có thể được tiếp cận dưới góc độ tố chất, góc độ hành vi,  
cũng có thể được tiếp cận dưới góc độ gây ảnh hưởng hay góc độ sự tương tác qua lại. Theo  
nghiên cứu của Bennis (2009), năng lực lãnh đạo là một quá trình trong đó một đối tượng  
thuyết phục cấp dưới hành động theo như mong muốn. E.H.Schein (1992), năng lực lãnh đạo  
là khả năng bứt phá khỏi văn hóa nhằm thực hiện một quá trình thay đổi tiến hóa mang tính  
thích ứng cao. Ơ vai trò giám đốc điều hành, năng lực lãnh đạo chính là các yếu tố thái độ, kỹ  
năng, hành vi, động cơ hoặc các đặc điểm cá nhân có thể tạo ra sự khác biệt về hiệu quả lãnh  
đạo, giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững. Kabeer.A.M và cộng sự (2012), năng lực lãnh  
đạo là quá trình gây ảnh hưởng đến người khác để họ hiểu và đồng ý về những công việc cần  
thực hiện và thực hiện nó như thế nào một cách hiệu quả, là quá trình tạo điều kiện thuận lợi  
cho các cá nhân và tập thể nỗ lực đạt được mục tiêu của tổ chức đề ra. Bennis (2009), năng lực  
lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tham gia tự nguyện  
của cấp dưới để thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức. Nhìn chung, một nhà  
lãnh đạo phải đảm bảo được 3 yếu tố năng lực: khả năng tạo tầm nhìn, khả năng truyền cảm  
hứng và khả năng gây ảnh hưởng. Như vậy, theo cách hiểu đơn giản nhất, năng lực lãnh đạo  
32  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
là quá trình ảnh hưởng, tác động (bằng cách tạo điều kiện, môi trường, truyền cảm hứng) đến  
con người để tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của họ nhằm đạt mục tiêu, nhiệm vụ, sứ mạng  
của nhóm, của tổ chức.  
2.2. Văn hóa doanh nghiệp  
Deal và Kennedy (1982) xác định VHDN bằng các giá trị: anh hùng, lễ nghi và nghi thức,  
các mạng lưới truyền thông. Quinn và Cameron (1983) đề xuất một khuôn khổ VHDN được đo  
lường dựa trên 39 chỉ số hiệu quả tổ chức. Các kích thước theo chiều dọc phân biệt tính linh  
hoạt tổ chức và quyết định sự ổn định và kiểm soát; chiều ngang khác biệt theo định hướng  
của sự hài hòa nội bộ từ sự cạnh tranh bên ngoài. Một cách tiếp cận khác để xác định văn hóa  
tổ chức được dựa trên đặc điểm: tham gia, thống nhất, nhiệm vụ và khả năng thích ứng, phát  
triển bởi Denison (2010). Mô hình này đã đưa ra các thang đo hay tiêu chí để đánh giá sự mạnh  
hay yếu của VHDN với 4 đặc điểm văn hoá (khả năng thích ứng, sứ mệnh, tính nhất quán, sự  
tham gia), trong mỗi đặc điểm có 3 cách thức biểu hiện và sử dụng 2 chiều: Tập trung bên  
trong so với tập trung bên ngoài, linh động so với ổn định. Theo Herzka và Turáková (2010),  
mô hình đánh giá VHDN của Denison là lý tưởng nhất. Mô hình này đã được 5.000 DN và nhiều  
nhà nghiên cứu áp dụng trong hơn 20 năm qua.  
2.3. Kết quả hoạt động doanh nghiệp theo quan điểm thẻ điểm cân bằng  
The điểm cân bằng – BSC (Balanced Scorecard) được phát triển bởi Robert Kaplan và  
David Norton lần đầu tiên đăng trên báo Harvard Buiness Review (số 1 và số 2 năm 1992)  
có tên “The điểm cân bằng – Những thước đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động” (The balanced  
Scorecard – Meassures That Drive Performance). Đây là công trình nghiên cứu năm 1990, khi  
học viện Nolan Norton, bảo trợ cho cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với  
đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai” và đã phát triển thành một  
công cụ đo lường hiệu suất được sử dụng bởi 50% công ty của Fortune1000 Kaplan và Norton.  
Gần 20 năm sau, trong kết quả khảo sát toàn cầu về các công cụ quản lý năm 2011 do hãng tư  
vấn Bain công bố, The điểm cân bằng đã lọt vào tốp 10 công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi  
nhất trên thế giới (vị trí thứ 6). The điểm cân bằng BSC bao gồm 4 thành phần:  
- Phương diện tài chính: Một số các chỉ số đo lường phương diện tài chính thường được  
sử dụng là: Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất  
sinh lợi trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Lợi nhuận còn lại  
(thặng dư) RI, Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA –Economic Value Added).  
- Phương diện khách hàng: Một số các chỉ số đo lường phương diện khách hàng thường  
được sử dụng: sự hài lòng của khách hàng; lòng trung thành của khách hàng; thị phần;  
tỷ lệ khách hàng tăng thêm; doanh thu trên từng kênh,…  
- Phương diện quy trình nội bộ: Một số các chỉ số đo lường phương diện quy trình nội  
bộ thường được sử dụng: Các chỉ tiêu chi phí cho nghiên cứu, thời gian giải quyết đơn hàng,  
công suất máy móc thiết bị, thời gian bảo trì, phục vụ hay khắc phục sản phẩm lỗi...  
- Phương diện đào tạo - phát triển: Một số các chỉ số đo lường phương diện đào tạo và  
phát triển thường được sử dụng: số nhân viên đã qua huấn luyện, đào tạo; tỷ lệ thay thế nhân  
viên; sự hài lòng của nhân viên; tỷ lệ % nhân viên có bằng cấp cao,…  
33  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu  
3.1. Phương pháp nghiên cứu  
Để xây dựng câu hỏi khảo sát, nghiên cứu tham vấn ý kiến của nhóm các chuyên gia  
(bao gồm: 5 thầy cô với trình độ nghiên cứu chuyên sâu về quản trị nhân lực ở Đại học Kinh  
tế Đà Nẵng, Đại học Kinh tế Huế, 3 giám đốc) về các thông tin, dữ liệu nhằm xác định các yếu  
tố hình thành bảng câu hỏi khảo sát về năng lực lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp tác động  
đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Trong phần nghiên cứu định tính này, một số tên gọi  
đã được các chuyên gia góp ý để chỉnh sửa cho phù hợp với đặc điểm và điều kiện của các  
công ty lắp máy miền Trung. Để phân tích tác động của năng lực lãnh đạo đến văn hóa doanh  
nghiệp và kết quả hoạt động doanh nghiệp tại các công ty lắp máy miền Trung, nghiên cứu sử  
dụng kỹ thuật phân tích được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết mô hình phương trình cấu  
trúc SEM (Structural Equation Modeling) và sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 22 và phần mềm  
AMOS (Analysis Of Moment Structures). Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua phân tích  
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis).  
3.2. Dữ liệu nghiên cứu  
Theo Hair và cộng sự (1998), để chọn kích thước quan sát nghiên cứu phù hợp đối với  
phân tích nhân tố khám phá EFA thì số quan sát tối thiểu N > 5*x (x: là tổng số biến quan sát).  
Theo Tabachnick và Fideel (1996), để tiến hành phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì cỡ  
mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức N > 50+8m (trong đó m là biến độc lập). Trong  
nghiên cứu này, có 13 thang đo quan sát về kết quả hoạt động doanh nghiệp, 34 biến về năng  
lực lãnh đạo của doanh nghiệp, 4 biến về văn hóa doanh nghiệp: N > max (5x51; 50+9x13)  
= (255, 167) = 255 quan sát. Nghiên cứu này sử dụng mẫu 280 quan sát là đảm bảo độ tin  
cậy cho các kết quả ước lượng. Việc lựa chọn nguời được hỏi được thực hiện theo hạn ngạch  
(quota) cho các nhóm đối tượng được phân chia theo biến số địa bàn, khu vực. Đối tượng  
tham gia trả lời bảng hỏi là 280 người lao động của các công ty lắp máy miền Trung. Trong đó,  
phỏng vấn đáp viên theo hình thức phát trực tiếp tại nơi làm việc là 95 phiếu, gửi mail là 205  
phiếu, số phiếu đáp ứng yêu cầu phân tích là 280.  
4. Mô hình nghiên cứu  
4.1. Lựa chọn và phát triển thang đo  
4.1.1. Thang đo năng lực lãnh đạo  
Tác giả kế thừa thang đo của Trần Kiều Trang (2012), Lê Quân, Nguyễn Quốc Khánh  
(2012). Thang đo kiến thức lãnh đạo: Tác giả điều chỉnh và bổ sung thêm một số vấn đề để  
phù hợp với công tác lãnh đạo như:“Kiến thức về lãnh đạo bản thân”trong phần kiến thức liên  
quan đến công tác lãnh đạo; “Kiến thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp”; “Kiến thức  
về văn hóa doanh nghiệp”; “Kiến thức về quản trị sự thay đổi, rủi ro” trong phần kiến thức bổ  
trợ. Thang đo kỹ năng lãnh đạo: Tác giả bổ sung thêm“Kỹ năng xây dựng và phát triển văn hóa  
doanh nghiệp”nhằm làm ro hơn nhiệm vụ công tác lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp nhỏ  
và vừa. Thang đo phẩm chất lãnh đạo: giữ nguyên. Bổ sung thêm thang đo sự hợp tác: gồm  
“Kỹ năng hợp tác với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế”; “Kỹ năng hợp tác với các cơ  
quan chính quyền”. Bảng 1 mô tả cụ thể các thang đo năng lực lãnh đạo doanh nghiệp trong  
nghiên cứu này.  
34  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
Bảng 1. Thang đo năng lực lãnh đạo doanh nghiệp  
Thang đo  
Kiến thức lãnh đạo  
(14)  
KT1 - Kiến thức về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh  
KT2 - Kiến thức về văn hóa, xã hội  
KIENTHUC  
KT3 - Kiến thức chính trị, pháp luật  
KT4 - Kiến thức về lãnh đạo bản thân  
KT5 - Kiến thức về chiến lược kinh doanh  
KT6 - Kiến thức về quản trị nhân lực  
KT7 - Kiến thức về marketing  
KT8 - Kiến thức về tài chính, kế toán  
KT9 - Kiến thức về quản trị sản xuất, dịch vụ  
KT10 - Kiến thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  
KT11 - Kiến thức về văn hóa doanh nghiệp  
KT12 - Kiến thức về quản trị sự thay đổi, quản trị rủi ro  
KT13 - Kiến thức về hội nhập quốc tế  
KT14 - Kiến thức ngoại ngữ, tin học  
Kỹ năng lãnh đạo  
(14)  
KYNANG  
KN1 - Kỹ năng thấu hiểu bản thân  
KN2 - Kỹ năng cân bằng công việc và cuộc sống  
KN3 - Kỹ năng học hỏi  
KN4 - Kỹ năng giải quyết vấn đề  
KN5 - Kỹ năng giao tiếp lãnh đạo  
KN6 - Kỹ năng động viên khuyến khích  
KN7 - Kỹ năng phát triển đội ngũ  
KN8 - Kỹ năng gây ảnh hưởng và xây dựng hình ảnh  
KN9 - Kỹ năng thiết lập và lãnh đạo nhóm  
KN10 - Kỹ năng xây dựng tầm nhìn và lập chiến lược  
KN11 - Kỹ năng tổ chức và triển khai công việc  
KN12 - Kỹ năng huy động và phối hợp các nguồn lực  
KN13 - Kỹ năng khởi xướng sự thay đổi  
KN14 - Kỹ năng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp  
Phẩm chất lãnh đạo  
(10)  
PHAMCHAT  
PC1 - Nhìn xa trông rộng  
PC2 - Tính mạo hiểm và quyết đoán  
PC3 - Ham học hỏi  
PC4 - Tư duy đổi mới và sáng tạo  
PC5 - Linh hoạt và nhạy ben  
PC6 - Trách nhiệm  
PC7 - Tính bao quá  
PC8 - Đạo đức nghề nghiệp  
PC9 - Tính kiên nhẫn  
PC10 - Tự tin  
SUHOPTAC  
SHT1 - Kỹ năng hợp tác với các doanh nghiệp trong nước và quốc tế  
SHT2 - Kỹ năng hợp tác với các cơ quan chính quyền  
35  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
4.1.2. Thang đo văn hóa doanh nghiệp  
Denison (2010) xác định bốn quan điểm cơ bản của VHDN thành bốn giả thuyết khác  
nhau:  
- Tính nhất quán: giả thuyết ý tưởng rằng một quan điểm chung, niềm tin và chia se giá  
trị xã hội trong NLĐ của tổ chức sẽ tăng cường nội lực làm việc và thúc đẩy ý nghĩa và cảm giác  
là 1 phần thành viên của tổ chức.  
- Sứ mệnh: ý tưởng rằng một cảm giác chia se về mục đích, định hướng và chiến lược có  
thể phối hợp và kích động các thành viên tổ chức hướng tới mục tiêu chung.  
- Sự tham gia: ý tưởng rằng các thành viên tham gia sẽ đóng góp cho một ý thức trách  
nhiệm và quyền sở hữu và do đó tăng lòng trung thành.  
- Khả năng thích ứng: ý tưởng rằng các chuẩn mực và niềm tin tăng cường khả năng của  
tổ chức tiếp nhận, giải thích và dựa vào môi trường doanh nghiệp sẽ thay đổi hành vi nội bộ  
sẽ thúc đẩy sự tồn tại, phát triển của DN.  
4.1.3. Thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp:  
Bảng 2. Thang đo kết quả hoạt động doanh nghiệp  
Thang đo  
ĐÀO TẠO  
DAOTAO  
Thang đo  
DTPT1 - Số lượng QUY TRÌNH NỘI BỘ QTNB1 - Hệ thống công  
người lao động đã QTNB  
qua đào tạo tăng  
nghệ thông tin hiện đại  
hơn  
DTPT2 - Sự hài lòng  
của người lao động  
về doanh nghiệp cao  
DTPT3 - Số lượng các  
vụ sai phạm liên quan  
đến đạo đức nghề  
nghiệp của người lao  
động giảm  
QTNB2 - Công suất máy  
móc thiết bị đạt chỉ tiêu  
QTNB3 - Hoạt động chăm  
sóc khách hàng hiệu quả  
hơn  
QTNB4 - Số lượng sản phẩm  
mới, dịch vụ mới tăng  
QTNB5 - Các chương trình  
hoạt động xã hội doanh  
nghiệp tăng  
KHÁCH HÀNG KH1 - Thị phần của TÀI CHÍNH  
KHACHHANG DN tăng TAICHINH  
KH2 - Lượng khách  
TC1 - Doanh số tăng  
TC2 - Lợi nhuận tăng  
hàng mới tăng  
KH3 - Số lượng khách  
hàng hài lòng về DN  
tăng  
(Nguồn: Bùi Thị Minh Thu và cộng sự)  
Bảng 2 mô tả cụ thể các thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp như sau: Theo  
Nguyễn Minh Tâm (2009), kết quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được đo lường thông qua  
the điểm cân bằng BSC với bốn phương diện: Tài chính – Khách hàng – Quy trình nội bộ - Đào  
tạo và phát triển. Trong đó, nghiên cứu này bổ sung thêm yếu tố“Hệ thống công nghệ thông  
36  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
tin hiện đại”và“Các chương trình hoạt động xã hội của doanh nghiệp tăng”vào phương diện  
Quy trình nội bộ; tiêu chí “Số lượng khách hàng mới tăng” vào phương diện Khách hàng; và  
tiêu chí“Hoạt động chăm sóc khách hàng hiệu quả”vào phương diện Quy trình nội bộ. Thang  
đo Likert được sử dụng để đo lường mức độ đồng ý của người được điều tra với các nhận định  
về kết quả năm này so với mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra từ trước (từ mức 1 đến mức 5  
theo ý kiến chuyên gia).  
4.2. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu  
4.2.1. Mối quan hệ giưa văn hóa doanh nghiệp và kết quả hoạt động doanh nghiệp  
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm chứng minh vai trò to lớn của VHDN đến kết quả hoạt  
động của doanh nghiệp. Rad (2012) đã xác định tác động của các giá trị VHDN đối với sự thành  
công của kết quả hoạt động doanh nghiệp tại một bệnh viện ở Iran. Kết quả cho thấy rằng,  
kết quả hoạt động doanh nghiệp đòi hỏi một nền VHDN được tổ chức theo định hướng chất  
lượng được hỗ trợ bởi sự cam kết và tham gia quản lý cấp cao, tổ chức học tập, tinh thần kinh  
doanh, làm việc nhóm và sự hợp tác, chấp nhận rủi ro, liên tục cải tiến, tập trung khách hàng,  
quan hệ đối tác với các nhà cung cấp, theo doi và đánh giá chất lượng. Prajogo và MCDermott  
(2005) đã phát hiện ra rằng, sự khác nhau của việc thực hiện kết quả hoạt động doanh nghiệp  
được xác định bởi sự khác nhau của các nền VHDN. Đặc biệt, các nền VHDN có phân chia thứ  
bậc đã chỉ ra được mối quan hệ đáng kể với thực tiễn của quản trị chất lượng toàn diện. Theo  
các nghiên cứu đã trình bày ở trên, nghiên cứu này đề xuất giả thuyết sau đây:  
Giả thuyết 1: Văn hóa doanh nghiệp ảnh hương tích cực đến kết quả hoạt động doanh nghiệp  
4.2.2. Mối quan hệ giưa năng lực lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp  
Có khá nhiều quan điểm của các nhà nghiên cứu về mối quan hệ giữa giám đốc doanh  
nghiệp và kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Peterson và Sorenson (2005) có nhiều luận  
giải về ảnh hưởng của giám đốc doanh nghiệp tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.  
Nghiên cứu của Bass (1990) cũng đề cập đến các kiến thức lãnh đạo như kiến thức hiểu biết  
chung, kiến thức liên quan đến nghề nghiệp,… là những thành phần tất yếu khi nói đến năng  
lực lãnh đạo. Như vậy, kiến thức lãnh đạo là một yếu tố cấu thành năng lực lãnh đạo. Trong  
một nghiên cứu của Akhmad và cộng sự (2013) thì kỹ năng và năng lực của chủ doanh nghiệp  
là nguyên liệu không thể thiếu để tạo nên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. James  
Hayton (2015) cũng đã khảo sát trên 2.500 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Anh và kết  
quả cho thấy, các kỹ năng của giám đốc DNNVV (bao gồm các kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng kinh  
doanh, kỹ năng kỹ thuật, và các kỹ năng tổ chức) có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của  
doanh nghiệp (doanh thu, thị phần, năng suất,…). Do và Nguyen (2015) đã nghiên cứu và chỉ  
ra rằng có mối quan hệ ảnh hưởng giữa tố chất lãnh đạo như sự đồng cảm, tính nhất quán,  
tính trung thực, sự mềm deo, niềm tin… đối với yếu tố lãnh đạo hiệu quả. Boal (2004) cho rằng  
có những tố chất nhất định của lãnh đạo ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp.  
Nghiên cứu này đề xuất giả thuyết sau đây:  
Giả thuyết 2: Năng lực lãnh đạo có quan hệ thuận chiều với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.  
4.2.3. Mối quan hệ giưa năng lực lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp.  
Trong nghiên cứu mô hình phát triển năng lực, Subranmanian (2007) đã phát hiện ra  
rằng mức độ của mô hình phát triển năng lực có liên quan tới quá trình chiến lược thực hiện và  
mô hình phát triển năng lực ở mức cao hơn thì liên quan chất lượng và văn hóa doanh nghiệp.  
Valentino và Brunelle (2004) nghiên cứu sự sáp nhập của một số tổ chức chăm sóc sức khỏe  
37  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
tại Ontario, Canada. Các tác giả đã phát hiện ra rằng sự phù hợp giữa năng lực lãnh đạo và loại  
hình văn hóa tổ chức sẽ tạo ra sự cải thiện hiệu quả của tổ chức, hoàn thiện hệ thống truyền  
thông, nâng cao sự hài lòng của nhân viên và tỷ lệ nhân viên nghỉ việc trong các tổ chức vừa  
sáp nhập cũng thấp hơn. Các tác giả nhận thấy sự thiếu chú ý của lãnh đạo đối với văn hóa tổ  
chức sẽ tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả và hiệu quả của các tổ chức sau khi sáp nhập.  
Giả thuyết 3: Năng lực lãnh đạo có ảnh hương tích cực đến văn hóa doanh nghiệp  
4.2.4. Mô hình nghiên cứu  
Dựa theo các giả thuyết nghiên cứu và tổng quan tài liệu, mô hình nghiên cứu được đề  
xuất là:  
Hình 1. Mô Hình nghiên cứu đề xuất  
NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO  
Giả thiết 2  
Giả thiết 1  
Giả thiết 3  
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP  
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP  
5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
5.1. Thống kê đặc điểm mẫu điều tra  
Bảng 3 trình bày đặc điểm nhân khẩu học của mẫu điều tra. Các dữ liệu được sử dụng  
trong nghiên cứu này bao gồm các câu trả lời từ những người lao động của các công ty lắp  
máy miền Trung.  
Bảng 3. Đặc điểm mẫu khảo sát  
Tiêu chí  
Nam  
Nữ  
Dưới 35  
Từ 35 - 50  
Trên 50  
Dưới đại học  
Đại học  
Trên Đại học  
Dưới 5 năm  
Từ 5 - 10 năm  
Trên 10 năm  
(Số lượng (người  
(%) Tỷ trọng  
82,86  
17,14  
43,22  
35  
21,78  
20,82  
78,93  
0,25  
27,14  
56,43  
16,43  
Giới tính  
Độ tuổi  
232  
48  
121  
98  
61  
52  
221  
07  
78  
158  
46  
Trình độ  
Thâm niên  
(Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát của tác giả năm, 2019)  
5.2 Kiểm định thang đo  
Hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các thang đo sau khi rút trích từ phân tích EFA đều  
đảm bảo độ tin cậy (> 0.7). Trong mỗi nhóm biến thì hệ số tương quan tổng của các biến quan  
38  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
sát đều lớn hơn 0.3. Điều này khẳng định thang đo các nhân tố rút trích từ các biến quan sát  
là phù hợp và đáng tin cậy. Vậy tất cả các biến quan sát có thể được sử dụng trong các bước  
phân tích tiếp theo (bảng 4).  
Bảng 4. Bảng Kiểm định Cronbach’s Alpha  
Nhóm  
Chỉ số đo lường  
Cronbach’s  
0,894  
Năng lực lãnh đạo của giám đốc KIENTHUC  
NANGLUCLANHDAO  
KYNANG  
PHAMCHAT  
SUHOPTAC  
0,798  
0,765  
0,891  
0,884  
0,796  
0,745  
0,714  
0,892  
0,912  
0,864  
0.,867  
Kết quả hoạt động doanh nghiệp DAOTAO  
KQHD  
QTNB  
KHACHHANG  
TAICHINH  
SUTHAMGIA  
TINHNHATQUAN  
THICHUNG  
SUMENH  
Văn hoá doanh nghiệp  
VANHOADOANHNGHIEP  
(Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát của tác giả năm 2019)  
Theo kết quả kiểm định Kolmogorov-Smirnow, cả 12 nhóm nhân tố đều có giá trị  
Sig.>0.05, tức là không đủ cơ sở bác bỏ H0. Vì vậy, dữ liệu của các nhân tố này đều có phân  
phối chuẩn, có thể sử dụng tốt trong các bước kiểm định tham số. Phân tích nhân tố khẳng  
định (CFA) của thang đo năng lực lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp đã đánh giá sự  
phù hợp của mô hình, đánh giá độ tin cậy thang đo, kiểm định giá trị hội tụ, tính đơn nguyên,  
giá trị phân biệt đều đạt yêu cầu.  
Bảng 5. Bảng kiểm định phân phối chuẩn  
Nhóm  
Chỉ số đo lường Kolmogorov-Smirnov Z Sig. (2-tailed)  
KIENTHUC  
KYNANG  
PHAMCHAT  
SUHOPTAC  
DAOTAO  
1,164  
1,252  
1,146  
1,145  
1,362  
1,218  
1,312  
1,154  
1,218  
0,179  
0,053  
0,070  
0,069  
0,089  
0,125  
0,115  
0,112  
0,113  
0,089  
0,098  
0,095  
Năng lực lãnh đạo  
của giám đốc  
NANGLUCLANHDAO  
Kết quả hoạt động  
doanh nghiệp  
KQHD  
QTNB  
KHACHHANG  
TAICHINH  
SUTHAMGIA  
TINHNHATQUAN 1,310  
THICHUNG  
SUMENH  
Văn hoá doanh nghiệp  
VANHOADOANHNGHIEP  
1,145  
1,194  
(Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát của tác giả năm 2019)  
39  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
5.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng để thử nghiệm lý thuyết cấu trúc  
(Tân, 2001). Trong mô hình đề xuất ở hình 1 thì năng lực lãnh đạo được coi là một biến ngoại  
sinh, và kết quả hoạt động doanh nghiệp được xem là một biến nội sinh và văn hóa doanh  
nghiệp là biến trung gian của 2 biến trên.  
Hình 2. Mô hình SEM về mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo, VHDN, và kết quả  
hoạt động doanh nghiệp  
Nguồn: Số liệu điều tra khảo sát của tác giả năm 2019  
Kết quả phân tích mô hình SEM được thể hiện trong hình 2 và phù hợp với các chỉ số  
tuyệt đối (IFI = 0,931, TLI = 0,971, CFI= 0,929, RMSEA = 0,046) chỉ ra rằng, các mô hình cấu trúc  
hoặc đáp ứng hoặc cao hơn giới hạn, và do đó đại diện cho một sự phù hợp thỏa đáng cho  
các dữ liệu mẫu thu thập được. Như vậy, các thành phần năng lực lãnh đạo của giám đốc đó  
là “Kiến thức lãnh đạo”, “Kỹ năng lãnh đạo”, “Phẩm chất lãnh đạo”“ Sự hợp tác” đều tác động  
cùng chiều đến “Kết quả hoạt động của doanh nghiệp”. Nói cách khác, khi giám đốc doanh  
nghiệp có mức độ đáp ứng về các năng lực lãnh đạo này càng tốt thì kết quả hoạt động của  
doanh nghiệp cũng sẽ khả quan hơn. Trong đó, mức độ tác động của nhân tố“kiến thức”đến  
kết quả hoạt động của doanh nghiệp là lớn nhất (0,179). Với môi trường kinh doanh đa dạng,  
phức tạp, thay đổi từng ngày từng giờ như hiện nay, sự thành công hay thất bại của doanh  
nghiệp cũng chịu sự chi phối và tác động bởi rất nhiều các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài  
doanh nghiệp như các năng lực nội tại của doanh nghiệp, yếu tố vốn, các chính sách vĩ mô,  
chính sách địa phương… Và năng lực lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp cũng là một trong  
những yếu tố có tác động và ảnh hưởng đến sự hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả nghiên  
cứu trên khẳng định, “Khi giám đốc doanh nghiệp có mức độ đáp ứng về các năng lực lãnh  
đạo càng tốt thì kết quả hoạt động của doanh nghiệp cũng sẽ khả quan hơn”. Kết luận này  
cũng khá tương đồng với một số nghiên cứu của các tác giả khác. Điển hình là nghiên cứu  
40  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
của Trần Thị Phương Hiền (2013), đã chỉ ra tất cả các thành phần của năng lực lãnh đạo của  
đội ngũ CEO Việt Nam đều tác động cùng chiều đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Đỗ  
Anh Đức (2014) cũng đã chỉ ra cả ba yếu tố kiến thức, kỹ năng, tố chất đều có tác động đến  
kết quả hoạt động của doanh nghiệp với các hệ số tác động lần lượt là 0.296; 0.366 và 0.192.  
Một nghiên cứu ở nước ngoài với kích thước mẫu là 264 nhà lãnh đạo DNNVV các nước châu  
Âu của Laguna và cộng sự (2012) cũng đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa năng lực của  
lãnh đạo doanh nghiệp và sự thành công của tổ chức trong hoạt động kinh doanh. Mối quan  
hệ này được đo lường dựa trên mô hình hồi quy giữa năng lực chung (năng lực đổi mới, lập  
kế hoạch, hợp tác, ra quyết định, giải quyết căng thẳng, lãnh đạo bản thân), năng lực cụ thể  
(năng lực động viên, năng lực phát triển nhân viên, năng lực về tài chính, về thị trường, chính  
trị và pháp luật) với sự thành công của tổ chức trong hoạt động kinh doanh với hệ số tác động  
là 0.34 và 0.15.  
Tương tự kết quả nghiên cứu của Dulaimi và cộng sự (2005), nghiên cứu này tìm thấy  
VHDN và năng lực lãnh đạo là những nhân tố quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp.  
Theo đó, VHDN là một nhân tố quan trọng nhưng ngấm ngầm trong việc tác động đến kết  
quả hoạt động doanh nghiệp và năng lực lãnh đạo là một nhân tố quan trọng thực hiện kế  
hoạch đề ra của doanh nghiệp. Các số liệu thống kê chi bình phương chia cho độ tự do cũng  
chỉ ra một sự phù hợp, hợp lý của các kết quả nghiên cứu. Bảng 6 cho thấy, cả ba mối quan hệ  
giả thuyết (H1, H2 và H3) đều đảm bảo ý nghĩa thống kê.  
Bảng 6. Những quan sát được tổng kết lại từ phân tích mô hình  
Giả thuyết  
Đường dẫn  
Kết quả  
H1  
H2  
H3  
Văn hóa doanh nghiệp kết quả hoạt động doanh nghiệp Có ý nghĩa thống kê  
Năng lực lãnh đạo -> kết quả hoạt động doanh nghiệp Có ý nghĩa thống kê  
Năng lực lãnh đạo -> văn hóa doanh nghiệp  
Nguồn: Từ số liệu điều tra khảo sát của tác giả năm 2019  
6. Kết luận và một số hàm ý  
Có ý nghĩa thống kê  
Nghiên cứu này khảo sát mối quan hệ giữa năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp  
và kết quả hoạt động doanh nghiệp tại các công ty lắp máy khu vực miền Trung. Trên cơ sở  
bộ dữ liệu được thu thập từ 280 lao động tại các công ty lắp máy khu vực miền Trung của  
LILAMA, mô hình SEM được sử dụng để phân tích các mối quan hệ này. Kết quả ước lượng cho  
thấy, năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động  
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu này cho phep đề xuất một số biện pháp cho các công ty  
lắp máy khu vực miền Trung của Lilama như sau: Thứ nhất, công ty Lilama cần không ngừng  
hoàn thiện và phát triển hơn nữa năng lực lãnh đạo của các giám đốc doanh nghiệp thông  
qua các chương trình đào tạo bài bản. Theo đó, cần tập trung nâng cao năng lực xây dựng  
tầm nhìn và lập chiến lược; năng lực khởi xướng sự thay đổi; năng lực phát triển đội ngũ; huy  
động và phối hợp các nguồn lực và năng lực động viên - khuyến khích. Thứ hai, các công ty  
lắp máy ở khu vực miền Trung cần tích hợp VHDN vào sứ mệnh của tổ chức, các giá trị và chiến  
lược phát triển công ty. Ngoài ra, cần phải chú trọng tham gia các hoạt động xã hội như tặng  
nhà tình thương, ủng hộ bệnh nhân ngheo khó,… nhằm đưa hình ảnh tốt đẹp về công ty vào  
lòng công chúng, người tiêu dùng, người lao động; từ đó tạo nên giá trị văn hóa đặc sắc cho  
doanh nghiệp.  
41  
Tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, Số 02 (70) - 2021  
Tài liệu tham khảo  
Barney, J. B. (2001). Is the resource-based view a useful perspective for strategic  
management research? Yes. Academy of Management Review, 26, 41-54.  
Bennis, W. (2009). On becoming a leader. Basic Books. London.  
Noe, R. (2013). Employee Training and Development, 6 th Edition. McGraw Hill.  
Parolia, A., Kundabala, M., Dahal, M., Mohan, M., & Thomas, M. S. (2011). Management of  
supernumerary teeth. Journal of conservative dentistry: JCD, 14(3), 221.  
Kendra, K., & Taplin, L. J. (2004). Project success: A cultural framework. Project  
management journal, 35(1), 30-45.  
Cummings, T.G., & Worley, C.G. (1997). Organization development and change.  
Cincinnati, OH: Southwestern.  
Edgar H. Schein. (2004). Organizational Culture and Leadership, Jossey-Bass. A Wiley  
Imprint. San Francisco.  
Kabeer A. M et al. (2012). Social Demographic Factors That Influence transformational  
leadership Styles among Top Management in Selected Organizations in Malaysia Asian. Social  
Science, 8(13).  
Deal, T. W., & Kennedy, A. A. (1982). Corporate cultures. Reading, MA: Addison-Wesley.  
Cameron, K. and R. E. Quinn. (2006). Diagnosing and Changing Organizational Culture:  
Based on the Competing Values Framework. Beijing: China Renmin University Press.  
Kotrba, L. (2010). Organizational culture & employee engagement: what’s the  
relationship. Denison Consulting, 4(3), 415-419.  
Kaplan, R. S. and D. P. Norton. (1996). The Balanced Scorecard: translating strategy into  
action. McGraw Hill.  
Hair, Jr., J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. C. (1998). Multivariate Data Analysis  
(5th ed.). New York: Macmillan Publishing Company.  
Trần Kiều Trang. (2012). Phát triển năng lực của đội ngũ chủ doanh nghiệp nhỏ Việt Nam  
trong giai đoạn hiện nay – Nghiên cứu điển hình trên địa bàn Hà Nội. Luận án Tiến sĩ Kinh tế.  
Trường Đại học Thương mại Hà Nội.  
Lê Quân, Nguyễn Quốc Khánh. (2012). Đánh giá năng lực giám đốc điều hành doanh  
nghiệp nhỏ Việt Nam qua mô hình ASK. Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Chuyên  
san kinh tế và kinh doanh, 28.  
Laguna et al. (2012). The competencies of managers and their business success. Central  
European Business Review, 1, 3.  
Nguyễn Minh Tâm. (2009). Mối quan hệ giữa lãnh đạo ba chiều và kết quả hoạt động của  
doanh nghiệp. Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế.  
Prajogo, D. I. and McDermott, C. M. (2005). The Relationship between Total Quality  
Management Practices and Organizational Culture. International Journal of Operations &  
Production Management, 25, 1101-1122.  
Valentino, C.L., & Brunelle, F.W.H. (2004). The role of middle managers in the transmission  
and integration of organizational culture. Journal of Healthcare Management, 49(6), 393–404  
42  
Bùi Thị Minh Thu, Nguyễn Hồ Phương Nhật, Phan Thị Yến Lai  
PeterG. Northouse(2004). Leadership-theoryandpractice.WesternMichiganUniversity.  
Currie, G., Burgess, N. and Hayton, J. C. (2015). HR practices and knowledge brokering by  
hybrid middle managers in hospital settings : the influence of professional hierarchy. Human  
Resource Management, 54(5), 793-812.  
Subramanian. (2007). Foreign Capital and Economic Growth. Brookings Papers on  
Economic Activity, Economic Studies Program, The Brookings Institution, 38(2007-1), 153-230.  
Đỗ Anh Đức. (2014). Nâng cao năng lực quản lý của giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa  
trên địa bàn Hà Nội. Luận án Tiến sĩ Kinh tế.  
Trần Thị Phương Hiền. (2013). Năng lực lãnh đạo của đội ngũ CEO Việt Nam – Khảo sát  
nghiên cứu ở Hà Nội. Luận án Tiến sĩ.  
Dulaimi, M.H., Nepal, M.P. and Park, M. (2005). A Hierarchical Structural Model of  
Assessing Innovation and Project Performance. Construction Management and Economic.  
pdf 17 trang Thùy Anh 14180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Năng lực lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp và kết quả hoạt động tại các công ty lắp máy ở khu vực miền Trung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnang_luc_lanh_dao_van_hoa_doanh_nghiep_va_ket_qua_hoat_dong.pdf