Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI  
CỬ NHÂN KINH TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ  
TP. HỒ CHÍ MINH  
TS. Lê Đức Thắng  
Khoa Kế toán Tài chính Ngân hàng,  
Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh (HUTECH)  
TÓM TẮT  
Bài báo này nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trường Đại  
học Công nghệ TP.HCM. Dựa trên phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích Cronbach‟s alpha, phân  
tích EFA, và phân tích hồi quy bội; tác giả nhận diện được một hệ thống thang đo đánh giá mức độ hài  
lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM bao gồm 6 nhân tố:  
Kỹ năng chuyên môn, Kỹ năng mềm, Thái độ làm việc, Khả năng thích ứng, Kiến thức và Giá trị tạo ra.  
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng doanh nghiệp hài lòng đối với Kỹ năng mềm, Khả năng thích ứng và  
Thái độ làm việc; đối với 3 nhân tố còn lại là Kỹ năng chuyên môn; Kiến thức và Giá trị tạo ra thì  
doanh nghiệp chỉ hài lòng ở mức trung bình. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp, trong đó Nhà  
trường cần chú trọng cải thiện các nhân tố: Kỹ năng chuyên môn, Thái độ làm việc, và Kiến thức thực tế  
cho sinh viên.  
Từ khóa: Cử nhân, Đại học Công nghệ, kinh tế, phân tích dữ liệu, sự hài lòng của doanh nghiệp.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Theo kết quả khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phần lớn sinh viên sau khi ra trường đều có được  
việc làm, nhưng tỷ lệ người có được việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo chưa đến 20%. Hầu hết  
sinh viên mới tốt nghiệp cần được đào tạo lại tại nơi mà họ được tuyển dụng từ 6 tháng tới 1 năm, chỉ có  
một số ít vẫn làm việc tốt mà không cần đào tạo lại. Thực tế, điều mà giáo dục đại học cần hướng tới là đại  
đa số sinh viên ra trường có thể bắt tay vào công việc chuyên môn mà họ đã được đào tạo và đáp ứng  
được cơ bản những yêu cầu của công việc đó. Việc phải đào tạo lại sinh viên mới tốt nghiệp đã tạo một  
sức ép lớn lên các doanh nghiệp trong việc sử dụng những người được coi là đã được đào tạo nhưng lại  
không hiểu vai trò, trách nhiệm và công việc của mình tại nơi làm việc. Nhìn chung, giáo dục đại học ở  
Việt Nam hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng.  
Theo tác giả Trần Anh Tài (2009), trong khi sinh viên tốt nghiệp không có việc làm thì các doanh nghiệp  
lại thiếu lao động một cách trầm trọng cả về số lượng và chất lượng, theo đánh giá của các nhà tuyển dụng  
sau khi tiếp nhận sinh viên về làm việc thì: phần lớn sinh viên ra trường chưa thể bắt tay ngay vào làm  
những công việc chuyên môn; sinh viên không thể tự lên kế hoạch học tập để hoàn thiện mình trong công  
việc; sinh viên thiếu hoặc chưa có những kỹ năng mềm cần thiết để phục vụ cho công việc được giao, họ  
thiếu hiểu biết các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu làm việc chuyên nghiệp và dễ nản khi gặp việc  
khó, nhiều khi thiếu tinh thần học hỏi. Thực trạng trên cho thấy, công tác đào tạo của các trường đại học  
hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng lao động; nhà trường chưa thực sự gắn với xã  
hội, đào tạo chưa gắn với sử dụng. Để có thể đánh giá chất lượng đào tạo của các trường đại học cần phải  
358  
tiếp cận dưới nhiều góc độ, đặc biệt quan trọng từ góc độ của những người sử dụng lao động đó là các  
doanh nghiệp.  
Một trong những nhận thức rõ ràng về lý luận cũng như từ thực tế cho thấy rằng nguồn nhân lực là tài sản  
quý báu nhất, quan trọng nhất trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực  
sẽ quyết định sự thành bại trong cạnh tranh. Điều này càng trở nên bức bách trong bối cảnh Việt Nam đã  
gia nhập WTO và chủ động trong quá trình hội nhập quốc tế. Bài báo đi vào tìm hiểu thực trạng chất  
lượng giáo dục và đào tạo đại học khối ngành kinh tế dưới góc nhìn của doanh nghiệp sử dụng lao động  
cũng như đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với sinh viên tốt nghiệp khối  
ngành kinh tế, điển hình là sinh viên tốt nghiệp khối ngành kinh tế Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí  
Minh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đại học khối ngành kinh tế, đặc  
biệt là thông qua nâng cao năng lực cho người học trong và sau khi ra trường.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất lượng giáo dục đại học dịch chuyển từ đảm bảo chất  
lượng tiến dần sang chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thông qua khách hàng. Điều này làm  
thay đổi quan điểm về chất lượng giáo dục đại học trong đó vấn đề thỏa mãn nhu cầu, kì vọng của khách  
hàng được quan tâm hàng đầu. Với cách tiếp cận thông qua khách hàng, các trường đại học cần chú trọng  
đến việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo của nhà trường thông  
qua khách hàng. Theo tác giả Nguyễn Quang Giao (2010), đối với lĩnh vực giáo dục, khách hàng được  
hiểu theo nghĩa rộng nhất là những người sử dụng sản phẩm giáo dục; như vậy, có khách hàng bên ngoài  
và khách hàng bên trong dịch vụ; theo đó, khách hàng bên ngoài của trường đại học là nhà tuyển dụng,  
phụ huynh, sinh viên tốt nghiệp; khách hàng bên trong (khách hàng nội bộ) có thể được hiểu là mối quan  
hệ qua lại giữa giảng viên với sinh viên thông qua quá trình dạy học.  
Nghiên cứu này dựa trên quan điểm của Harvey & Green (1993) cho rằng các các cơ sở đào tạo chính là  
những nhà cung cấp sản phẩm còn các doanh nghiệp là khách hàng chính và là người thụ hưởng sản phẩm  
của quá trình đào tạo.  
2.1. Sự hài lòng của doanh nghiệp  
Sự hài lòng của doanh nghiệp là mức độ cảm xúc của nhà quản lý đối với nhân viên trong doanh nghiệp và  
được đo lường theo 2 khía cạnh: (1) thỏa mãn của doanh nghiệp đối với nhân viên; (2) thỏa mãn theo các  
yếu tố thành phần trong công việc mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp, Harold và Heinz (2008). Sự  
hài lòng của doanh nghiệp tập trung vào các nhân tố: phẩm chất cá nhân thể hiện qua kiến thức, kỹ năng,  
thái độ của nhân viên; ngoài ra, sự hài lòng còn thể hiện qua kết quả công việc đạt được, khi kết quả lao  
động càng cao thì sự hài lòng tăng lên, như vậy phẩm chất cá nhân và kết quả làm việc sẽ nâng cao mức  
độ thỏa mãn mà doanh nghiệp mong muốn phải có ở người lao động, Dale Yode (1962).  
2.2. Kiến thức  
Kiến thức là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với nhân viên (Đinh Phi  
Hổ, 2011; Lưu Tiến Dũng, 2013; Shah & Nair, 2011). Trong quá trình làm việc, kiến thức là nền tảng giúp  
cho nhân viên thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, giải quyết các mối quan hệ trong tổ chức, nâng cao  
hiệu quả của công việc, để từ đó nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp. Harvey, Moon, Geall & Bower  
(1997) cho rằng: bên cạnh mong đợi sinh viên mới ra trường có được sự am hiểu những kiến thức chuyên  
môn tương ứng với ngành học, các doanh nghiệp còn tìm kiếm những ứng viên đã phát triển tốt các kiến  
thức tổng quát trong một số phạm vi nhất định.  
359  
2.3. Kỹ năng chuyên môn  
Kỹ năng chuyên môn là hiểu biết chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó, kỹ chuyên môn sẽ giúp chúng ta giải  
quyết các vấn đề, giúp ta có những ý tưởng mới trong nghề nghiệp. Kỹ năng chuyên môn là nhân tố quan  
trọng ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với nhân viên, Lưu Tiến Dũng (2013). Khi xem xét  
chất lượng chuẩn đầu ra mà các trường Đại học ở Việt Nam công bố thì sau quá trình đào tạo, sinh viên tốt  
nghiệp phải đáp ứng đủ về kỹ năng chuyên môn: năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình  
huống, kỹ năng giải quyết vấn đề; ngoài ra kỹ năng chuyên môn còn được thể hiện thông qua một số tiêu  
chí: trình độ ngoại ngữ, tin học, học đúng ngành nghề hay thành thạo các phần mềm liên quan đến chuyên  
ngành, Nguyễn Thanh Ngọc (2012).  
2.4. Kỹ năng mềm  
Kỹ năng mềm liên quan đến tính cách con người, không mang tính chuyên môn, được xem như khả năng  
hòa nhập, tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể, vai trò của kỹ năng mềm rất quan trọng, mang đến  
thành công của mỗi cá nhân hay của cả tổ chức. Kỹ năng mềm là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của doanh nghiệp đối với nhân viên, Lưu Tiến Dũng (2013). Những kỹ năng mềm cần thiết cho sinh  
viên nhằm chuẩn bị thích ứng nghề như: kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng thuyết trình, truyền đạt thông  
tin, kỹ năng giao tiếp, và kỹ năng làm việc nhóm, Huỳnh Văn Sơn (2014).  
2.5. Thái độ làm việc  
Thái độ làm việc là những năng lực, những nguyện vọng, những suy nghĩ và những quan niệm đạo đức  
được thể hiện ra trong công việc. Thái độ làm việc ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việc và sự hài  
lòng của doanh nghiệp (Đinh Phi Hổ, 2011; Lưu Tiến Dũng, 2013). Thái độ làm việc của nhân viên được  
đo lường bởi các tiêu chí: có niềm đam mê với công việc, chấp hành tốt nội quy của pháp luật; chấp hành  
tốt chính sách và quy định của doanh nghiệp; có tinh thần ham học hỏi và cầu tiến; có tinh thần trách  
nhiệm cao trong công việc; có ý thức tự giác trong công việc.  
2.6. Khả năng thích ứng  
Khả năng thích ứng là một kỹ năng sống quan trọng vì nếu kỹ năng giao tiếp là bước đầu để tiếp xúc với  
môi trường bên ngoài cùng với những con người khác với mình, thì thích ứng chính là bước tiếp theo để  
có thể hòa nhập hoặc phản ứng lại với môi trường bên ngoài. Khả năng thích ứng có ảnh hưởng đến đến  
sự hài lòng của doanh nghiệp đối với nhân viên (Harvey và Green, 1994; Lưu Tiến Dũng, 2013). Khả  
năng thích ứng của nhân viên được đo lường bởi các tiêu chí: có khả năng thích ứng nhanh với công việc,  
có khả năng chịu áp lực cao trong công việc; có khả năng hòa nhập nhanh với môi trường văn hóa của  
doanh nghiệp.  
2.7. Giá trị tạo ra  
Giá trị tạo ra được hiểu là những kết quả công việc đạt được mà nhân viên mang lại cho doanh nghiệp và  
được đánh giá thông qua sự cảm nhận của những nhà lãnh đạo. Ngoài các phẩm chất cá nhân của người  
lao động thì sự hài lòng của doanh nghiệp còn thể hiện qua kết quả công việc đạt được, khi kết quả lao  
động của người lao động càng tăng thì sự hài lòng của doanh nghiệp tăng lên (Dale Yode, 1962; Đinh Phi  
Hổ, 2011). Bên cạnh đó, theo kết quả nghiên cứu của Lưu Tiến Dũng (2013), thì những giá trị mà nhân  
viên tạo ra là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp, giá trị tạo ra của  
nhân viên được đo lường bởi các tiêu chí: giá trị gia tăng tạo ra xứng đáng với mức lương được chi trả;  
hoàn thành tốt các nhiệm vụ công việc; đóng góp đáng kể vào thành công của doanh nghiệp; trở thành tài  
sản quan trọng của doanh nghiệp.  
360  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 bước: (1) Bước 1: Nghiên cứu định tính bằng xây dựng phát triển  
hệ thống khái niệm/thang đo và các biến quan sát và hiệu chỉnh biến quan sát phù hợp với thực tế. (2)  
Bước 2: Nghiên cứu định lượng: Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ mà  
các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng để  
kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và nhận diện các yếu tố được cho là phù hợp; đồng thời sử dụng phân  
tích hồi qui tuyến tính đa biến nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu và thang đo đánh giá sự hài lòng của  
doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh.  
Để phục vụ nghiên cứu, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên gia gồm những nhà quản lý và nghiên cứu am  
hiểu trong lĩnh vực nhân sự nhằm xây dựng các thang đo cho từng biến độc lập và biến phụ thuộc trong  
mô hình nghiên cứu và dữ liệu sơ cấp nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện  
thông qua phương pháp khảo sát lấy ý kiến của 210 nhà quản lý của các doanh nghiệp có sử dụng cử nhân  
Kinh tế - Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh. Thời gian khảo sát từ ngày 01/12/2018 đến ngày  
15/01/2019. Bằng phương pháp khảo sát trực tiếp các doanh nghiệp, tác giả đã tiến hành thu thập được  
242 phiếu khảo sát, trong đó có 210 phiếu hợp lệ (chiếm 87%) dùng làm dữ liệu cho nghiên cứu.  
3.2. Mô hình nghiên cứu  
Kiến thức  
Thái độ làm việc  
Sự hài lòng của  
doanh nghiệp  
Kỹ năng chuyên  
Kỹ năng mềm  
Khả năng thích ứng  
Giá trị tạo ra  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
Nguồn: Tác giả đề xuất  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
4.1, Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo  
Kết quả ở bảng 1 cho thấy, các thang đo đều có hệ số tin cậy Cronbach Alpha lớn hơn 0,6. Hệ số tương  
quan biến - tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Hệ số Cronbach,s Alpha nếu loại biến đều đạt tiêu  
chuẩn tức là bé hơn hệ số Cronbach,s Alpha của thang đo. Vì vậy, tất cả 26 biến quan sát thuộc thang đo  
các thành phần và 3 biến quan sát thuộc thang đo Sự hài lòng đều đạt độ tin cậy.  
361  
Bảng 1. Kết quả phân tích hệ số Cronbach‟s Alpha  
Thang đo  
Số biến  
quan sát Cronbach’s  
ban đầu  
Hệ số  
Hệ số tƣơng Hệ số Cronbach’s  
Số biến  
quan sát  
còn lại  
quan biến  
tồng  
thành phần  
Alpha nếu loại  
biến  
Alpha  
Kiến thức  
3
5
4
7
3
4
3
0,840  
0,832  
0,796  
0,853  
0,778  
0,859  
0,866  
≥ 0,664  
≥ 0,496  
≥ 0,543  
≥ 0,584  
≥ 0,576  
≥ 0,628  
≥ 0,684  
≤ 0,796  
≤ 0,806  
≤ 0,765  
≤ 0,841  
≤ 0,729  
≤ 0,832  
≤ 0,845  
3
5
4
7
3
4
3
Kỹ năng chuyên môn  
Kỹ năng mềm  
Thái độ làm việc  
Khả năng thích ứng  
Giá trị tạo ra  
Sự hài lòng  
Nguồn: Xử lý số liệu của tác giả  
4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)  
Bảng 2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA  
Tổng phƣơng  
Hệ số Factor  
Nhân tố  
Hệ số KMO  
Sig  
sai trích  
Loading  
1. Các biến độc lập  
Thái độ làm việc  
Kỹ năng chuyên môn  
Giá trị tạo ra  
0,869  
0,000  
67,538 %  
0,560 - 0,845  
0,574 - 0,792  
0,802 - 0,894  
0,536 - 0,836  
0,784 - 0,854  
0,714 - 0,874  
Kỹ năng mềm  
Kiến thức  
Khả năng thích ứng  
2. Biến phụ thuộc  
Sự hài lòng  
0,729  
0,000  
79,647 %  
0,841 – 0,917  
Nguồn: Xử lý số liệu của tác giả  
Kết quả phân tích nhân tố cho các biến độc lập cho thấy, có 6 nhân tố được trích ra đúng như mong đợi  
của nghiên cứu, tất cả 26 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Factor  
Loading > 0,5). Đồng thời kiểm định Bartlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với  
nhau (mức ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05) với hệ số KMO = 0,869 (0,5 < KMO < 1). Tổng phương sai trích là  
67,538 có nghĩa là giải thích được 67,538% sự biến thiên của dữ liệu.  
Kết quả phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc cho thấy, tất cả 3 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn  
hơn tiêu chuẩn cho phép (Factor loading > 0,5). Đồng thời kiểm định Bartlett cho thấy giữa các biến trong  
tổng thể có mối tương quan với nhau (mức ý nghĩa sig = 0,000 < 0,05) với hệ số KMO = 0,729 (0,5 <  
KMO < 1). Tổng phương sai trích là 79,647 có nghĩa là giải thích được 79,647% sự biến thiên của dữ liệu.  
362  
4.3. Kết quả phân tích hồi qui và kiểm định giả thuyết  
Thống kê F = 196,368 được tính từ R2 có giá trị Sig rất nhỏ (Sig. = 0,000) chứng tỏ mô hình hồi quy là  
phù hợp. Cả 6 biến số góp phần giải thích 86,50% sự biến động của sự hài lòng của doanh nghiệp. Các hệ  
số Tolerance là khá cao đều là 1,000; và các hệ số VIF đều dưới 2,0; điều này chứng tỏ sự cộng tuyến giữa  
các biến độc lập là rất thấp, phù hợp với giả định trong nghiên cứu này là các biến số là độc lập với nhau.  
Kết quả ở bảng 3 cho thấy, tất cả 6 biến đôc lập đều tác động cùng chiều đến Sự hài lòng của doanh  
nghiệp có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95% theo mức độ giảm dần là: Kỹ năng chuyên môn (β =  
0,584); Kỹ năng mềm (β = 0,465); Thái độ làm việc (β = 0,282); Kiến thức (β = 0,248);Khả năng thích  
ứng (β = 0,217); và cuối cùng là Giá trị tạo ra (β = 0,183).  
Bảng 3. Kết quả phân tích mô hình hồi qui  
Hệ số chƣa chuẩn Hệ số chuẩn  
Hệ số kiểm định đa  
cộng tuyến  
Thống  
kê  
Student  
hóa  
hóa  
Mức ý  
nghĩa  
Mô hình  
Sai số  
B
Beta  
Tolerance  
VIF  
chuẩn  
0,027  
1
(Constant)  
7,328  
0,282  
0,584  
0,183  
0,465  
0,248  
0,217  
0,000 1,000  
8,712 0,000  
Thái độ làm việc  
Kỹ năng chuyên môn  
Giá trị tạo ra  
0,027  
0,027  
0,027  
0,027  
0,027  
0,027  
0,282  
1,000  
1,000  
0,584 22,167 0,000  
0,183 5,368 0,000  
0,465 16,845 0,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
Kỹ năng mềm  
Kiến thức  
0,248  
0,217  
4,934 0,000  
6,305 0,000  
Khả năng thích ứng  
Biến số phụ thuộc: Sự hài lòng của doah nghiệp; R2 điều chỉnh= 0,865; F(Sig) = 196,368( 0.000)  
4.4. Kết quả đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trƣờng Đại học  
Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh  
Bảng 4. Kết quả đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế  
Trường Đại học Công nghệ TP. HCM  
STT Thang đo thành phần Giá trị trung bình (Mean)  
1
2
3
4
5
6
Kỹ năng chuyên môn  
Kỹ năng mềm  
3,31  
3,76  
3,56  
3,63  
3,39  
3,42  
Thái độ làm việc  
Khả năng thích ứng  
Kiến thức  
Giá tị tạo ra  
Nguồn: Xử lý số liệu của tác giả  
363  
Trong 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế trường Đại học  
Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, có 3 nhân tố doanh nghiệp hài lòng là Kỹ năng mềm, khả năng thích ứng và  
thái độ làm việc; đối với 3 nhân tố còn lại là Kỹ năng chuyên môn; kiến thức và Giá trị tạo ra thì doanh  
nghiệp chỉ hài lòng ở mức trung bình.  
Đối với nhân tố Kỹ năng mềm, nhận biết được tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên tốt  
nghiệp; trong những năm qua, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh cũng đã có những giải pháp  
nhằm phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên như: thường xuyên tổ chức các hoạt động đoàn, hội, thành lập  
câu lạc bộ Tiếng Anh, câu lạc bộ học thuật, tổ chức các sân chơi cho sinh viên. Đưa vào chương trình đào  
tạo các môn học bắt buộc như Kỹ năng thuyết trình và tìm việc, kỹ năng tư duy sáng tạo và quản lý thời  
gian. Mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với nhân tố Kỹ năng mềm ở mức cao, điều này cho thấy các  
giải pháp của nhà trường thật sự đạt hiệu quả; vì vậy trong thời gian tới, Nhà trường cần phát huy và cải  
tiến nhằm nâng cao hơn nữa các kỹ năng mềm cho sinh viên.  
Đối với nhân tố Khả năng thích ứng, các doanh nghiệp cho rằng cử nhân kinh tế Trường Đại học Công  
nghệ TP. Hồ Chí Minh có khả năng hòa nhập nhanh với môi trường làm việc, văn hóa của doanh nghiệp  
và khả năng thích ứng nhanh với sự đổi mới trong công việc; tuy nhiên đối với khả năng chịu áp lực trong  
công việc vẫn chưa được doanh nghiệp đánh giá cao.  
Doanh nghiệp khá hài lòng đối với Thái độ làm việc của cử nhân kinh tế - trường Đại học Công nghệ TP.  
Hồ Chí Minh; điều này cho thấy công tác giáo dục định hướng và công tác quản lý sinh viên trong quá  
trình học tập của Nhà trường tương đối tốt. Phòng công tác sinh viên của Nhà trường luôn thực hiện tốt  
vai trò trong việc quản lý và giáo dục sinh viên. Nhà trường luôn quan tâm đến phong trào sinh viên 5 tốt  
và lớp học tiên tiến, đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên qua từng học kỳ. Tuy nhiên, Nhà trường cần có  
những giải pháp để nâng cao hơn nữa ý thức tự giác; niềm đam mê với công việc; tinh thần chịu khó, ham  
học hỏi, cầu tiến cho sinh viên.  
Đối với nhân tố Giá trị tạo ra, các doanh nghiệp cho rằng các cử nhân kinh tế - Trường Đại học Công nghệ  
TP. Hồ Chí Minh mới đáp ứng được các yêu cầu, nhiệm vụ công việc chứ chưa tạo ra được những giá trị  
cao hơn theo mong muốn của doanh nghiệp; mặc dù kết quả này phần lớn là do sự nỗ lực của sinh viên khi  
ra trường, tuy nhiên nó cũng chỉ có được khi sinh viên được cung cấp một môi trường học tập hiện đại, có  
đầy đủ điều kiện, phương tiện tiếp xúc với thực tế; cùng với một nền tảng kiến thức phong phú, mang tính  
thực tiễn cao, cùng với các kĩ năng chuyên môn, kỹ năng mềm vững vàng; đây là trách nhiệm của Nhà  
trường phải cung cấp cho sinh viên với vai trò là người cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội.  
Đối với nhân tố Kiến thức, các doanh nghiệp cho rằng trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh đã  
trang bị cho sinh viên một lượng kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên môn khá tốt; tuy nhiên, đối với kiến  
thức thực tế của sinh viên vẫn chưa được doanh nghiệp đánh giá cao; điều này một phần là do sinh viên  
chưa có cơ hội tiếp cận nhiều với thực tế, một phần là do chương trình đào tạo của Nhà trường vẫn còn  
nặng về lý thuyết. Vì vậy, Nhà trường cần có những giải pháp nhằm nâng cao kiến thức thực tế hơn nữa  
cho sinh viên trong thời gian tới.  
Đối với nhân tố Kỹ năng chuyên môn, các doanh nghiệp cho rằng cử nhân kinh tế - Trường Đại học Công  
nghệ TP. Hồ Chí Minh có các kỹ năng chuyên môn để đáp ứng với yêu cầu công việc như: kỹ năng giải  
quyết công việc, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng sử dụng tin học và các phần mềm chuyên ngành. Tuy  
nhiên, đối với kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và sáng tạo trong công việc vẫn chưa được doanh nghiệp đánh  
giá cao. Vì vậy, trong thời gian tới Nhà trường cần có những giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa kỹ năng  
chuyên môn cho sinh viên; đặc biệt là kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, một kỹ năng rất quan trọng trong thời  
kỳ hội nhập quốc tế.  
364  
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ  
5.1. Kết luận  
Bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và phân tích hồi qui tương quan  
tuyến tính nhóm tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo đánh giá mức độ hài lòng của doanh  
nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh, theo đó 86,5% sự hài lòng  
của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của 6 yếu tố theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là: Kỹ năng mềm, Khả  
năng thích ứng, Thái độ làm việc, Giá trị tạo ra, Kiến thức và Kỹ năng chuyên môn. Kết quả nghiên cứu  
đã chỉ ra rằng doanh nghiệp hài lòng đối với Kỹ năng mềm, khả năng thích ứng và thái độ làm việc; đối  
với 3 nhân tố còn lại là Kỹ năng chuyên môn; kiến thức và Giá trị tạo ra thì doanh nghiệp chỉ hài lòng ở  
mức trung bình. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất cho ban lãnh đạo của Nhà trường các giải pháp  
nhằm nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp đối với sinh viên tốt nghiệp tại Trường Đại học Công Nghệ  
TP. Hồ Chí minh, trong đó tập trung vào các giải pháp: nâng cao kỹ năng chuyên môn và kiến thức thực  
tế; nâng cao kỹ năng mềm; nâng cao thái độ làm việc cho sinh viên khi đang học tập tại trường.  
Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng có một vài điểm hạn chế. Thứ nhất, nghiên cứu tập trung đánh giá sự hài  
lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế Trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh nói chung,  
cho nên các tiêu chí đánh giá trong thang đo thể hiện chung cho các ngành trong khối ngành kinh tế chưa  
thể hiện được đặc thù cụ thể của từng ngành; vì vậy, các nghiên cứu sau cần nghiên cứu chuyên sâu vào  
một ngành cụ thể để có những tiêu chí đánh giá một cách cụ thể hơn. Thứ hai, việc lựa chọn đối tượng  
khảo sát là các nhà quản lý chưa đại diện cho toàn bộ doanh nghiệp của họ, vì các nhà quản lý trong cùng  
một doanh nghiệp sẽ có những câu trả lời khác nhau tùy theo kinh nghiệm sử dụng lao động và cá tính của  
mỗi người; vì vậy các nghiên cứu sau có thể mở rộng các đối tượng khảo sát ra hơn nữa, để kết quả đánh  
giá mang tính đại diện cao hơn.  
5.2. Kiến nghị  
5.2.1. Nâng cao kỹ năng chuyên môn và kiến thức thực tế cho sinh viên  
Tăng cường liên kết, kết nối với doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận với môi trường thực tế  
thông qua quá trình kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp; thường xuyên tiếp nhận phản hồi của doanh  
nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp; các hoạt động giao lưu giữa doanh nghiệp và Nhà trường nên  
được tổ chức thường xuyên.  
Điều chỉnh bố cục và thời lượng hợp lý các đợt thực tập, thực hành cho sinh viên, đảm bảo cho sinh viên  
có đủ thời gian nắm bắt, rèn luyện, cọ sát chuyên môn, bổ sung kỹ năng trong môi trường thực tế.  
Tăng cường đầu tư các hệ thống thực hành mô phỏng hiện đại và gắn với thực tế để sinh viên có được kiến  
thức, kỹ năng cần thiết, nhanh chóng tiếp cận được với các nghiệp vụ chuyên môn tại các doanh nghiệp  
sau khi ra trường.  
Nâng cao khả năng ngoại ngữ cho sinh viên, trong thời gian qua đa số các sinh viên chưa nhận thức rõ  
được vai trò của ngoại ngữ, chủ yếu là học để đối phó xem như là điều kiện để ra trường. Để cải thiện điều  
này, việc đầu tiên là Nhà trường cần giáo dục định hướng cho sinh viên nhận thức rõ vai trò của ngoại ngữ  
để sinh viên có thái độ học tập nghiêm túc. Thứ hai là cần tạo ra môi trường cho sinh viên học tập ngoại  
ngữ một cách thường xuyên hơn bằng cách xây dựng chuẩn đánh giá trình độ ngoại ngữ, cho từng giai  
đoạn. Thứ ba là xây dựng môi trường học tập song ngữ bằng cách lồng ghép ngoại ngữ vào các môn học  
chuyên ngành, khuyến khích những giảng viên chuyên ngành có khả năng dạy chuyên ngành bằng tiếng  
Anh, trước mắt tiếng Anh có thể được sử dụng trong powerpoint, tiếng Anh và tiếng Việt có thể được sử  
365  
dụng xen kẽ trong khi giảng bài. Thứ tư, duy trì và phát triển câu lạc bộ Tiếng Anh tại các Khoa bằng cách  
đa dạng hóa hình thức, nội dung sinh hoạt hấp dẫn hơn nhằm thu hút các em sinh viên tham gia.  
5.2.2. Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên  
Phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên được tích hợp trong các môn học chuyên ngành và được lồng ghép  
trong từng giờ lên lớp của giảng viên, giảng viên cần sử dụng và phát huy các phương pháp dạy học tích  
cực nhằm phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên.  
Tiếp tục duy trì và phát triển môi trường rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động  
ngoại khóa, lồng ghép trong các hoạt động Đoàn, Hội sinh viên, trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ Tiếng  
Anh, câu lạc bộ học thuật; tổ chức các sân chơi cho sinh viên, các cuộc đối thoại, giao lưu với các doanh  
nghiệp,... để tạo cho sinh viên có cơ hội thực hành kỹ năng mềm thường xuyên ngay từ khi còn là sinh  
viên trong trường.  
5.2.3. Nâng cao thái độ làm việc cho sinh viên  
Tăng cường công tác giáo dục định hướng về tác phong và thái độ nghề nghiệp nhằm nâng cao ý thức  
và thái độ nghề nghiệp cho sinh viên, trong các tiết học ngoài việc giảng dạy các kiến thức và kỹ năng  
chuyên môn, giảng viên cần lồng ghép giáo dục tư tưởng về thái độ nghề nghiệp cho sinh viên; và  
nhấn mạnh đây là những yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp hiện nay đang cần ở những sinh viên  
mới tốt nghiệp.  
Tăng cường công tác quản lý sinh viên trong quá trình học tập, việc quản lý sinh viên nghiêm chỉnh thực  
hiện nội quy, quy định của trường học giúp sinh viên có thái độ đúng đắn, đạo đức nghề nghiệp và rèn  
luyện tác phong công nghiệp, hiện đại.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Dale Yode, Personnel management and industrial relations, Engle Cliffs, N.J.: Prentice-Hall, 1962.  
[2] Đinh Phi Hổ, Nguyễn Văn Hòa, Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với  
người lao động: Trường hợp nghiên cứu điển hình ở tỉnh Bến Tre, Tạp chí Kinh tế và phát triển số  
168, Đại học Kinh tế quốc dân, Trang 70-76, 2011.  
[3] Harold Koontz, Heinz Weihrich, Essentials Of Management, Tata McGraw-Hill, seventh edition,  
2008.  
[4] Harvey, L. and Green, D., Defining quality, Assessment and Evaluation in Higher Education 18 (1),  
pp. 9-34, 1993.  
[5] Harvey L., Moon S. & Geall V., with Bower R., Graduates‟ Work: Organisational change and  
students‟ attributes, Birmingham, Centre for Research into Quality, University of Central England  
in Birmingham and Association of Graduate Recruiters, 1997.  
[6] Harvey L. with Green D., Employer Satisfaction, Birmingham, QHE, 1994.  
[7] Huỳnh Văn Sơn, Từ những khó khăn của sinh viên mới tốt nghiệp nhìn về một số kĩ năng mềm  
nhằm chuẩn bị thích ứng nghề, Tạp chí Khoa học ĐH Sư phạm TP.HCM số 60, Trang 13-18, 2014.  
[8] Lưu Tiến Dũng, Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân  
các ngành khoa học xã hội và nhân văn, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục Tập 29 số 2, Trang 1-9, Tạp  
chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, 2013.  
[9] Nguyễn Quang Giao, Khái niệm về chất lượng giáo dục đại học thông qua ý kiến của khách hàng,  
Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 3 (38), ĐH Đà Nẵng, Trang 129-135, 2010.  
366  
[10] Nguyễn Thanh Ngọc, Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kĩ năng cơ bản đối với sinh viên tốt  
nghiệp Đại học, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, 2012.  
[11] Shah, M., & Nair, S. (2011). Employer satisfaction of university graduates: Key capabilities in early  
career graduates. In Proceedings of the 20th Annual Teaching Learning Forum: Developing student  
[12] Trần Anh Tài, Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp, Tạp chí Khoa học  
ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh (25), Trang 77-81, 2009.  
367  
pdf 10 trang Thùy Anh 12600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cử nhân kinh tế trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_su_hai_long_cua_doanh_nghiep_doi_voi_cu_nhan_kinh_t.pdf