Bài giảng Quản trị quan hệ khách hàng (Phần 2)

Slide 1  
Slide 2  
Slide 3  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI VÀ ĐỐI  
TÁC TRONG CRM  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mục tiêu nghiên cứu  
• Những hiểu biết cơ bản về mạng lưới và các quan hệ mạng lưới của một  
doanh nghiệp/tổ chức; các loại đối tác và các loại quan hệ với các đối tác;  
các quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.  
• Nội dung và quy trình, phương pháp tổ chức thực hiện quan hệ đối tác  
trong mọi hoạt động của doanh nghiệp/tổ chức.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
5.1 Mạng lưới  
• Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển, không thể đứng một mình  
• Tổ chức đó phải định vị mình trong một mạng lưới – network.  
• Tình hình hoạt động của mạng lưới mà tổ chức tham gia quyết định hiệu  
quả hoạt động của tổ chức  
•Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là chiến lược kinh  
Cạnh tranh  
giờ đây là  
cạnh tranh  
giữa các  
mạng lưới  
cung ứng  
giá trị  
doanh cốt lõi, kết hợp các quá trình và chức năng bên  
trong với mạng lưới bên ngoài để tạo ra và phân  
phối giá trị tới khách hàng mục tiêu nhằm đạt được  
lợi nhuận.  
•CRM được đặt trên nền tảng dữ liệu liên quan đến  
khách hàng có giá trị cao và được hỗ trợ bởi công  
nghệ thông tin.  
Slide 4  
Slide 5  
Slide 6  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mạng lưới là gì?  
• Mạng lưới là một cấu trúc được tạo ra bởi các điểm nút được liên kết  
với nhau bằng các mạch nối.  
• Mạng lưới kinh doanh là cấu trúc được tạo ra bởi các điểm nút doanh  
nghiệp, tổ chức và cá nhân có mối quan hệ với nhau.  
• Mỗi một doanh nghiệp luôn là điểm nút của rất nhiều các mạng lưới  
kinh doanh với nhiều mối quan hệ chằng chịt. Làm sao để biến mối  
quan hệ đó là mối quan hệ chiến lược – không thể cắt bỏ?  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Tác động qua lại trong mạng lưới  
• Vị trí của một doanh nghiệp trong mạng lưới chính là một nguồn tạo ra  
lợi thế cạnh tranh  
• Cung cấp nguồn lực và khả năng thực hiện những hoạt động tạo ra  
và cung ứng giá trị cho khách hàng  
• Vị trí của doanh nghiệp trong mạng lưới không ổn định  
• Thay đổi khi đóng góp của doanh nghiệp vào hệ thống thay đổi  
• Ở các vị trí khác nhau, sức ảnh hưởng của một thể nhân với mạng lưới  
là khác nhau  
• Vị trí có ảnh hưởng mạnh nhất trong mạng lưới được gọi là “focal firm”  
– Doanh nghiệp trung tâm, doanh nghiệp lõi – Doanh nghiệp chủ đạo  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mạng lưới kinh doanh và CRM  
• Mạng lưới chính là một khía cạnh không thể tách rời của CRM chiến lược. Các  
thành viên trong mạng lưới cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết, dịch vụ,  
vốn, con người, công nghệ và tri thức được sử dụng nhằm tạo ra giá trị cho  
khách hàng của doanh nghiệp chủ đạo.  
• CRM – đòi hỏi quản trị mạng lưới kinh doanh  
• Quản trị hệ thống tạo ra giá trị – tích hợp tất cả các khâu, các mắt xích và  
các mối liên hệ trong toàn bộ chuỗi giá trị (toàn cầu)  
• Hình thành mạng lưới là nghệ thuật xây dựng và duy trì các mối quan  
hệ  
• Mục đích của việc hình thành mạng lưới là tạo ra nhóm khách hàng  
và nguồn thông tin làm tăng chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ,  
giảm chi phí của khách hàng, làm cho đối thủ cạnh tranh tự hỏi là làm  
thế nào mà bạn có được công việc mà họ không hoặc chưa có  
Slide 7  
Slide 8  
Slide 9  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nguyên l{ quản trị mạng lưới  
• Mạng lưới không bất biến/cố định  
• Mạng lưới không hoàn toàn bị kiểm soát bởi một DN đơn lẻ  
• Một vài DN lớn có thể có ảnh hưởng lớn tới sự vận hành của mạng lưới  
• Mức độ ảnh hưởng của DN tới mạng lưới và ngược lại phụ thuộc vào vị  
thế của DN trong mạng lưới  
• Vị thế của DN trong mạng lưới phụ thuộc vào  
• Trình độ kiến thức và khoa học công nghệ  
• Kỹ năng và sự phù hợp  
• Mức độ đóng góp  
• Khả năng kiểm soát các mối quan hệ trong mạng lưới  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Các câu hỏi phải trả lời  
• Khi thiết lập mạng lưới, cần đáp ứng yêu cầu nào?  
• Thiết kế mạng lưới như thế nào?  
• Có các mắt xích nào trong mạng lưới? Yêu cầu của từng mắt xích?  
• Mối quan hệ giữa các mắt xích trong mạng lưới?  
• Quản lý mạng lưới như thế nào?  
• Các tiêu chí khi đánh giá mạng lưới?  
• Khi nào cần điều chỉnh và thay đổi các mắt xích?  
• Làm thế nào để điều chỉnh?  
• …  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản lý mối quan hệ với đối tác  
Vai trò của đối tác  
Quản lý mối quan hệ với đối tác  
Slide 10  
Slide 11  
Slide 12  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Vai trò của đối tác trong kinh doanh?  
Đối tác, họ là ai?  
• Quan điểm truyền thống: Đối tác quan trọng đối với  
doanh nghiệp dường như chỉ tập trung vào khách hàng  
(người mang tiền đến), nhà cung cấp (nguồn cung cấp  
cho doanh nghiệp), nhân viên (cung cấp sức lao động).  
Việc quản lý các đối tác này bám sát quy trình hoạt  
động của doanh nghiệp, chẳng hạn từ khâu mua hàng  
đến sản xuất rồi bán hàng.  
• Quan điểm hiện đại: Đối tác là người hoặc những nhóm  
người có ảnh hưởng đáng kể đến sự sống còn và phát  
triển của doanh nghiệp.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản lý mối quan hệ đối tác  
• Quản lý quan hệ đối tác là lĩnh vực quản lý liên quan đến việc  
hiểu rõ vai trò, quan điểm, mức độ ảnh hưởng và nhu cầu của  
các đối tác để có phương pháp quản lý mối quan hệ và phương  
pháp giao tiếp cho phù hợp.  
• Tùy theo từng đối tác mà các lợi ích, quan tâm của họ đối với  
một doanh nghiệp có khác nhau.  
• Quá trình quản lý quan hệ đối tác đòi hỏi một kế hoạch tập  
trung và thực hành có hệ thống, có phương pháp và phải nhất  
quán trong toàn doanh nghiệp.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nhận dạng đối tác trong kinh doanh  
Đối tác tạo ra giá trị  
Đối tác chuyển giao giá trị  
• Hợp danh/liên doanh  
• Người môi giới  
• Nhóm hợp tác  
• Đại diện phân phối  
• Nhóm điều hành  
• Nhóm khách hàng ủng hộ  
• Nhóm tài trợ  
• Đại diện kinh doanh (đối tác nhượng  
quyền)  
• Nhà bán buôn  
• Nhà bán lẻ…  
Slide 13  
Slide 14  
Slide 15  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nội dung của quản l{ mối quan hệ đối tác  
• Kế hoạch giao tiếp với các đối tác: Xác định những thông tin cần  
trao đổi, mức độ tiếp xúc, cách truyền đạt thông tin sao cho hiệu  
quả nhất.  
• Cơ sở của kế hoạch: Hiểu rõ vai trò, nhu cầu và mong đợi của các  
đối tác khác nhau.  
• Lưu ý:  
• Giao tiếp của tổ chức, thể hiện cấp độ doanh nghiệp chứ không  
phải là giao tiếp của cá nhân.  
• Mỗi đối tác được thiết lập với mục tiêu khác nhau, có kz vọng, đặc điểm  
riêng nên cần có cách thức đặc thù để quản lý  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quy trình quản l{ mối quan hệ với đối tác  
Lập kế hoạch  
quản lý quan hệ  
đối tác và kế  
hoạch giao tiếp  
với đối tác.  
Tổ chức tiếp xúc  
với các đối tác  
một cách hệ  
thống và có kế  
hoạch.  
Thực hiện phân  
công và ủy  
quyền trong  
quản lý quan hệ  
đối tác  
Tăng cường  
chất lượng hệ  
thống thông tin  
quản trị  
• Đảm bảo sự ủng hộ của đối tác bằng các chương trình hợp tác  
• Theo dõi đối tác  
• Hợp đồng với đối tác  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mô hình SCOPE trong CRM  
• Scope – phạm vi, tầm vóc  
• SCOPE – công thức cho CRM thành công  
Nhà cung cấp (Suppliers)  
Đối tác (Partners)  
Khách hàng  
(Customers)  
Nhà đầu tư  
(Investor/Owners)  
Nhân viên (Employees)  
Slide 16  
Slide 17  
Slide 18  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
5.2 Quản lý mối quan hệ với  
nhà cung ứng  
Vai trò của nhà cung ứng  
Quản trị quan hệ với nhà cung ứng  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Vai trò của nhà cung ứng  
• Rất nhiều doanh nghiệp đã không thành công khi quá chú trọng vào marketing  
xuôi chiều mà xao lãng marketing ngược chiều – marketing tới các nhà cung ứng  
• Marketing ngược chiều, thực chất là quản lý mối quan hệ với các nhà cung cấp  
để bảo đảm  
• Số lượng và chất lượng sản phẩm  
• Thời gian giao hàng  
• Giá thành ổn định  
• “Nhà cung cấp” là những doanh nghiệp hoặc cá nhân cung cấp hàng hóa  
cho một cá nhân, doanh nghiệp, cửa hàng, xưởng… Nhà cung cấp” trong  
mạng lưới kinh doanh là những người tham gia giao dịch bán hàng với  
doanh nghiệp (có thể xuất hiện công nợ).  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản lý mối quan hệ với nhà cung ứng  
• Xu hướng hiện nay  
• Tham gia vào chuỗi giá trị (toàn cầu)  
• Mua ngoài là tất yếu  
• Yêu cầu  
• Lựa chọn được các nhà cung cấp phù hợp  
• Có mối quan hệ lâu dài  
• Thực tế  
• Các ngành công nghiệp hỗ trợ  
• Sự phát triển của các cụm ngành công nghiệp  
Slide 19  
Slide 20  
Slide 21  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Phân loại nhà cung ứng để quản lý  
• Theo mức độ quan hệ  
• Nhà cung cấp cấp 1 – Có quan hệ và bán hàng trực tiếp cho doanh nghiệp  
chủ đạo. Ví dụ: Nhông xích Mạnh Quang và Công ty Xe máy Sufat  
• Nhà cung cấp cấp 2 – Có quan hệ bán hàng trực tiếp cho các nhà cung cấp  
cấp 1. Ví dụ: Công ty Thái Bình bán nguyên vật liệu cho Mạnh Quang  
• Nhà cung cấp cấp 3  
• Nhà cung cấp cấp 4 …  
• Theo phạm vi hoạt động  
• Nhà cung cấp toàn cầu  
• Nhà cung cấp ưa chuộng  
• Nhà cung cấp đặc biệt  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Những nội dung cần quản l{ nhà cung cấp  
• Quản lý thông tin nhà cung cấp;  
• Quản lý được đơn đặt hàng với nhà cung cấp;  
• Quản lý được công nợ với nhà cung cấp;  
• Quản lý hạn thanh toán với nhà cung cấp;  
• Quản lý được xuất nhập tồn với từng nhà cung cấp;  
• Lập được phiếu nhập kho lấy dữ liệu từ đơn đặt hàng.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Các xu hướng chính trong quản lý nhà cung ứng  
• Giảm số lượng các nhà cung ứng (nhưng không tạo nên sự độc quyền trong  
cung ứng)  
• Mục tiêu  
•
Chi phí cho mỗi lần đặt hàng  
•
Chi phí cho quản lý nhà cung ứng (nhân lực, vật lực)  
• Kết quả  
•
•
•
•
Giảm chi phí giao dịch  
Tăng lượng mua hàng/đơn hàng, dễ đạt được lượng mua giảm giá  
Tăng sự phụ thuộc của nhà cung cấp  
Tăng tính hợp tác kỹ thuật của nhà cung cấp  
Slide 22  
Slide 23  
Slide 24  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
5.3 Quản lý mối quan hệ với nhà đầu tư  
Nhà đầu tư – chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp  
Quản lý mối quan hệ với nhà đầu tư  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Đầu tư là gì?  
• Đầu tư là việc bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để  
hình thành tài sản và tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của  
Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan  
• Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực (vốn, tài nguyên) trong một thời  
gian nhất định để thu lại lợi nhuận kinh tế hoặc lợi ích xã hội  
• Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng cá nhân trong hiện tại để tích lũy tài sản phục  
vụ nhu cầu tiêu dùng trong tương lai  
• Đầu tư là việc mua tài sản với mong ước tài sản đó sẽ giữ vững và gia tăng  
giá trị tạo ra nguồn thu nhập tương ứng với mức độ rủi ro nào đó  
• Đầu tư là hoạt động được thực hiện với mục tiêu tài chính là tích lũy đồng  
tiền. Người ta cần cân nhắc để đồng tiền đầu tư sẽ mang lại nhiều lợi ích  
hơn trước.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Ba mục tiêu của việc đầu tư  
Đa dạng hóa danh mục  
đầu tư nhằm  
giảm thiểu rủi ro  
Đầu tư dài hạn, lợi  
nhuận tương lai  
Tăng  
trưởng  
(growth)  
Bảo toàn  
(capital  
preservation)  
Thu nhập  
(income)  
Thu nhập  
hiện tại  
Slide 25  
Slide 26  
Slide 27  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mối quan hệ với nhà đầu tư  
• Thu hút các nhà đầu tư bên ngoài đang là một xu hướng được ưa chuộng  
nhằm tạo thêm động lực cho sự tăng trưởng.  
• Sự hợp tác giữa một doanh nghiệp và các nhà đầu tư được ví như một  
cuộc hôn nhân  
• Để có thể gia tăng giá trị, làm cho gia đình ngày một thịnh  
vượng mối quan hệ này phải thật tốt đẹp và các bên phải có  
thời gian và tâm trí để cống hiến nhiều hơn cho gia đình đó.  
• Nhà đầu tư trông đợi vào giá trị cổ tức và những giá trị lợi ích mà họ được  
hưởng từ sự đầu tư của mình.  
• Lưu ý: Quản trị quan hệ nhà đầu tư thường không ngay lập tức đem lại lợi  
nhuận bằng tiền nhưng nó giúp đảm bảo tổ chức có thể tồn tại và phát  
triển, đặc biệt trong thời kỳ hiện tại, khi nguồn tiền trở nên cạn kiệt và khả  
năng tiếp cận vốn chính thức ngày càng trở nên khó khăn.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản trị quan hệ nhà đầu tư (IRM)  
• Quản trị quan hệ nhà đầu tư là quá trình tìm hiểu về nhà đầu  
tư và hỗ trợ nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tổ chức và hoạt động  
của tổ chức, qua đó lựa chọn và cùng nhà đầu tư tiềm năng tạo  
động lực để thiết lập mối quan hệ lâu dài, hợp tác và sinh lời  
cho các bên tham gia  
• Quản trị quan hệ nhà đầu tư thường không ngay lập tức  
đem lại lợi nhuận bằng tiền nhưng nó giúp đảm bảo tổ chức  
có thể tồn tại và phát triển, đặc biệt trong thời kỳ hiện tại, khi  
nguồn tiền trở nên cạn kiệt và khả năng tiếp cận vốn chính  
thức ngày càng trở nên khó khăn.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Chức danh IRM  
• Chức danh: Giám đốc Quan hệ Nhà đầu tư - người điều khiển giá cổ phiếu  
• Kỹ năng và kiến thức  
•
•
•
•
•
•
Kinh tế học thị trường  
Thực trạng, chính sách, chiến lược phát triển của tổ chức, doanh nghiệp  
Kỹ năng quản trị  
Kỹ năng thuyết trình hiệu quả  
Kỹ năng phân tích và dự báo  
Kỹ năng giao tiếp  
• Nhiệm vụ: Làm thay đổi thái độ, nhận thức và xây dựng niềm tin lâu dài đối với  
công ty và ban giám đốc của cộng đồng tài chính, doanh nghiệp và các nhà đầu  
tư  
•
Thu hẹp khoảng cách giữa nhận thức của nhà đầu tư và và nhận thức của ban giám đốc  
về giá trị đầu tư.  
Slide 28  
Slide 29  
Slide 30  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
5.4 Quản trị quan hệ với nhân viên  
Vai trò của NHÂN VIÊN  
Quản lý mối quan hệ với Nhân viên  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Vai trò của nhân viên  
• Người trực tiếp thiết kế, thực thi các chiến lược CRM  
• Người sử dụng công cụ CRM trong xây dựng và thực hiện các chiến  
dịch truyền thông, tổ chức sự kiện, bán hàng và cung cấp dịch vụ  
khách hàng, chăm sóc khách hàng  
• Người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, truyền cảm giác và trao cho  
khách hàng sự trải nghiệm  
2006. Con người chính là lợi khí cạnh tranh của PepsiCo. Văn hóa “thuộc về  
PepsiCo” tạo nên sức mạnh. Là một tổ chức lớn nhưng chúng tôi quan tâm tới  
những thứ nhỏ nhất. Mọi người luôn hướng tới việc cung cấp giải pháp cho  
khách hàng và đưa đến cho họ giá trị vượt hơn cả mong đợi”!  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Internal marketing – Marketing đối nội  
• Trọng tâm của marketing – marketing phối hợp, đòi hỏi sự thống nhất giữa  
các bộ phận Marketing đối nội  
• Marketing đối nội là tuyển dụng, huấn luyện và động viên có kết quả những  
nhân viên có năng lực, muốn phục vụ khách hàng chu đáo. Trong thực tế  
marketing đối nội phải đi trước marketing đối ngoại.  
Nhân Khách  
viên  
hàng  
Cổ đông  
Slide 31  
Slide 32  
Slide 33  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản trị mối quan hệ với nhân viên  
• Hiểu được hành vi cá nhân và động cơ tạo nên hành vi qua các yếu tố  
Các đặc điểm cá nhân (tuổi, giới,  
tình trạng hôn nhân…)  
Những yếu tố tâm lý (tính cách,  
Những yếu tố “trình độ” (khả năng,  
động cơ, thái độ, sự hài lòng  
nhận thức, giá trị)  
trong công việc)  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nhân viên mong muốn gì?  
Được làm công việc phù hợp với bản thân  
Nhận tiền lương tương xứng  
Điều kiện làm việc không quá khắt khe  
Môi trường làm việc tốt, được tôn trọng, có các hoạt động xã hội để xây dựng  
các mối quan hệ xã hội  
Được khẳng định và hoàn thiện bản thân  
• Được đánh giá toàn diện về công việc đã hoàn thành  
• Cảm thấy được tham gia trong mọi công việc  
• Thông cảm/giúp đỡ các vấn đề cá nhân  
• An toàn trong công việc  
• Được đãi ngộ tốt  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Sự hài lòng với công việc  
• Sự hài lòng trong công việc: Mức độ của trạng thái cảm giác của  
người lao động khi những kz vọng của họ về công việc đạt được (ở  
một số mức độ nào đó)  
• Sự hài lòng trong công việc có được khi tồn tại sự khác biệt (tích cực)  
giữa những gì mà người lao động cảm nhận được từ công việc và  
những gì mà họ kz vọng là sẽ nhận được khi làm công việc đó  
Slide 34  
Slide 35  
Slide 36  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc  
Công việc có  
những thách  
thức trí tuệ  
Sự phù hợp  
Khen thưởng  
giữa tính cách  
công bằng  
với công việc  
Đồng nghiệp  
ủng hộ  
Điều kiện làm  
việc thuận lợi  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nguyên nhân khiến họ bỏ việc  
• Cảm thấy cơ hội thăng tiến bị giới hạn  
• Thiếu sự đánh giá, ghi nhận  
• Lương/thưởng không tương xứng  
• Không hài lòng với quản l{  
• Buồn chán với công việc…  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Quản lý mối quan hệ với nhân viên  
• Nghiên cứu hành vi của cá nhân trong tổ chức nhằm dự báo và tác động  
nhằm điều khiển hành vi theo định hướng tích cực hơn  
• Hiểu nhu cầu, mong muốn của người lao động  
• Hiểu lý do người lao động làm việc và lý do họ bỏ việc  
• Đối tượng áp dụng  
• Nhà quản lý trong các tổ chức  
• Các cá nhân trong tổ chức  
• Các cá nhân muốn gia nhập tổ chức  
• Cá nhân hoặc tổ chức muốn thiết lập mối quan hệ với tổ chức  
Slide 37  
Slide 38  
Slide 39  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Câu hỏi, bài tập chương 5  
•Định nghĩa và nêu đặc điểm của mạng lưới  
•Trình bày nội dung và quy trình, phương pháp tổ  
chức thực hiện quan hệ đối tác trong mọi hoạt động  
của doanh nghiệp/tổ chức.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 5  
• Quản trị quan hệ khách hàng; Nhà xuất bản Phụ nữ; 2009  
• Quản trị kênh phân phối; Chương 3 từ trang 97 đến trang 150.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TỰ ĐỘNG  
HOÁ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG, MARKETING VÀ  
DỊCH VỤ  
Slide 40  
Slide 41  
Slide 42  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mục tiêu nghiên cứu  
Chương này giới thiệu với người học những hiểu biết cơ bản về công nghệ  
thông tin sử dụng cho hoạt động quản trị quan hệ khách hàng. Chương  
cũng nghiên cứu công nghệ thông tin được sử dụng để tự động hóa các  
hoạt động marketing, bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng như  
thế nào.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
6.1. Công nghệ thông tin và CRM  
Công nghệ  
•Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) là chiến  
lược kinh doanh cốt lõi, kết hợp các quá trình và  
chức năng bên trong với mạng lưới bên ngoài  
để tạo ra và phân phối giá trị tới khách hàng mục  
tiêu nhằm đạt được lợi nhuận.  
•CRM được đặt trên nền tảng dữ liệu liên quan  
đến khách hàng có giá trị cao và được hỗ trợ  
bởi công nghệ thông tin.  
thông tin chính  
là công cụ thúc  
đẩy CRM phát  
triển. Tiếp cận  
“tối ưu hóa  
công nghệ”  
giúp quản lý  
tương tác với  
khách hàng.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Nền tảng của CRM là thông tin khách hàng  
CIF – Customer Information Files – Thông tin về khách hàng – Cơ sở  
để thực hiện các chiến lược CRM  
CIF được sử dụng bởi các bộ phận khác nhau  
Bộ phận sản  
xuất  
Bộ phận tài  
chính  
Bộ phận nhân  
sự  
Bộ phận  
marketing  
Bộ phận vật tư  
CEO  
•
Lập kế hoạch  
sản xuất; yêu  
cầu đầu tư  
•
Dự toán vốn  
và đưa ra các  
chính sách tài  
chính, đầu tư  
•
Chuẩn bị đầu  
vào cần thiết  
•
Chuẩn bị lực  
lượng, phân  
bổ nguồn lực  
nhân sự  
•
Lập kế hoạch  
marketing  
•
Lập kế hoạch  
và phân bổ  
nguồn lực cho  
các SBUs  
công nghệ  
Để có thông tin chính xác về cầu thị trường, cần có CSDL khách hàng!  
Slide 43  
Slide 44  
Slide 45  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Các đối tượng sử dụng CSDL khách hàng  
•
•
•
Tạo CSDL, cài đặt CRM  
Thiết lập cấu hình hệ thống, cài đặt tham số hệ thống  
Thiết lập phân nhóm người sử dụng  
Người  
quản trị  
hệ thống  
•
Thống kê tình hình kinh doanh  
•
•
Thiết lập các chiến dịch quảng cáo  
Xem báo cáo công việc của nhân viên và theo dõi quá trình tác nghiệp của từng nhân viên.  
Nhà quản  
lý  
•
•
•
•
•
•
•
Nhập đầy đủ thông tin khách hàng tiềm năng, tổ chức, người liên hệ  
Lập kế hoạch công việc hàng ngày  
Tạo và theo dõi các cơ hội bán hàng  
Quản lý email  
Tạo báo giá khách hàng  
Đơn đặt hàng  
Nhân viên  
Hợp đồng  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Cơ sở hạ tầng cho công nghệ CRM  
• Hệ thống  
• Cơ cấu tổ chức (Call Centers, Service Center, Complain Center, Contact point,  
Sales…)  
• Phần cứng  
• Phòng ốc, bàn ghế…  
• Máy móc thiết bị  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Phần mềm cho CRM  
• Phần mềm CRM là một tập hợp đa dạng các chức năng kinh doanh quan  
trọng, cho phép hỗ trợ tự động hóa và quản lý đối với hầu hết các hoạt  
động kinh doanh.  
• Ba chức năng quan trọng nhất của phần mềm CRM là  
• Quản lý bán hàng (tự động hóa bán hàng)  
• Quản lý Marketing (tự động hóa marketing)  
• Dịch vụ và hỗ trợ khách hàng (tự động hóa dịch vụ)  
• Các nhà cung cấp phần mềm  
• Các nhà cung cấp phần mềm quản lý CSDL  
• Nhà cung cấp phần mềm CRM  
• Nhà cung cấp danh sách khách hàng  
Slide 46  
Slide 47  
Slide 48  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
Đầu mối: Đầu mối là manh mối đầu tiên về khách hàng tiềm năng trong một phần mềm CRM.  
•
•
•
•
•
Có thể thu thập đầu mối từ các sự kiện marketing như hội nghị, triển lãm  
Mục đích: Biến đầu mối thành khách hàng.  
Lưu ý: Không phải tất cả đầu mối đều trở thành khách hàng với cơ hội bán hàng hiện hữu. Đầu  
mối có thể mang đến cơ hội kinh doanh trong tương lai.  
Cơ hội: Là cơ hội thực hiện một thương vụ - cơ hội kinh doanh  
•
Khi xác định một đầu mối có thể tạo ra một cơ hội bán hàng, đầu mối đó sẽ được chuyển  
đổi thành một Cơ hội.  
•
•
Một mã khách hàng tiềm năng tương ứng với cơ hội sẽ được tạo ra trong phần mềm CRM.  
Mỗi doanh nghiệp sẽ xác định khi nào thì đầu mối nên được chuyển đổi thành cơ hội. Ví dụ,  
một doanh nghiệp có thể quyết định rằng đầu mối yêu cầu báo giá có thể được chuyển đổi  
thành một cơ hội. Khi chuyển đổi, đầu mối sẽ bị xóa để tránh nhầm lẫn và trùng lặp, tất cả  
các thông tin thu thập về các đầu mối vẫn còn trong hệ thống CRM, nhưng sẽ được hiển thị  
trong hồ sơ Khách hàng tiềm năng  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Khách hàng: Người có phát sinh giao dịch mua hàng  
• Khi một Cơ hội – khách hàng tiềm năng có phát sinh đơn hàng/giao dịch, cơ hội tiềm năng  
đó sẽ được di chuyển tới nhóm khách hàng trong hệ thống CRM – Khách hàng có giao dịch  
• Thông tin từ nhóm Khách hàng tiềm năng sẽ được chuyển toàn bộ tới nhóm Khách hàng.  
• Báo giá: Là thông báo liên quan tới việc chào bán sản phẩm cho khách hàng  
(tiềm năng) với những thông tin như giá, đặc điểm và số lượng, các điều  
khoản liên quan tới giao dịch  
• Phần mềm CRM hỗ trợ tạo báo giá  
• Báo giá có thể được tạo cho một cơ hội, và được tự động lưu vào dữ liệu của  
khách hàng trong mục Báo giá.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Phiếu yêu cầu dịch vụ là bản ghi các thông tin liên quan đến một vấn đề  
hoặc yêu cầu dịch vụ của khách hàng.  
•
Hệ thống CRM, cũng như những hệ thống trợ giúp và theo dõi vấn đề khác, sử dụng  
phiếu bận tâm để nắm bắt, theo dõi, và quản lý, các vấn đề hoặc yêu cầu dịch vụ  
của khách hàng.  
• Đơn đặt hàng là thông báo chính thức về việc mua hàng, xác định rõ loại,  
số lượng, giá cả của hàng hóa, dịch vụ mà người bán có thể cung cấp  
cho người mua.  
• Hóa đơn là tài liệu thương mại do người bán phát hành cho người mua,  
thể hiện sản phẩm, số lượng, và giá cả cho các sản phẩm hoặc dịch vụ  
mà người bán đã cung cấp cho người mua.  
•
Sau khi báo giá được phê duyệt, hóa đơn một có thể được tạo ra trực tiếp từ báo  
giá đó.  
•
Tất cả các dữ liệu cần thiết sẽ được tự động chuyển vào các hóa đơn.  
Slide 49  
Slide 50  
Slide 51  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Chiến dịch (hoặc Chiến dịch Marketing) là một chuỗi các hoạt động  
truyền thông được thiết kế trong một khoảng thời gian nhất định để để  
tạo ra các đầu mối mới và chuyển đổi chúng thành các cơ hội bán  
hàng mới.  
•
Một chiến dịch có thể có những mục tiêu khác, ví dụ như nâng cao nhận  
thức về thương hiệu của công ty...  
•
Phần mềm CRM có thể giúp quản lý, thực hiện và giám sát các chiến dịch  
tiếp thị.  
• Bảng giá gồm tên sản phẩm và giá cả tương ứng, được tạo ra để  
phục vụ một mục đích cụ thể, một phân khúc của thị trường.  
•
•
Ví dụ, một doanh nghiệp có thể có một bảng giá bán hàng cho từng nhóm  
khách hàng, với giá được chiết khấu, hoặc bao gồm chi phí bổ sung.  
Bảng giá trong hệ thống CRM cho phép nhân viên bán hàng báo giá dễ dàng  
hơn khi phục vụ khách hàng.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Phân quyền là việc cho phép thiết lập dụng quyền theo thứ bậc của  
người sử dụng trong một tổ chức.  
•
•
Mỗi quyền có thể được gán nhiều hồ sơ phân quyền.  
Người quản trị hệ thống xác định những hoạt động sẽ được thực hiện bởi  
nhân viên và gán cho họ những quyền cần thiết.  
• Hồ sơ phân quyền là tập hợp các đặc quyền bảo mật để thực hiện  
các tác nghiệp với phần mềm CRM, và có thể được giao cho người  
sử dụng.  
•
Hồ sơ phân quyền giúp kiểm soát các đặc quyền bảo mật mà không cần chỉ  
định riêng cho mỗi người dùng.  
•
Các đặc quyền bảo mật cụ thể có thể được tạo một lần trong một hồ sơ phân  
quyền, và sau đó được gán cho người sử dụng khi cần thiết.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Chia sẻ quyền truy cập được sử dụng để xác định mức độ chia sẻ dữ  
liệu được kích hoạt giữa những người sử dụng, ví dụ như một nhân viên  
bán hàng có thể nhìn thấy đầu mối của nhân viên khác.  
•
Theo mặc định các thiết lập kiểm soát truy cập có thể cho phép người dùng xem tất  
cả các hồ sơ CRM, thậm chí các hồ sơ không được chỉ định cho họ.  
•
Kiểm soát chia sẻ truy cập cho phép nhà quản l{ hạn chế hoặc cho phép truy cập đối  
với từng loại dữ liệu CRM.  
• Truy cập trường (dữ liệu) được sử dụng để kiểm soát người dùng thấy  
được các trường dữ liệu cụ thể trong mỗi phân hệ mà người sử dụng  
phân hệ đó truy cập.  
•
•
•
Doanh nghiệp có thể sử dụng chức năng này có thể hiển thị hoặc ẩn các trường dữ  
liệu cụ thể cho toàn bộ tổ chức.  
Các thiết lập truy cập trường dữ liệu mặc định bao gồm các trường tùy chỉnh được  
tạo ra trước.  
Theo mặc định, hệ thống được cấu hình để hiển thị tất cả các trường dữ liệu được  
cung cấp trong CRM.  
Slide 52  
Slide 53  
Slide 54  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Một số thuật ngữ trong các phần mềm CRM  
• Nhắc lịch: Mỗi người dùng có thể kích hoạt chức năng nhắc nhở hoạt  
động bằng cách thiết lập một khoảng thời gian nhắc nhở trong Tùy chọn  
nâng cao cho người dùng trong menu Thiết lập cá nhân.  
•
•
Nếu được kích hoạt, một cửa sổ sẽ được hiển thị khi hoạt động được thực hiện.  
Cửa sổ pop-up hiển thị thời gian, tình trạng và chủ đề của một hoạt động. Nó cung  
cấp các tùy chọn để trì hoãn hoặc để đóng một thông báo nhắn nhắc nhở.  
•
Nếu hoãn lại thông báo nhắc nhở sẽ lại bật lên sau khoảng thời gian nhắc nhở tiếp  
theo đã được xác lập trước cho đến khi bạn thực hiện (đóng nó).  
• Chức năng tán gẫu (chat) được cung cấp bởi phần mềm CRM cho phép  
nhắn tin theo thời gian thực giữa hai hoặc nhiều người sử dụng CRM.  
•
•
Nó cho phép trò chuyện đa phương và trò chuyện riêng tư trong phòng chat.  
Trò chuyện đa phương cho phép tất cả người sử dụng CRM đều có thể đọc tất cả  
các tin nhắn và có thể đóng góp nếu muốn.  
•
Các phòng chat riêng phục vụ như một nền tảng cho trò chuyện giữa hai người sử  
dụng.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Mua ngoài hay tự sản xuất phần mềm CRM  
Để xác định có nên tự triển khai CRM hay không, hãy suy nghĩ và trả lời các câu  
hỏi sau:  
•
Đội ngũ triển khai dự án của bạn có kiến thức về kỹ thuật, công nghệ, am hiểu  
quy trình kinh doanh và kỹ năng quản lý dự án hay không?  
•
•
Đội ngũ triển khai dự án có đủ thời gian để làm việc cùng nhau hay không?  
Họ có đủ uy tín để người khác trong công ty phải nghe theo giải pháp của họ đề  
xuất?  
•
•
Đội ngũ lập trình viên của bạn có đủ trình độ cho các tùy chỉnh phức tạp?  
Họ có bảo đảm các giải pháp do mình triển khai đã thông qua người sử  
dụng đầu cuối và hỗ trợ liên tục cho nhân viên trong quá trình sử dụng sau  
này?  
Nếu bạn có câu trả lời tích cực cho tất cả các câu hỏi trên, tức là bạn có đủ khả  
năng để tự triển khai CRM.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Ưu điểm của việc triển khai phần mềm  
CRM nội bộ  
• Tối ưu hóa các nguồn lực phát triển của doanh nghiệp  
• Bạn đang có đội ngũ nhân viên được hội tụ đủ điều kiện trong việc tìm  
hiểu các quy trình kinh doanh và yêu cầu của bạn bởi vì họ tiếp xúc với  
chúng mỗi ngày  
• Bạn sẽ có được một tập hợp các chuyên gia CRM trong công ty  
• Mặt khác, việc triển khai một phần mềm CRM phức tạp có thể sẽ tiêu  
tốn thời gian và nguồn lực nhiều hơn so với ước tính ban đầu của bạn.  
• Giả sử bạn đang triển khai CRM với vai trò là một ứng dụng trung tâm  
của công ty. Lúc này bạn cần suy nghĩ tới việc tích hợp CRM với các ứng  
dụng khác như thế nào? Tích hợp phần mềm CRM với các ứng dụng  
khác hoặc tùy biến CRM rộng rãi không phải là giải pháp cho những công  
ty không có quyết tâm. Bất kỳ quá trình triển khai CRM nào đều tốn thời  
gian hơn so với ước tính hoặc nếu thiếu kế hoạch hợp lý sẽ dẫn đến chi  
phí cao hơn và áp dụng chậm hơn.  
Slide 55  
Slide 56  
Slide 57  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Ưu/nhược điểm khi thuê nguồn lực bên ngoài để  
triển khai CRM  
• Khi thời gian và nguồn lực có hạn: thuê nhà cung cấp phần mềm CRM  
chuyên nghiệp  
• Ưu điểm:  
•
Có kinh nghiệm điều phối để hướng dẫn thu thập yêu cầu và giải quyết các tranh  
chấp nội bộ  
•
Đội ngũ quản lý dự án có kinh nghiệm để giao tiếp với các nhà cung cấp ứng dụng  
CRM liên quan đến nhu cầu kinh doanh và các quy trình kinh doanh  
•
•
Kinh nghiệm tùy biến và cấu hình CRM cụ thể cho từng lĩnh vực  
Trải nghiệm quy trình phát triển CRM tốt nhất, từ thu thâp, đánh giá nhu cầu ban  
đầu cho đến thực hiện, đào tạo và hỗ trợ sử dụng  
• Nhược điểm :  
•
Nhà cung cấp dịch vụ có thể không am hiểu hết quy trình kinh doanh nội bộ và cơ  
cấu tổ chức của bạn.  
•
Nhà cung cấp dịch vụ CRM có thể họ sẽ thất bại trong giải pháp CRM cụ thể mà  
bạn lựa chon.  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Phương án nào tốt nhất cho doanh nghiệp  
của bạn?  
• Triển khai CRM thành công đòi hỏi một sự pha trộn thích hợp của công  
nghệ, phương pháp và kiến thức. Tuy nhiên việc lựa chọn nhân viên có  
sẵn hay thuê ngoài để triển khai CRM là điều cần phải cân nhắc đối với  
mỗi doanh nghiệp đang có kế hoạch triển khai CRM.  
• Bạn nên chọn thuê nguồn lực bên ngoài triển khai phần mềm CRM cho  
doanh nghiệp bạn để có 1 chuyên gia tư vấn chất lượng. Trong quá trình  
lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ, nên yêu cầu tài liệu tham khảo khách  
hàng hiện tại cũng như chi tiết về các thành viên tham gia dự án trong  
tương lai (nếu có). Điều bắt buộc là họ phải có kinh nghiệm phù hợp với tổ  
chức của bạn và làm việc liên tục với các nhân viên của bạn để nắm vững  
yêu cầu và nghiệp vụ kinh doanh. Cũng như với các ứng dụng khác, tất cả  
phần mềm CRM không được tạo ra giống nhau và không mang lại hiểu  
quả như nhau. Bạn nên nắm rõ điểm này để lựa chọn nhà cung cấp dịch  
vụ CRM phù hợp với mình  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
6.2. Tự động hoá trong CRM  
• 6.2.1. Tự động hóa lực lượng bán hàng  
• 6.2.2. Tự động hóa hoạt động marketing  
• 6.2.3. Tự động hóa dịch vụ  
Slide 58  
Slide 59  
Slide 60  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
SFA – Sales Force Automation  
Là việc ứng dụng công nghệ máy tính để hỗ trợ nhân viên bán hàng và nhà quản lý  
bán hàng trong việc đạt được các mục tiêu liên quan đến công việc  
Tự động hóa lực lượng bán hàng  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
• Được giới thiệu từ những năm 1990s  
• Được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp B2B như một “công cụ cạnh tranh” có  
khả năng tạo được “lợi thế cạnh tranh”  
• SFA - Tự động hóa bán hàng là hệ thống cung cấp một bộ công cụ quản lý  
quá trình bán hàng theo các giai đoạn khác nhau và quản lý các hoạt động  
của nhân viên bán hàng.  
• SFA cho phép theo dõi và ghi lại mọi giai đoạn trong quá trình bán hàng  
cho mỗi khách hàng tiềm năng, từ tiếp xúc ban đầu đến khi kết thúc  
thương vụ.  
• SFA bao gồm các tính năng cơ bản  
•
•
•
•
Quản lý đầu mối  
Kết xuất báo giá  
Kết xuất hóa đơn  
Quản lý cơ hội bán hàng  
Tạo lệnh bán  
Dự báo bán hàng  
Tự động hóa quy trình làm việc  
Quản lý kho hàng ...  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
___________________________________  
Hệ thống sinh thái SFA  
Nhà cung  
ứng giải  
pháp SFA  
Phần cứng  
và cơ sở  
hạ tầng  
Dịch vụ/ phần  
mềm SFA  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang Thùy Anh 19740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị quan hệ khách hàng (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_quan_he_khach_hang_phan_2.pdf