Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 1: Tổng quan về ngành dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Môn học: Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
MARKETING DỊCH VỤ  
(SERVICES MARKETING)  
1
Môn học: Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Chƣơng 1  
Tổng quan về ngành  
dịch vụ  
2
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Mục tiêu:  
Chương 1 giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề sau:  
Vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế hiện đại? Thực tiễn tại VN?  
Khái niệm về dịch vụ  
Các đặc điểm riêng của dịch vụ  
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dịch vụ  
3
- CTHỔƯNGƠNQGUA1N VỀ MARKETING DỊCH VỤ  
Môn học: Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
1.1. VAI TRÕ CỦA DỊCH VỤ TRONG  
4
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Dịch vụ được sử dụng hàng ngày ở bất  
kỳ đâu  
Dịch vụ thành công đem lại năng suất  
cao, lợi nhuận lớn và sức sáng tạo  
không giới hạn  
Không cũng  
hài lòng với chất lượng và giá trị dịch  
vụ  
5
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Dịch vụ tạo ra hàng loạt các việc làm mới. Tỷ lệ  
lao động làm việc trong nông nghiệp - công  
nghiệp - dịch vụ thay đổi nhanh chóng.  
Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh trong các  
nền kinh tế trên toàn thế giới.  
Các quốc gia phát triển: DV đóng góp > 70% tổng  
GDP.  
Tại các nền kinh tế phát triển, các ngành dịch vụ  
sử dụng công nghệ cao hoặc/ và có lực lượng  
lao động có kỹ năng cao (Dịch vụ dựa trên tri  
thức) là lĩnh vực năng động nhất.  
6
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Sơ đồ 1-1  
Đóng góp của ngành dịch vụ trong  
GDP Hoa Kỳ năm 2001  
Nông-Lâm-Ngư và Khai mỏ (4%);  
Xây dựng (4%)  
Năm 2001:  
+ Nông-Lâm-Ngư nghiệp và  
Khai mỏ:  
+ Công nghiệp và Xây dựng: 18%  
Tài chính,  
Bảo hiểm và  
Bất động sản  
21%  
4%  
8%  
Công nghiệp 14%  
+ Dịch vụ:  
78%  
Dịch vụ hành  
13%  
Năm 2006:  
+ Nông-Lâm-Ngư nghiệp và  
Khai mỏ:  
+ Công nghiệp và Xây dựng: 16%  
+ Dịch vụ:  
Thương mại  
(Bán buôn  
và bán lẻ)  
16%  
2%  
82%  
Dịch vụ khác  
11%  
Năm 2011:  
Giao thông, Dịch vụ  
công cộng, và  
+ Nông-Lâm-Ngư nghiệ
Khai mỏ:  
+ Công nghiệp và Xây dựng: 20.6%  
+ Dịch vụ: 78.5%  
0.9%  
Thông tin 8%  
Kinh doanh 5%  
Sức khỏe 6%  
Source: U.S. Bureau of economic analysis, Survey of Current Business,  
November 2002, Table 2, p.32.  
7
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Sơ đồ 1-2 Sự thay đổi kết cấu nhân lực theo sự phát triển của nền  
kinh tế  
Nguån: Quü  
tiÒn tÖ quèc tÕ,  
World  
Economic  
Outlook.  
Tỷ lệ  
lao  
(Washington,  
D.C.: Quü tiÒn  
tÖ quèc tÕ,  
th¾ng 5 1997)  
Sö dông l¹i  
® ¬îc sù ®ång  
ý cña Quü tiÒn  
tÖ quèc tÕ.  
động  
(%)  
Thời gian, Thu nhập theo đầu người  
8
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Thực tiễn tại Việt Nam?  
Nhà nƣớc đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng  
của ngành dịch vụ Chính sách vĩ mô, mục  
tiêu tăng trƣởng kinh tế, cơ sở hạ tầng  
Trong Bản kế hoạch 5 năm 2006 – 2010, Chính phủ  
đã đặt mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ 40 – 41% đóng  
góp của ngành dịch vụ vào GDP.  
Năm 2007, tỷ lệ đóng góp vào GDP của ngành NN –  
CN – DV là: 20,29% - 41,58% - 38,13%.  
Năm 2009, tỷ lệ này là 20,7% - 42,3% - 39,1%.  
9
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Cơ cấu ngành dịch vụ Việt Nam đa dạng với  
nhiều phân ngành dịch vụ khác nhau.  
Tuy nhiên, dịch vụ chỉ tập trung ở hai công đoạn  
lắp ráp và gia công chế biến.  
Các dịch vụ khác nhƣ nghiên cứu khoa học,  
thiết kế kiểu dáng hay tiếp thị, nghiên cứu thị  
trƣờng… đều kém phát triển.  
Các phân ngành dịch vụ quan trọng nhƣ tài  
chính, viễn thông, cơ sở hạ tầng…còn yếu.  
10  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Ngành dịch vụ ở Việt Nam chƣa thực sự  
tạo ra môi trƣờng tốt cho toàn bộ nền kinh  
tế phát triển.  
Chi phí dịch vụ viễn thông, cảng biển, vận  
tải…của Việt Nam đang cao hơn mức  
trung bình của các nƣớc trong khu vực  
(viễn thông cao hơn 30-50%, vận tải  
đƣờng biển cao hơn từ 40-50%).  
11  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ ở VN  
khoảng 25%.  
Tốc độ tăng trƣởng tỷ lệ lđ trong ngành  
d.vụ ở VN chƣa tƣơng xứng với nhu cầu.  
Chất lƣợng lao động thấp  
12  
Môn học: Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
1.2. Khái niệm về dịch  
vụ:  
13  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỊCH VỤ:  
Dịch vụ là hoạt động hoặc kết quả được một bên thực hiện hoặc  
cung cấp cho một bên khác. Mặc dù quá trình có thể là phải gắn  
liền với một sản phẩm hữu hình, kết quả thực hiện chỉ diễn ra  
trong một khoảng thời gian nhất định, vô hình và thường không  
tạo ra sự thay đổi nào về sự sở hữu các yếu tố sản xuất.  
Dịch vụ là hoạt động kinh tế mà tạo ra giá trị và cung cấp các lợi  
ích cho các khách hàng tại một thời gian và địa điểm cụ thể  
bằng cách đem tới sự thay đổi được mong đợi ở người tiếp  
nhận dịch vụ hoặc bên đại diện cho người tiếp nhận dịch vụ.  
14  
- CTHỔƯNGƠNQGUA1N VỀ MARKETING DỊCH VỤ  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Thuật ngữ  
Sản phẩm (Products): miêu tả đầu ra của bất cứ ngành công  
nghiệp nào nhằm cung cấp lợi ích cho khách hàng, người mua  
và sử dụng chúng.  
Hàng hóa (Goods): là sản phẩm hữu hình mà các lợi ích được  
mang đến cho người chủ sở hữu.  
Dịch vụ (Services): là sản phẩm mà lợi ích được tạo ra bởi các  
hoạt động
15  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ  
Khách hàng không sở hữu dịch vụ  
Sản phẩm dịch vụ mau hỏng và không lưu trữ được  
Yếu tố vô hình chi phối sự sáng tạo giá trị  
Khách hànd.vụ  
Những người khác cũng tạo nên một phần của dịch vụ  
Có nhiều biến động của các đầu vào và đầu ra  
Khách hàng khó đánh giá nhiều loại dịch vụ  
Yếu tố thời gian có tầm quan trọng lớn  
Các kênh p
16  
- CTHỔƯNGƠNQGUA1N VỀ MARKETING DỊCH VỤ  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Sơ đồ 1- 4  
Giá trị tăng thêm giữa các yếu tố hữu hình và vô  
hình trong hàng hóa và dịch vụ  
17  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Dịch vụ là tất cả các ngành kinh doanh phục vụ  
cho khách hàng cá nhân/ tổ chức  
Theo Tổ chức Thƣơng mại Thế giới: Dịch vụ bao gồm 12 ngành  
(trong đó gồm 155 tiểu ngành):  
1. dịch vụ kinh doanh;  
2. dịch vụ bƣu chính viễn thông ;  
3. dịch vụ xâc;  
4. dịch vụ phân phối;  
5. dịch vụ giáo dục;  
6. dịch vụ môi trƣờng;  
7. dịch vụ tài chính;  
8. dịch vụ xã hội và liên quan đến y tế;  
9. dịch vụ du lịch và dịch vụ liên quan đến lữ hành;  
10. dịch vụ giải trí văn hoá, thể thao;  
11. dịch vụ vận tải  
12. các dịch vụ khác…  
18  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Phân loại dịch vụ theo cách thức  
tƣơng tác với khách hàng:  
Giao tiếp dịch vụ là khoảng thời gian khách hàng  
tương tác trực tiếp với dịch vụ và bao gồm nhiều  
bước.  
Giao tiếp với nhân viên dịch vụ. VD: y tá tại gia  
Giao tiếp với các yếu tố vật thể dịch vụ (máy móc,  
thiết bị) VD: ngân hàng điện tử qua Internet  
Giao tiếp với cả hai loại trên. VD: dịch vụ giặt là  
19  
Marketing dịch vụ  
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội  
Phân loại dịch vụ theo mức độ giao tiếp:  
Mức độ giao tiếp cao: đòi hỏi khách hàng đích thân và chủ  
động giao tiếp với cơ sở dịch vụ (tổ chức và nhân viên) trong  
quá trình chuyển giao dịch vụ.  
Mức độ giao tiếp thấp: bao gồm rât ít hoặc không có sự giao  
tiếp trực tiếp giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ.  
Việc giao tiếp có thể thực hiện nhanh chóng thông qua các  
kênh phân phối trung gian (thƣ), hoặc kênh điện tử (điện thoại  
và Internet).  
Nhiều dịcchuyển  
thành giao tiếp thấp nhờ sự phát triển của công nghệ. VD:  
hình thức đi chợ online, thực hiện giao dịch ngân hàng và bảo  
hiểm qua điện thoại, tìm kiếm và mua sắm hàng hóa qua  
Internet, v.v.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang Thùy Anh 9540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Marketing dịch vụ - Chương 1: Tổng quan về ngành dịch vụ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_dich_vu_chuong_1_tong_quan_ve_nganh_dich.pdf