Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Đặng Đức Văn

8/1/2020  
Quản trị nguồn nhân  
lực  
ThS Đặng Đức Văn  
1
Nội dung  
Chương 1: Tổng Quan Về Quản Trị Nguồn  
Nhân Lực  
Chương 2: Phân Tích Công Việc  
Chương 3: Hoạch Định Nguồn Nhân Lực  
Chương 4: Tuyển Dụng Nhân Sự  
Chương 5: Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện  
Công Việc Của Nhân Viên  
Chương 6: Quản Trị Hệ Thống Thù Lao  
Chương 7: Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn  
Nhân Lực  
2
Tài liệu học tập và tham khảo  
Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực – ThS. Nguyễn  
Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân  
Quản trị nguồn nhân lực – PGS.TS Trần Kim Dung  
Quản trị nguồn nhân lực – TS Nguyễn Quốc Tuấn và  
nhóm nghiên cứu  
Quản trị nhân sự - TS Nguyễn Thành Hội  
Mô tả công việc, yêu cầu chuyên môn và các tiêu  
chuẩn hoàn thành công việc – Viện Đại học Mở OLA  
Kỹ thuật phỏng vấn của nhà quản trị  
- Carolym  
B.Thompson  
Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài – Brian Tracy  
Cẩm nang quản trị nhân sự - Susan D.Strayer  
3
1
8/1/2020  
Chương 1: Tổng quan về  
quản trị nguồn nhân lực  
4
Sự khác biệt giữa quản trị nhân sự và  
quản trị nguồn nhân lực  
Tiêu chí  
Quản trị nhân sự  
Quản trị nguồn nhân lực  
Quan điểm chung  
Lao động là chi phí Nguồn nhân lực là tài sản  
đầu vào quý cần phát triển  
Mục tiêu đào tạo  
Tầm nhìn  
Giúp nhân viên thích Đầu tư vào phát triển nguồn  
nghi ở vị trí của họ nhân lực  
Ngắn hạn và trung Dài hạn  
hạn  
Lợi thế cạnh tranh Vốn và công nghệ  
Chất lượng nguồn nhân lực  
Cơ sở của năng Công nghệ  
suất và chất lượng chức  
+
Tổ Công nghệ + Tổ chức + Chất  
lượng nguồn nhân lực  
Các yếu tố động Tiền và thăng tiến Tính chất công việc  
viên nghề nghiệp tiến + Tiền  
+ Thăng  
Thái độ đối với sự Nhân viên thường Nguồn nhân lực có thể thích  
thay đổi chống lại sự thay đổi ứng, đối mặt với sự thách thức  
5
Khái niệm Nguồn nhân lực  
NNL của một tổ chức là toàn bộ các cá  
nhân của tổ chức có vai trò khác nhau và  
được liên kết với nhau theo những mục  
tiêu nhất định hoặc có thể huy động được  
nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức  
6
2
8/1/2020  
Quản trị Nguồn nhân lực  
Quản trị NNL là hệ thống các triết lý, chính  
sách và hoạt động chức năng về thu hút,  
đào tạo - phát triển, và duy trì con người  
của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối  
ưu cho tổ chức và cho mọi thành viên.  
Chính là xây, phát, giữ  
7
Quản trị NNL nhằm đạt hai mục tiêu  
Sử dụng có hiệu quả NNL để nâng  
cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.  
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của  
mọi thành viên, tạo điều kiện phát  
huy tối đa năng lực, sự đóng góp và  
sáng tạo; tạo sự tận tâm, trung  
thành với tổ chức.  
8
Tầm quan trọng của quản trị NNL  
Suy cho cùng con người là yếu tố quyết định  
thành bại của mọi tổ chức.  
Quản trị NNL là nhiệm vụ trung tâm và quan  
trọng nhất vì tất cả việc thành/bại đều phụ thuộc  
vào hoạt động quản trị con người.  
Ngày nay quản trị NNL càng quan trọng vì:  
o Do cạnh tranh gay gắt trên thị trường  
o Do tiến bộ KHKT phá vỡ các mô hình QL cũ.  
o Do những tiến bộ về quyền con người  
9
3
8/1/2020  
Ba nhóm chức năng chính trong quản  
trị NNL (xây, phát, giữ)  
Nhóm chức năng thu hút NNL  
o
o
o
Kế hoạch hoá NNL  
Thiết kế và phân tích công việc  
Tuyển dụng và biên chế NNL  
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển NNL  
o
o
đào tạo và nâng cao năng lực của NV  
Tạo điều kiện phát triển  
Nhóm chức năng duy trì NNL  
o
Duy trì các mối quan hệ lao động tốt đẹp  
trong tổ chức  
o
o
đánh giá công việc  
Thù lao lao động  
10  
Ai có trách nhiệm trong quản lý NNL?  
Các cấp  
Tổ chức  
quản lý  
Chuyên gia (nhân viên)  
Phòng nhân sự  
11  
Ba triết lý quản trị NNL - Ba trường  
phái quản trị NNL  
o
“Con người được coi như một loại công cụ lao động”  
Quan niệm này phổ biến vào cuối thế kỷ XIX, đại  
diện F. W. Taylor.  
Hình thành trường phái quản trị trên cơ sở khoa  
học.  
o
“Con người muốn được xử sự như những con người”  
Quan niệm này do các nhà tâm lý xã hội học đưa ra  
trên cơ sở thực nghiệm khoa học, đại diện Elton  
Mayo.  
Hình thành trường phái tâm lý-xã hội (quan hệ con  
người)  
o
“Con người có các tiềm năng cần được khai thác và  
làm cho phát triển”  
Quan niệm này xuất hiện vào cuối những năm 70.  
Hình thành trường phái hiện đại (khai thác tiềm  
12  
năng)  
4
8/1/2020  
Trường phái quản trị trên cơ sở khoa  
học  
o
o
Do Fredrick Wilson Taylor (1856-1915) khởi xướng.  
Nguyên tắc cơ bản:  
Chia nhỏ quá trình SX thành các bước công việc, các  
thao tác, chuyển động, loại bỏ các thao tác chuyển động  
thừa.  
Xác định nhiệm vụ, định mức lao động, luyện tập về  
phương pháp và thao tác hợp lý thông qua chụp ảnh  
bấm giờ ngày làm việc.  
Tuyển lựa kỹ càng người có sức khoẻ tốt nhất, chịu đựng  
nhất, phù hợp nhất với công việc.  
Giải phóng công nhân khỏi chức năng quản lý. CN chỉ là  
người thực hiện và nhất thiết phải hoàn thành công việc  
trong phạm vi trách nhiệm.  
Sử dụng triệt để ngày làm việc, bảo đảm các điều kiện  
làm việc cần thiết.  
Thực hiện chế độ trả lương có khuyến khích CN hoàn  
13  
thành nhiệm vụ.  
o Ưu điểm:  
Phân tích khoa học tỷ mỉ mọi công việc.  
Phân công lao động chặt chẽ, huấn luyện thực  
hiện phương pháp lao động khoa học.  
Tạo ra tính kỷ luật cao trong quá trình lao động.  
Đưa ra cách trả lương tương xứng với kết quả  
(lương, thưởng theo sản phẩm)  
Mang lại kết quả to lớn về NSLĐ. Tạo ra khối  
lượng sản phẩm lớn.  
o Nhược điểm:  
Không tin vào con người, đánh giá thấp vai trò  
con người.  
Buộc CN phải làm việc với cường độ cao trong sự  
kiểm soát chặt chẽ.  
Không có cơ hội tham gia quản lý DN.  
Xuất hiện sự chống đối của CN với nhà quản lý và  
giới chủ.  
14  
Trường phái tâm lý-xã hội  
o Trường phái này có: Elton Mayo, Rogers, Maslow...  
xuất hiện vào thập niên 30 của thế kỷ XX.  
o Nguyên tắc cơ bản:  
Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho cấp dưới.  
Tìm kiếm sự tham gia của nhân viên cấp dưới vào  
công việc.  
Coi trọng lòng tin hơn là quyền lực.  
Thực hiện công việc dựa trên tập thể, cố gắng xây  
dựng tập thể này.  
Xây dựng tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra.  
Chú trọng thông tin cho mọi người, tạo ra sự gắn  
bó, hưởng ứng, đồng cảm.  
Ưu tiên cho các quan hệ con người trong hoạt  
động, nhà quản lý trước tiên là nhà tâm lý, là  
người giỏi động viên và thông tin liên lạc với mọi  
người.  
15  
5
8/1/2020  
Ưu điểm:  
o
Con người được tôn trọng.  
o
Tạo được không khí làm việc cởi mở, thân  
thiện.  
o
Phù hợp với các điều luật mới về lao động.  
Nhược điểm:  
o
o
o
Đơn giản hoá khái niệm hành vi con người  
trong TC.  
Không quan tâm đến sự khác biệt của cá  
nhân.  
Không đánh giá được yêu cầu công việc,  
không chú ý đến các thủ tục, tiêu chuẩn,  
hướng dẫn… nhằm đạt mục tiêu của tổ  
chức.  
o
Quan hệ con người không thể thay thế các  
yếu tố khác được.  
16  
Trường phái khai thác tiềm năng con  
người  
Trường phái này ra đời vào thập niên 70. đại diện gồm  
Drucker, Chandler, March, Simon…  
Nguyên tắc cơ bản:  
o Cách tiếp cận hệ thống: DN là một hệ thống mở  
luôn thích ứng với môi trường => Quản lý cần mềm  
dẻo để thích ứng.  
o Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động.  
o Tìm cách cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống  
người lao động.  
o Giải quyết các vấn đề về kinh tế không được tách  
rời vấn đề xã hội.  
o Nhà quản lý phải là nhà chiến lược, tổ chức, tâm lý,  
giỏi động viên, phát huy được khả năng con người.  
17  
o Ưu điểm:  
Làm thay đổi quan niệm “Tiết kiệm chi phí lao  
động để giảm giá thành.” (quản trị nhân sự)  
sang “đầu tư vào nguồn lực con người để có lợi  
thế cạnh tranh cao hơn, hiệu quả hơn, lợi  
nhuận cao hơn.” (quản trị NNL)  
Coi con người là “Một hệ thống mở, phức tạp  
và độc lập”.  
Cần phải được đánh giá cao, tôn trọng.  
Chăm lo đến con người một cách toàn diện.  
o Nhược điểm:  
Không phải mọi DN mọi trình độ phát triển đều  
có thể áp dụng.  
Để thỏa mãn mọi người lao động trong cuộc  
sống cần có rất nhiều điều kiện.  
18  
6
8/1/2020  
Quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam  
Thời kỳ kế hoạch hoá tập trung (trước 1986):  
Vận dụng lý luận và kinh nghiệm quản trị nhân sự của  
các nước XHCN.  
Những vấn đề cơ bản: Chế độ tuyển dụng; đào tạo và  
phát triển; lương thưởng; thăng chức; quan hệ lao  
động… đều là chính sách chung của Nhà nước.  
Chế độ tuyển dụng suốt đời cùng với các chính sách  
phúc lợi xã hội…đã mang lại sự an toàn xã hội cho mọi  
người.  
Hệ thống tiền lương mang tính bình quân và thâm niên  
thể hiện triết lý “cùng làm cùng hưởng”, “công bằng xã  
hội”.  
Công nhân là chủ nhân của xí nghiệp; quan hệ lao động  
bình đẳng; ý thức tập thể được nhấn mạnh… đã khơi dậy  
lòng nhiệt tình cách mạng, tự nguyện làm việc.  
Trong quản lý vận dụng phương pháp quản lý Taylor  
cộng với tinh thần XHCN nên đạt được NSLĐ cao.  
19  
Nhược điểm chính:  
Tạo tư tưởng ỷ lại trông chờ vào bao cấp của  
Nhà nước.  
Hạn chế tính sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách  
nhiệm của DN.  
Với triết lý “Cùng làm cùng hưởng” và “Công  
bằng xã hội” theo kiểu “Cào bằng” đã không thể  
kích thích người lao động nên đã làm mất đi tính  
ưu việt ban đầu.  
Để lại nhiều hậu quả cần phải tiếp tục giải quyết:  
Hệ thống biên chế cồng kềnh, nặng nề.  
Hệ thống tiền lương chưa hợp lý  
Giải quyết các vấn đề xã hội cho người về hưu.  
Cải tổ lại hệ thống DN Nhà nước…  
20  
Thời kỳ đổi mới (sau 1986)  
o Vận dụng nhiều mô hình quản trị nhân sự phù  
hợp với cơ chế thị trường, với nhiều thành phần  
kinh tế.  
o Chuyển chế độ tuyển dụng lao động suốt đời  
sang hình thức lao động hợp đồng.  
o Chuyển hình thức đào tạo như một quyền lợi  
đương nhiên sang hướng đầu tư cá nhân.  
o Chuyển hình thức trả lương bình quân theo  
thâm niên do Nhà nước quy định sang hệ thống  
trả công do DN chịu trách nhiệm phụ thuộc vào  
kết quả kinh doanh.  
o Nâng cao quyền tự chủ của DN, nâng cao  
quyền hạn và trách nhiệm của giám đốc  
o Giảm dần sự khác biệt trong quản trị nhân sự  
giữa DN Nhà nước và DN ngoài Nhà nước.  
21  
7
8/1/2020  
Thách thức trong quản trị NNL trong  
các DN VN  
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động  
và trình độ quản lý của nhà quản lý còn thấp.  
Thừa biên chế. Thiếu lao động lành nghề. Thừa  
lao động có kỹ năng đào tạo không phù hợp.  
Thiếu lao động có kỹ năng phù hợp công nghệ  
mới.  
Đời sống kinh tế khó khăn, thu nhập thấp.  
Ý thức tôn trọng luật pháp chưa cao.  
Chưa có tác phong và kỷ luật công nghiệp.  
Vai trò của người lao động trong các DN chưa  
được nhìn nhận đúng mức, chưa xác lập quan hệ  
hợp tác tốt giữa người lao động và nhà quản lý,  
22  
giữa người lao động và chủ DN.  
Phân chia trách nhiệm quản trị NNL  
trong DN  
Trách nhiệm quản trị nguồn nhân lực là thuộc về các nhà  
lãnh đạo và quản lý ở tất cả các cấp:  
o
o
Các nhà lãnh đạo: Tổng giám đốc; Giám đốc.  
Các nhà quản lý: Quản đốc phân xưởng, Trưởng  
phòng, Trưởng ban…  
o
Quản trị nguồn nhân lực là trách nhiệm cốt lõi đối với  
người đứng đầu mọi cấp quản lý.  
Bộ phận chức năng về nguồn nhân lực có trách nhiệm  
trợ giúp cho các nhà lãnh đạo và quản lý thực hiện các  
hoạt động quản lý NNL trong bộ phận của mình.  
o
Bộ phận chức năng giúp DN đạt được mục tiêu kinh  
doanh thông qua việc thiết kế các chương trình NNL,  
còn người quản lý là người thực hiện các chương trình  
23  
đó.  
Vai trò của bộ phận chức năng NNL  
(Phòng Nhân sự, phòng TCCB, ...)  
Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính  
sách, quy chế, quy định (CQQ) về các mặt  
sau:  
o Quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên  
trong tổ chức.  
o Tuyển dụng.  
o Lương, phụ cấp, khen thưởng, thăng tiến.  
o Đào tạo, huấn luyện...  
o Kỷ luật lao động.  
o Phúc lợi, y tế, an toàn và vệ sinh lao động.  
24  
8
8/1/2020  
Vai trò của bộ phận chức năng NNL  
(tt)  
Thực hiện (hoặc phối hợp thực hiện) các  
chức năng, hoạt động quản trị NNL trong  
DN:  
o
o
o
o
o
o
o
Hoạch định NNL  
Phân tích công việc.  
Mô tả công việc.  
Phỏng vấn, trắc nghiệm, tuyển dụng.  
Hội nhập nhân viên mới  
Đào tạo, huấn luyện công nhân viên.  
Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho CB chuyên  
môn và quản lý.  
o
Lưu giữ hồ sơ CBCNV của DN  
25  
Thực hiện (hoặc phối hợp thực hiện) các chức  
năng, hoạt động quản trị NNL trong DN (tt):  
o Đánh giá thực hiện công việc  
o Ký kết hợp đồng lao động.  
o Quản trị tiền lương, tiền thưởng  
o Quản trị các vấn đề phúc lợi.  
o Thu hút nhân viên tham gia quản lý xí nghiệp.  
o Giải quyết khiếu tố về lao động.  
o Thực hiện các chế độ (Nghỉ hưu, nghỉ việc, đề  
bạt...)  
o Các chương trình thúc đẩy sáng kiến, cải tiến kỹ  
thuật.  
o Chương trình chăm sóc sức khoẻ, y tế, ATLĐ  
o Điều tra quan điểm nhân viên.  
26  
Vai trò của bộ phận chức năng NNL  
(tt)  
Cố vấn cho lãnh đạo và các nhà quản lý về  
các vấn đề quản trị NNL  
Tư vấn giải quyết các tranh chấp lao động.  
Tư vấn tạo môi trường văn hoá phù hợp với  
chiến lược kinh doanh.  
Giải pháp giữ người tài, khuyến khích lòng  
trung thành của NV với DN.  
Báo cáo, phân tích, nhận định, đánh giá kết  
quả các cuộc điều tra về quan điểm, thái độ  
của NV về chính sách, chủ trương phát triển  
NNL của DN.  
27  
9
8/1/2020  
Vai trò của bộ phận chức năng NNL  
(tt)  
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính  
sách, quy chế, quy định về QTNNL  
Thu thập thông tin và phân tích tình hình  
tuyển dụng, chọn lựa thay thế, đề bạt... nhằm  
đảm bảo mọi việc đều đúng quy định.  
Phân tích kết quả thực hiện công việc của NV  
nhằm đưa ra các điều chỉnh hoặc cải tiến phù  
hợp.  
Phân tích các số liệu thống kê về tình hình  
vắng mặt, đi trễ, thuyên chuyển, kỷ luật,  
khiếu tố, tranh chấp về lao động để tìm ra các  
vấn đề còn tồn tại trong DN và đưa ra các  
biện pháp khắc phục.  
28  
Quy mô và cơ cấu của bộ phận chức  
năng NNL  
Căn cứ lựa chọn quy mô, cơ cấu bộ phận  
chức năng NNL:  
Quy mô DN (lớn, vừa, nhỏ).  
Đặc điểm công việc và sự phức tạp của  
công việc.  
Trình độ của đội ngũ nhân viên và quản lý  
Các quan hệ trong DN (Sở hữu, công  
nhân-lãnh đạo-công đoàn)  
Tình hình cạnh tranh trên thị trường lao  
động.  
Các quy định luật pháp về lao động.  
Trình độ công nghệ.  
Tư tưởng của lãnh đạo về QTNNL  
29  
Quy mô và cơ cấu của bộ phận chức  
năng NNL (tt)  
Các mô hình thường được áp dụng:  
o
o
o
Các DN nhỏ: Chủ DN kiêm nhiệm hoặc có trợ  
lý NNL.  
Các DN vừa: Có thể thành lập Ban hay Phòng  
nhân sự.  
Các DN lớn: Tuỳ theo loại hình - DN, công ty,  
tổng công ty - có thể thành lập phòng NNL,  
hay một cơ cấu chức năng được kiêm nhiệm  
với một số phòng và nhiều chuyên gia về NNL.  
Yêu cầu khi xây dựng mô hình của bộ phận chức  
năng về NNL:  
o
Cân đối (con người, cơ sở VCKT, nhiệm vụ, với  
các đơn vị chức năng khác)  
30  
o
Linh hoạt, hiệu quả.  
10  
8/1/2020  
Cơ cấu tổ chức, chức năng của phòng  
quản lý NNL  
Giám đốc  
Trưởng  
phòng 1  
Trưởng  
phòng NNL  
Trưởng  
phòng 3  
Thu hút  
NNL  
Đào tạo và  
phát triển  
Chức năng của phòng NNL  
Trả công  
lao động  
Quan hệ  
lao động  
Lưu trữ hồ  
sơ NNL  
31  
Những sai lầm về nhân sự  
Tuyển sai người  
Mức thuyên chuyển cao  
Không tận dụng hết khả năng làm việc của  
NV  
Mất thời gian cho những cuộc phỏng vấn  
vô dụng  
NV đưa công ty ra toà vì những hành vi sai  
phạm  
Làm cho nhân viên suy nghĩ rằng lương  
của họ nhận được không công bằng  
Không có đào tạo hoặc đào tạo không hiệu  
quả  
Phân công lao động không công bằng  
1–32  
Thước đo trình độ quản trị NNL  
Tỉ lệ vắng mặt  
[(Số ngày vắng mặt trong tháng) ÷ (Số ngày  
làm việc trong tháng)] × 100  
Chi phí thuê mướn  
(quảng cáo + phí môi giới + tiền trả cho nhà  
tuyển dụng) ÷ số người tuyển dụng  
Chi phí chăm sóc sức khoẻ cho nhân viên  
Tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ ÷ Tổng số  
nhân viên  
Chi phí HR  
Chi phí HR ÷ Tổng chi phí điều hành  
33  
11  
8/1/2020  
Thước đo trình độ quản trị NNL (tt)  
Chi phí cho đào tạo & phát triển  
Tổng chi phí đào tạo  
người  
& phát triển ÷ đầu  
Chi phí thuyên chuyển  
Chi phí kết thúc + chi phí bố trí mới + chi phí  
đào tạo lại  
Chi phí khen thưởng trên một nhân viên  
Tổng chi phí khen thưởng/năm ÷ số nhân  
viên trung bình  
1–34  
Yêu cầu của nhân viên đối với nhà  
quản trị NNL  
Một việc làm an toàn  
Một việc làm không buồn chán  
Một việc làm mà nhân viên sử dụng được các kỹ  
năng của mình  
Một khung cảnh làm việc thích hợp  
Giờ làm việc hợp lý  
Việc làm ổn định  
Đối xử theo cách tôn trọng phẩm giá con người  
Được cấp trên lắng nghe  
Biết được kỳ vọng của cấp trên đối với mình  
Đánh giá khách quan  
Hệ thống lương bổng công bằng  
Các quỹ phúc lợi hợp lý  
35  
Câu hỏi chương 1  
1> Quản trị NNL là gì. Vai trò của quản trị NNL trong tổ  
chức?  
2> Các chức năng cơ bản của quản trị NNL?  
3> Trình bày các trường phái quản trị NNL. Ưu điểm,  
nhược điểm của từng trường phái?  
4> Quản trị NNL ở Việt Nam đã có những thay đổi gì?  
5> Ai là người chịu trách nhiệm quản trị NNL trong DN?  
6> Cơ cấu, vai trò của bộ phận chức năng quản trị NNL  
trong DN?  
36  
12  
8/1/2020  
Chương 2: Phân tích công  
việc  
37  
Tại sao phải phân tích công việc  
Phân tích công việc là chìa khóa, là nội  
dung có ý nghĩa sống còn của bất cứ một  
hệ thống QTNNL hiện đại nào  
Phân tích công việc là cơ sở cho hầu hết  
hoạt động quản trị NNL  
Chú ý: phân tích công việc không phải là  
Phân tích cá nhân  
Phân tích nhân viên  
Đánh giá kết quả thực hiện công việc  
38  
Khái niệm phân tích công việc  
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội  
dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến  
hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn,  
khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ  
năng cần thiết phải có khi thực hiện công việc.  
Khi phân tích công việc cần xây dựng được ba  
tài liệu:  
o Mô tả công việc.  
o Yêu cầu công việc.  
o Tiêu chuẩn công việc.  
39  
13  
8/1/2020  
Bản mô tả công việc  
Là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm  
vụ, các mối quan hệ, các điều kiện làm  
việc...  
Nội dung:  
Nhận diện công việc:  
Tên công việc; mã số; cấp bậc công việc;  
nhân viên thực hiện, lãnh đạo trực tiếp;  
cán bộ dưới quyền; mức lương.  
Nhiệm vụ, trách nhiệm:  
Tóm tắt các nhiệm vụ và trách nhiệm  
chính; quyền hành của người thực hiện.  
Các điều kiện làm việc:  
Điều kiện về môi trường vật chất; thời gian  
làm việc; phương tiện đi lại...  
40  
Bản yêu cầu của công việc  
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc đối với  
người thực hiện như: kiến thức, kỹ năng, kinh  
nghiệm, trình độ giáo dục và đào tạo cần  
thiết, các đặc trưng về thể lực, tinh thần và  
các yêu cầu cụ thể khác.  
Nội dung:  
o Trình độ: Văn hoá, chuyên môn, ngoại ngữ  
và các kỹ năng khác có liên quan, kinh  
nghiệm công tác.  
o Nhân thân: hoàn cảnh gia đình.  
o Các đặc tính cá nhân có liên quan đến công  
việc như tính trung thực, khả năng hoà  
đồng, tham vọng, sở thích, nguyện vọng cá  
nhân...  
41  
Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc  
Là hệ thống chỉ tiêu phản ảnh các yêu cầu  
về số lượng và chất lượng của sự hoàn  
thành các nhiệm vụ được quy định trong  
bản mô tả công việc.  
Nội dung:  
o Đối với các công việc sản xuất: Tiêu  
chuẩn thực hiện thường gắn liền với thực  
hiện định mức lao động và các tiêu hao  
liên quan. Kèm với đó là hệ thống các  
khuyến khích vượt mức.  
o Đối với các công việc khó định lượng:  
Cũng cần nêu các tiêu chí quan trọng cho  
hoàn thành công việc.  
42  
14  
8/1/2020  
Ví dụ về một Bản yêu cầu công việc tại  
NH Liên Việt  
43  
Ý nghĩa của phân tích công việc  
Phân tích công việc  
Mô tả công việc  
Yêu cầu c. việc  
T. chuẩn c. việc  
Tuyển  
Đào tạo  
huấn luyện  
nhân viên  
Đánh giá  
năng lực  
thực hiện  
của NV  
Định giá  
công việc  
Trả công,  
khen  
thưởng  
dụng, chọn  
lựa nhân  
viên  
44  
Ai cần bản phân tích công việc?  
Người đánh  
giá kết quả  
thực hiện CV  
Nhân viên  
tuyển dụng  
Người  
đào tạo  
Phân tích công việc  
- quy trình tìm  
hiểu công việc  
Lãnh đạo  
Người thực  
hiện CV  
Nhà quản lý  
(cấp trên  
trực tiếp)  
45  
15  
8/1/2020  
Ai sẽ tiến hành phân tích công việc?  
Chuyên gia bên  
Chuyên gia bên  
trong (phòng  
ngoài  
nhân sự)  
Người giám sát  
Người thực hiện  
(Cấp trên trực  
Công việc  
tiếp)  
46  
Những thông tin cần thu thập trong  
phân tích công việc  
Thông tin về các yếu tố, điều kiện làm việc: tổ chức lao  
động; chế độ lương; khen thưởng; điều kiện về vệ sinh  
ATLĐ; những rủi ro; sự tiêu hao năng lượng trong quá  
trình làm việc.  
Thông tin về các hoạt động thực tế của nhân viên:  
phương pháp làm việc; các mối quan hệ trong thực  
hiện công việc; sự phối hợp trong công việc; quan hệ  
với khách hàng; cách thức làm việc với các loại máy  
móc thiết bị kỹ thuật...  
Thông tin về phẩm chất của nhân viên: trình độ học  
vấn, kiến thức, kinh nghiệm, sở trường, quan điểm,  
đạo đức, lối sống  
Thông tin về các loại máy móc thiết bị: số lượng,  
chủng loại, cách thức sử dụng, bảo quản, quy trình kỹ  
thuật...  
Thông tin về tiêu chuẩn trong thực hiện công việc: tiêu  
47  
chuẩn hành vi và tiêu chuẩn kết quả.  
Trình tự phân tích công việc  
o Bước 1: Xác định mục đích phân tích công việc,  
xác định hình thức thu thập thông tin.  
o Bước 2: Thu thập thông tin thứ cấp của DN: các  
văn bản về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn  
các bộ phận, các văn bản về quy trình, thủ tục,  
các quy định của cty...  
o Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các  
điểm then chốt.  
o Bước 4: Áp dụng các phương pháp thu thập  
thông tin phù hợp với từng công việc (Quan sát,  
Phỏng vấn, Bản câu hỏi, Nhật ký công việc, Ghi  
chép sự kiện quan trọng, Hội thảo chuyên gia)  
o Bước 5: Kiểm tra, xác minh chính xác các thông  
tin.  
o Bước 6: Xây dựng các bản mô tả công việc, bản  
48  
yêu cầu công việc và bản tiêu chuẩn công việc.  
16  
8/1/2020  
Các phương pháp thu thập thông tin  
Ghi chép sự  
Quan sát  
kiện quan trọng  
Nhật ký công  
Phỏng vấn  
việc  
Hội thảo  
Bản câu hỏi  
chuyên gia  
49  
Quan sát  
Ưu điểm  
Có được những thông tin trực tiếp  
Giảm thiểu việc bóp méo thông tin  
Nhược điểm  
Không chủ động về thời gian  
Khó khăn trong việc nắm bắt toàn bộ chu  
kỳ làm việc  
Không áp dụng được với những công việc  
trí óc, sáng tạo hay công việc có tính chất  
tình huống  
50  
Quan sát (tt)  
Để nâng cao chất lượng quan sát cần:  
o Giảm thiểu hội chứng Hawthone (khi biết mình  
được quan sát, nhân viên có thể làm việc với  
phương pháp, tốc độ, cách thức, kết quả khác  
với khi thực hiện công việc trong những lúc bình  
thường).  
o Kết hợp quan sát và sử dụng các phương tiện kỹ  
thuật như quay phim, hoặc đồng hồ bấm giờ  
nhằm ghi nhận chính xác quá trình THCV.  
o Quan sát công việc hoàn chỉnh từ khi bắt đầu  
đến khi kết thúc.  
o Nói chuyện trực tiếp với nhân viên để tìm hiểu  
những vấn đề chưa rõ hoặc bỏ sót trong quá  
trình quan sát.  
51  
17  
8/1/2020  
Ghi chép sự kiện quan trọng  
Ghi chép hành vi có hiệu quả và không hiệu  
quả - sự kiện quan trọng  
52  
Nhật ký công việc  
Nguồn thông tin  
o
Nhân viên tự ghi lại những việc gì họ  
đã làm và thời gian tiêu tốn cho  
những việc đó.  
Ưu điểm  
o Cho thấy một bức tranh đầy đủ hơn  
về công việc  
o Nhân viên tham gia tích cực và chủ  
động hơn  
Nhược điểm  
o Thông tin có thể không thật chính xác  
và trung thực  
o Phụ thuộc vào trí nhớ của nhân viên  
o Nhiều chi tiết nhỏ nhặt dư thừa  
53  
Phỏng vấn  
Nguồn thông tin từ  
o Cá nhân nhân viên  
o Nhóm nhân viên  
o Người giám sát hiểu biết về công việc  
Các dạng phỏng vấn  
o Theo cấu trúc định sẵn (chuẩn bị trước các  
câu hỏi)  
o Không theo cấu trúc định sẵn  
Ưu điểm  
o Nhanh chóng có được những thông tin liên  
quan, nhất là những thông tin không thu  
thập được từ PP khác  
Nhược điểm  
o Thông tin không chính xác do chủ tâm của  
người trả lời  
o Tốn kém  
54  
18  
8/1/2020  
Phỏng vấn (tt)  
Để nâng cao chất lượng phỏng vấn cần:  
o Nghiên cứu công việc trước khi phỏng vấn để  
đưa ra các câu hỏi phù hợp.  
o Chọn người thực hiện công việc giỏi và người  
có khả năng mô tả nhiệm vụ, quyền hạn và  
trách nhiệm, cách thức thực hiện công việc.  
o Nhanh chóng xây dựng mối quan hệ với người  
được phỏng vấn. Nói rõ ràng mục đích của  
cuộc phỏng vấn.  
o Đặt câu hỏi rõ ràng, trong phạm vi CV.  
o Cấu trúc thông tin phỏng vấn phải hợp lý  
tránh để sót những thông tin quan trọng.  
o Kiểm tra tính chính xác những thông tin có  
được sau cuộc phỏng vấn  
55  
Bản câu hỏi  
Nguồn thông tin từ  
o
Yêu cầu nhân viên điền câu trả lời vào  
bản câu hỏi để mô tả nhiệm vụ, trách  
nhiệm của mình trong công việc.  
Dạng bản câu hỏi  
o
o
Theo cấu trúc định sẵn  
Có câu hỏi đóng và câu hỏi mở  
Ưu điểm  
Nhanh chóng và là cách thức hữu hiệu  
để thu thập thông tin từ rất nhiều người  
Nhược điểm  
Mất nhiều thời gian để chuẩn bị và thử  
nghiệm bản câu hỏi.  
o
o
56  
Bản câu hỏi (tt)  
Trình tự thực hiện:  
Chuẩn bị câu hỏi - Phân phát cho nhân viên -  
Nhân viên trả lời - Tổng kết trả lời - Nếu cần  
thiết trao đổi lại.  
Những lưu ý:  
o Cấu trúc các câu hỏi:  
Phải tập trung vào những vấn đề trọng  
tâm.  
Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng.  
o Cách thức đặt câu hỏi:  
Nên vận dụng cả câu hỏi đóng và câu  
hỏi mở  
o Nơi thực hiện:  
Tốt nhất là thực hiện tại nơi làm việc.  
57  
19  
8/1/2020  
Hội thảo chuyên gia  
Hội thảo chuyên gia là phương pháp phân  
tích công việc trong đó các chuyên gia  
(gồm những công nhân lành nghề, những  
người am hiểu về công việc, những lãnh  
đạo cấp trung gian, những người liên quan)  
được mời dự một cuộc họp để thảo luận về  
những công việc cần tìm hiểu  
Phương pháp này khá đắt và tốn nhiều thời  
gian  
58  
Câu hỏi chương 2  
1> Phân tích công việc là gì? Tại sao phải  
phân tích công việc?  
2> Những thông tin và phương pháp thu  
thập thông tin được sử dụng trong phân  
tích công việc?  
3> Trình bày nội dung của bản mô tả công  
việc, bản yêu cầu công việc, bản tiêu  
chuẩn công việc?  
59  
Chương 3: Hoạch định  
nguồn nhân lực  
60  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 74 trang Thùy Anh 16380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực - Đặng Đức Văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_quan_tri_nguon_nhan_luc_dang_duc_van.pdf