Sổ tay Hướng dẫn hệ thống quản lý sản xuất nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT
NHẰM ĐẨY MẠNH ÁP DỤNG GAP
Dự án Tăng cường Độ tin cậy
Trong lĩnh vực Sản xuất Cây trồng An toàn
tại Khu vực miền Bắc
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
Đã đăng kí bản quyền
Xuất bản vào năm 2021.
In tại Việt Nam.
Mã số ISBN: 978-604-328-545-1
Sổ tay hướng dẫn Hệ thống Quản lý Sản xuất
nhằm Đẩy mạnh Áp dụng GAP
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH...........................................................................................08
CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................10
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................11
MỤC ĐÍCH CỦA SỔ TAY HƯỚNG DẪN.................................................................13
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ........................................................................... 15
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
Tại sao lại là GAP cơ bản?.........................................................16
Sản xuất cái thị trường muốn...................................................18
Bán hàng tập trung...........................................................................19
Cấu trúc của kế hoạch xúc tiến rau an toàn..................22
Phương pháp tiếp cận theo giai đoạn...............................23
CHƯƠNG 2
LỰA CHỌN NHÓM MỤC TIÊU....................................... 25
2.1
2.2
Đề cử các nhóm mục tiêu ứng viên.....................................26
Thực hiện khảo sát thực địa các nhóm mục tiêu ứng
viên ..............................................................................................................27
2.3
2.4
Xác nhận các nhóm mục tiêu ...................................................33
Hỗ trợ để được lựa chọn là nhóm mục tiêu..................38
CHƯƠNG 3
CHỨNG THỰC ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA VÙNG
SẢN XUẤT ............................................................................ 42
3.1
3.2
3.3
Rà soát điều kiện an toàn của vùng sản xuất................43
Lấy mẫu và kiểm tra mẫu đất, nước....................................45
Cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
3
khâu/công đoạn sản xuất ...........................................................46
MỤC LỤC
CHƯƠNG 4
TẬP HUẤN VỀ GAP CƠ BẢN.......................................... 47
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
Khái niệm tập huấn............................................................................48
Tập huấn TOT về GAP cơ bản..................................................48
Tập huấn TOF về GAP cơ bản..................................................51
Tập huấn về xử lý sau thu hoạch............................................55
Đánh giá kĩ thuật các điều kiện an toàn trong quy trình
sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch ........................58
4.6
4.7
4.8
Tập huấn TOT bổ sung...................................................................59
Tham quan học tập mô hình tiên tiến..................................60
Tham quan giao lưu giữa các nhóm mục tiêu ..............61
CHƯƠNG 5
THÀNH LẬP NHÓM SẢN XUẤT CÂY TRỒNG AN
TOÀN ....................................................................................... 63
5.1
5.2
Cử thành viên trong ban quản lý.............................................64
Xác nhận thỏa thuận giữa các thành viên
trong nhóm .............................................................................................67
5.3
Thành lập nhóm sản xuất cây trồng an toàn..................68
CHƯƠNG 6
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT DỰA TRÊN NHU CẦU
THỊ TRƯỜNG....................................................................... 69
6.1
6.2
Chuẩn bị kế hoạch sản xuất.......................................................70
Mua vật tư (Mua chung).................................................................74
CHƯƠNG 7
HƯỚNG DẪN TẠI CHỖ VỀ ÁP DỤNG GAP CƠ BẢN,
GAP KHÁC VÀ TCVN 11892- 1:2017 ........................ 76
7.1
7.2
Hướng dẫn tại chỗ cho nông dân về áp dụng GAP
cơ bản .......................................................................................................77
Họp nội bộ................................................................................................79
4
7.3
Giám sát nội bộ ....................................................................................79
CHƯƠNG 8
NÂNG CẤP CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN
TOÀN THỰC PHẨM............................................................ 81
8.1
8.2
8.3
Đánh giá kĩ thuật các điều kiện nâng cấp...........................82
Dự thảo danh sách các vật tư, trang thiết bị cần thiết...87
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị........................87
CHƯƠNG 9
QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẬP TRUNG............................... 88
9.1
9.2
Thiết lập hệ thống bán hàng tập trung..................................89
Hướng dẫn tại chỗ về Bán hàng tập trung............................92
CHƯƠNG 10 KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT BÊN NGOÀI.......................... 93
10.1 Hướng dẫn kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra mẫu và giám
sát bên ngoài .........................................................................................94
10.2 Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV (Kiểm tra bằng bộ
kiểm tra nhanh) ....................................................................................94
10.3 Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV (Kiểm tra tại phòng
thí nghiệm)...............................................................................................95
10.4 Giám sát bên ngoài do Sở NN&PTNT thực hiện.........95
CHƯƠNG 11 CƠ CẤU THỰC HIỆN..........................................................96
11.1 Cơ cấu thực hiện.................................................................................97
11.2 Vai trò và trách nhiệm của nhóm nông dân...........................97
11.3 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan................98
CHƯƠNG 12 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.....................................................99
CHƯƠNG 13 NGÂN SÁCH...........................................................................100
5
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
2.1
2.2
2.3
3.1
Phiếu đánh giá các Nhóm mục tiêu ứng viên................102
Kết quả lựa chọn các nhóm mục tiêu .................................112
Hồ sơ Đơn vị sản xuất....................................................................117
Kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra mẫu đất và nước tưới cho
dự án thí điểm.........................................................................................135
4.1
4.2
Tập huấn TOT về GAP cơ bản..................................................154
Tập huấn TOF về GAP cơ bản..................................................158
4.3
4.4
4.5
Chương trình tập huấn về thực hành tốt trong xử lý
sau thu hoạch các loại rau an toàn........................................163
Biểu mẫu giám sát các điểm kiểm soát tại điểm
thu hoạch - thu gom - đóng gói - giao hàng .................166
Tập huấn TOT bổ sung về Chia sẻ kinh nghiệm áp
dụng GAP cơ bản trong sản xuất, sơ chế đóng gói
rau an toàn..............................................................................................179
5.1
5.2
Danh sách thành viên ban quản lý và nông dân
thành viên ................................................................................................182
Quy định Nhóm đối với các nhóm mục tiêu
(bản dự thảo).........................................................................................185
6.1
7.1
7.2
7.3
Kế hoạch sản xuất............................................................................188
Biểu mẫu giám sát việc ghi chép của nông dân.........190
Danh mục điểm kiểm tra giám sát nội bộ.........................194
Tham khảo hướng dẫn về giám sát nội bộ sản xuất
rau áp dụng GAP cơ bản..............................................................202
8.1
9.1
Đánh giá trang thiết bị và vật liệu còn thiếu để nâng
cấp điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
trong sản xuất và xử lý rau an toàn.......................................216
Kế hoạch nhu cầu mua hàng ngày và Kế hoạch
thu hoạch sản phẩm.........................................................................218
6
9.2
9.3
Bảng kết quả chọn lọc và tiếp nhận sản phẩm............222
Kết quả bán hàng...............................................................................223
Lịch trình thực hiện mẫu................................................................224
12.1
13.1
Bảng định mức chi phí cho các hoạt động thử nghiệm
được thực hiện trong dự án JICA..........................................230
7
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Bảng 2-1 Danh sách các nhóm mục tiêu ứng viên..........................................27
Bảng 2-2 Phiếu đánh giá các nhóm mục tiêu ứng viên...............................28
Bảng 2-3 Tiêu chí lựa chọn nhóm mục tiêu..........................................................34
Bảng 2-4 Phiếu đánh giá các nhóm mục tiêu ứng viên...............................36
Bảng 2-5 Biện pháp hỗ trợ để đáp ứng từng tiêu chí...................................39
Bảng 3-1 Đánh giá điều kiện an toàn của vùng sản xuất trước khi bắt
đầu dự án................................................................................................................44
Bảng 3-2 Giới hạn dư lượng tối đa của một số kim loại nặng trong đất.....45
Bảng 3-3 Giới hạn dư lượng tối đa của một số kim loại nặng và vi sinh
vật trong nước tưới.........................................................................................45
Bảng 4-1 Đề xuất Chương trình Tập huấn TOT về GAP cơ bản..........49
Bảng 4-2 Đề xuất Chương trình tập huấn TOF về GAP cơ bản............52
Bảng 4-3 Đề xuất Chương trình tập huấn xử lý sau thu hoạch.............56
Bảng 8-1 Phiếu đánh giá.....................................................................................................83
Bảng 8-2 Đề xuất dụng cụ, trang thiết bị và nâng cấp cơ sở vật chất
tại khu vực sơ chế............................................................................................85
8
Hình 1-1 Vị trí của GAP cơ bản.....................................................................................17
Hình 1-2 Lợi ích của GAP cơ bản...............................................................................17
Hình 1-3 Sản xuất cái thị trường muốn..................................................................19
Hình 1-4 Bán hàng tập trung...........................................................................................20
Hình 1-5 Lợi thế của bán hàng tập trung ..............................................................21
Hình 1-6 Mô hình tiếp cận quản lý..............................................................................22
Hình 1-7 Phương pháp tiếp cận theo giai đoạn...............................................23
Hình 4-1 Khái niệm tập huấn TOT và TOF............................................................48
Hình 5-1 Cơ cấu quản lý của Nhóm mục tiêu....................................................64
Hình 6-1 Biểu mẫu kế hoạch canh tác....................................................................70
Hình 6-2 Cơ cấu mùa vụ các loại rau chính tại miền Bắc Việt Nam.......72
Hình 11-1 Cơ cấu thực hiện...............................................................................................97
9
CỤM TỪ VIẾT TẮT
ADB
- Ngân hàng Phát triển Châu Á
- An toàn vệ sinh thực phẩm
ATVSTP
Bộ NN&PTNT - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
GAP
ICM
- Thực hành nông nghiệp tốt
- Quản lý cây trồng tổng hợp
- Quản lý sâu bệnh tổng hợp
- Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
- Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản
- Mức giới hạn dư lượng tối đa
- Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
- Tổ chức phi chính phủ
IPM
ISO
JICA
MRL
NAFIQAD
NGO
ODA
PGS
QCVN
R/D
- Hỗ trợ phát triển chính thức
- Hệ thống bảo đảm có sự tham gia
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
- Biên bản thảo luận
Sở NN&PTNT - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TCVN
TOF
- Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam
- Tập huấn nông dân
TOT
- Tập huấn tiểu giáo viên
Viet GAP
- Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam
10
LỜI NÓI ĐẦU
Dự án “Tăng cường Độ tin cậy trong Lĩnh vực Sản xuất Cây trồng
An toàn tại Khu vực miền Bắc” (Project for Improvement of Reliability of
Safe Crop Production in the Northern Region) là dự án Hỗ trợ kỹ thuật không
hoàn lại (từ nguồn vốn ODA) của Chính phủ Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam.
Cục Trồng trọt của Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ trì, thực hiện dự án. Dự án
được thực hiện trong 5 năm (2016-2021), tại 13 tỉnh/thành phố phía Bắc.
Trong đó có 4 tỉnh/thành phố thí điểm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hà
Nam; 3 tỉnh vệ tinh: Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ; 6 tỉnh chia sẻ kiến thức:
Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình.
Dự án được thực hiện với mục tiêu tổng thể là: cải thiện mức độ an
toàn và độ tin cậy cho các sản phẩm nông nghiệp của khu vực miền Bắc,
góp phân thúc đẩy sự phát triển của ngành trồng trọt và một số lĩnh vực
kinh tế liên quan.
Thông qua các hoạt động, Dự án đã đạt được kết quả cụ thể như: Thiết
lập mô hình về sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi cung ứng (tổ chức sản
xuất, liên kết với thị trường); Mở rộng vùng sản xuất cây trồng an toàn (rau
an toàn) theo GAP (GAP cơ bản, VietGAP) tại các tỉnh phía Bắc; Tăng cường
năng lực tổ chức và quản lý sản xuất cây trồng an toàn của Cục Trồng trọt
và Sở NN&PTNT các tỉnh trong vùng Dự án; Nâng cao nhận thức của một
bộ phận cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật, nông dân trong vùng Dự án
về sản xuất cây trồng an toàn; Nâng cao nhận thức về ATVSTP của một bộ
phận người tiêu dùng thông qua các hoạt động truyền thông (hoạt động
giáo dục tại các trường học của Hà Nội).
Với những tiến bộ kỹ thuật mới, phương pháp tiếp cận và kinh nghiệm
được chia sẻ từ các chuyên gia của JICA, sự chỉ đạo, giám sát thực hiện của
Cục Trồng trọt và sự phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các hoạt động của
Sở NN&PTNT các tỉnh, Dự án đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận.
11
Để tăng cường sản xuất cây trồng an toàn, mở rộng mô hình sản xuất
cây trồng theo chuỗi, áp dụng GAP, phổ biến kiến thức về thị trường, liên kết
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao nhận thức về ATVSTP, các kết quả
của Dự án cân được tiếp tục nhân rộng và phát triển.
Tổng hợp kết quả của Dự án và ý kiến đóng góp từ Sở NN&PTNT các
tỉnh, Dự án đã biên soạn "Sổ tay hướng dẫn Hệ thống Quản lý Sản xuất
nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP" và "Sổ tay hướng dẫn Phát triển Chuỗi
Cung ứng", với hy vọng cung cấp các thông tin, kinh nghiệm của Dự án
nhằm tiếp tục mở rộng và phát triển mô hình sản xuất cây trồng an toàn
theo chuỗi cung ứng, góp phân phát triển sản xuất an toàn trong lĩnh vực
trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung.
Trân trọng giới thiệu hai cuốn tài liệu hướng dẫn tới Quý vị.
CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
Nguyễn Như Cường
12
MỤC ĐÍCH CỦA SỔ TAY HƯỚNG DẪN
Mục đích của sổ tay hướng dẫn này là cung cấp các thông tin và hướng
dẫn hữu ích cho cán bộ Sở NN&PTNT tại tỉnh dự định giới thiệu hệ thống
quản lý sản xuất nhằm hỗ trợ các nhóm mục tiêu sản xuất rau an toàn
theo các thực hành nông nghiệp tốt (GAP: GAP cơ bản/VietGAP) và phân
phối theo hình thức bán hàng tập trung dựa trên nhu câu thị trường. Sổ tay
hướng dẫn được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn thử nghiệm tại
20 nhóm mục tiêu của các tỉnh thí điểm (Hải Dương, Hà Nam và Hưng Yên)
và các tỉnh vệ tinh (Phú Thọ, Thái Bình và Vĩnh Phúc) trong khuôn khổ "Dự
án Tăng cường Độ tin cậy trong Lĩnh vực Sản xuất Cây trồng An toàn tại Khu
vực miền Bắc".
Sổ tay hướng dẫn này là tài liệu toàn diện bao hàm nhiều hoạt động
sẽ được cán bộ Sở NN&PTNT thực hiện: lựa chọn nhóm mục tiêu, chứng
thực điều kiện an toàn của vùng sản xuất, tập huấn về GAP cơ bản, thiết lập
nhóm sản xuất cây trồng an toàn, lập kế hoạch sản xuất dựa trên nhu câu
thị trường, hướng dẫn tại chỗ về áp dụng GAP cơ bản, nâng cấp các điều
kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý bán hàng tập trung và
kiểm tra, giám sát bên ngoài.
Việc sử dụng sổ tay hướng dẫn này dự kiến sẽ mang lại lợi ích cho cả
cán bộ Sở NN&PTNT và nông dân thuộc nhóm mục tiêu, cụ thể như sau:
Đối với cán bộ Sở NN&PTNT
Vai trò và trách nhiệm của cán bộ Sở NN&PTNT được nêu rõ và việc
áp dụng là khả thi.
Các quy trình và phương thức hỗ trợ nhóm mục tiêu sản xuất và bán
rau an toàn được miêu tả chi tiết.
Năng lực hướng dẫn, kiểm tra, giám sát sản xuất và bán rau an toàn
của cán bộ sẽ được tăng cường.
Sản xuất và bán rau an toàn sẽ được nhân rộng trong tỉnh.
13
1.1. TẠI SAO LẠI LÀ GAP CƠ BẢN?
Sau khi trở thành nước có thu nhập trung bình, nền kinh tế Việt Nam
tăng trưởng đều đặn. Ngành nông nghiệp đang phát triển vững vàng, sản
lượng nông sản tăng, xuất khẩu các cây trồng chủ lực (như gạo, rau và quả)
ngày càng gia tăng. Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam tăng lên kéo theo
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hóa chất cũng gia tăng. Điều
này dẫn đến mức độ an toàn thực phẩm bị suy giảm do sự xuất hiện của dư
lượng thuốc BVTV, vi khuẩn, v.v Chính phủ Việt Nam đã nhìn nhận về tâm
quan trọng của an toàn thực phẩm, tuy nhiên, chưa có các biện pháp thỏa
đáng, vì để giải quyết vấn đề này cân phải cải thiện cả công nghệ sản xuất
cũng như công nghệ/hệ thống chế biến và vận chuyển đồng thời cân thiết
lập hệ thống kiểm tra đất, nước và nông sản, v.v
Năm 2008, Bộ NN&PTNT đã xây dựng bộ hướng dẫn kĩ thuật có tên
VietGAP (Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam) với 65 tiêu chí để đảm
bảo canh tác cây trồng an toàn. Bộ tiêu chí này không chỉ nêu các hạng
mục liên quan đến an toàn thực phẩm mà còn bao gồm các hạng mục gián
tiếp như bảo vệ môi trường. VietGAP đã được giới thiệu tới nhiều cá nhân
và đơn vị sản xuất rau quả tại Việt Nam, đang góp phân cải thiện vấn đề an
toàn thực phẩm tại nước nhà.
Tuy nhiên, để được chứng nhận VietGAP thì chi phí mỗi năm rơi vào
khoảng 2.000 đôla, đồng thời đòi hỏi nhiều tiêu chí khó đáp ứng. Do vậy,
nhìn chung, các hợp tác xã nhỏ và cá nhân sản xuất gặp khó khăn trong
việc áp dụng VietGAP. Trước tình hình đó, Bộ NN&PTNT với sự hỗ trợ của
JICA đã thực hiện Dự án “Tăng cường năng lực cho lĩnh vực quản lý ngành
trồng trọt của Việt Nam để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
cây trồng tại Việt Nam” (gọi tắt là Dự án Cây trồng An toàn) trong giai đoạn
2010-2013. Dự án này nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện kĩ thuật trồng
trọt. Thông qua các hoạt động thiết thực, Dự án Cây trồng An toàn cuối
cùng đã xây dựng được “GAP cơ bản”, chọn lọc 26 tiêu chí quan trọng liên
quan đến an toàn thực phẩm từ 65 tiêu chí của VietGAP.
16
(1) Đơn giản để áp dụng
GAP cơ bản chỉ có 26 điểm kiểm soát trong khi VietGAP có 65 điểm.
GAP cơ bản là phiên bản đơn giản, nhưng bao gồm những yêu câu tối thiểu
về an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó, ta có thể dễ dàng giới thiệu GAP cơ
bản cho các nông dân chưa áp dụng.
(2) Nâng cao độ tin cậy
GAP cơ bản đòi hỏi nông dân ghi lại các hoạt động sản xuất như sử
dụng phân bón và hóa chất nông nghiệp. Sẽ rất minh bạch và có thể truy
xuất khi bạn muốn xem xét các sản phẩm đến từ đâu và sản phẩm được sản
xuất như thế nào. Bạn có thể cải thiện độ tin cậy của khách hàng bằng cách
công khai hồ sơ ghi chép nhật kí đồng ruộng.
(3) Quy trình kĩ thuật quốc gia
GAP cơ bản là một quy trình đơn giản, là sự cô đọng của VietGAP và
đã được Bộ NN&PTNT ban hành là quy trình kĩ thuật quốc gia đáp ứng các
yêu câu tối thiểu về an toàn thực phẩm (Số 2998/2014/QĐ-BNN-TT). GAP cơ
bản là công cụ đáng tin cậy để áp dụng trong doanh nghiệp của bạn.
Ngoài 3 lợi ích trên, GAP cơ bản còn được áp dụng miễn phí, trong khi
để được cho chứng nhận VietGAP thì phải trả phí. Do đó, GAP cơ bản dễ
dàng được áp dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp và nhóm nông dân tại
khu vực miền Bắc Việt Nam. Một điểm đáng lưu ý trong GAP cơ bản là điều
kiện an toàn của quá trình sản xuất được xác nhận giữa hai bên (người sản
xuất và người mua), trong khi đối với VietGAP, cân có sự xác nhận của bên
thứ ba.
18
1.2. SẢN XUẤT CÁI THỊ TRƯỜNG MUỐN
Về mặt chuỗi cung ứng nông sản, mức độ người tiêu dùng tin tưởng
vào sự an toàn của rau các loại đang ở mức rất thấp, do tình trạng thiếu
quản lý cả trong quá trình sản xuất và quá trình phân phối, sơ chế và bán
sản phẩm (Ví dụ: tình trạng "trà trộn rau” trong quá trình phân phối). Không
có sự khác biệt rõ ràng về giá giữa rau thông thường và rau an toàn. Những
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay Hướng dẫn hệ thống quản lý sản xuất nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
so_tay_huong_dan_he_thong_quan_ly_san_xuat_nham_day_manh_ap.pdf

