Sổ tay Hướng dẫn hệ thống quản lý sản xuất nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP

SỔ TAY HƯỚNG DẪN  
HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT  
NHẰM ĐẨY MẠNH ÁP DỤNG GAP  
Dự án Tăng cường Độ tin cậy  
Trong lĩnh vực Sản xuất Cây trồng An toàn  
tại Khu vực miền Bắc  
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)  
Đã đăng kí bản quyền  
Xuất bản vào năm 2021.  
In tại Việt Nam.  
Mã số ISBN: 978-604-328-545-1  
Sổ tay hướng dẫn Hệ thống Quản lý Sản xuất  
nhằm Đẩy mạnh Áp dụng GAP  
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH...........................................................................................08  
CỤM TỪ VIẾT TẮT..................................................................................................................10  
LỜI NÓI ĐẦU...............................................................................................................................11  
MỤC ĐÍCH CỦA SỔ TAY HƯỚNG DẪN.................................................................13  
CHƯƠNG 1  
GIỚI THIỆU ........................................................................... 15  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
Tại sao lại là GAP cơ bản?.........................................................16  
Sản xuất cái thị trường muốn...................................................18  
Bán hàng tập trung...........................................................................19  
Cấu trúc của kế hoạch xúc tiến rau an toàn..................22  
Phương pháp tiếp cận theo giai đoạn...............................23  
CHƯƠNG 2  
LỰA CHỌN NHÓM MỤC TIÊU....................................... 25  
2.1  
2.2  
Đề cử các nhóm mục tiêu ứng viên.....................................26  
Thực hiện khảo sát thực địa các nhóm mục tiêu ứng  
viên ..............................................................................................................27  
2.3  
2.4  
Xác nhận các nhóm mục tiêu ...................................................33  
Hỗ trợ để được lựa chọn là nhóm mục tiêu..................38  
CHƯƠNG 3  
CHỨNG THỰC ĐIỀU KIỆN AN TOÀN CỦA VÙNG  
SẢN XUẤT ............................................................................ 42  
3.1  
3.2  
3.3  
Rà soát điều kiện an toàn của vùng sản xuất................43  
Lấy mẫu và kiểm tra mẫu đất, nước....................................45  
Cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm  
3
khâu/công đoạn sản xuất ...........................................................46  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 4  
TẬP HUẤN VỀ GAP CƠ BẢN.......................................... 47  
4.1  
4.2  
4.3  
4.4  
4.5  
Khái niệm tập huấn............................................................................48  
Tập huấn TOT về GAP cơ bản..................................................48  
Tập huấn TOF về GAP cơ bản..................................................51  
Tập huấn về xử lý sau thu hoạch............................................55  
Đánh giá kĩ thuật các điều kiện an toàn trong quy trình  
sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch ........................58  
4.6  
4.7  
4.8  
Tập huấn TOT bổ sung...................................................................59  
Tham quan học tập mô hình tiên tiến..................................60  
Tham quan giao lưu giữa các nhóm mục tiêu ..............61  
CHƯƠNG 5  
THÀNH LẬP NHÓM SẢN XUẤT CÂY TRỒNG AN  
TOÀN ....................................................................................... 63  
5.1  
5.2  
Cử thành viên trong ban quản lý.............................................64  
Xác nhận thỏa thuận giữa các thành viên  
trong nhóm .............................................................................................67  
5.3  
Thành lập nhóm sản xuất cây trồng an toàn..................68  
CHƯƠNG 6  
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT DỰA TRÊN NHU CẦU  
THỊ TRƯỜNG....................................................................... 69  
6.1  
6.2  
Chuẩn bị kế hoạch sản xuất.......................................................70  
Mua vật tư (Mua chung).................................................................74  
CHƯƠNG 7  
HƯỚNG DẪN TẠI CHỖ VỀ ÁP DỤNG GAP CƠ BẢN,  
GAP KHÁC VÀ TCVN 11892- 1:2017 ........................ 76  
7.1  
7.2  
Hướng dẫn tại chỗ cho nông dân về áp dụng GAP  
cơ bản .......................................................................................................77  
Họp nội bộ................................................................................................79  
4
7.3  
Giám sát nội bộ ....................................................................................79  
CHƯƠNG 8  
NÂNG CẤP CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO VỆ SINH AN  
TOÀN THỰC PHẨM............................................................ 81  
8.1  
8.2  
8.3  
Đánh giá kĩ thuật các điều kiện nâng cấp...........................82  
Dự thảo danh sách các vật tư, trang thiết bị cần thiết...87  
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị........................87  
CHƯƠNG 9  
QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẬP TRUNG............................... 88  
9.1  
9.2  
Thiết lập hệ thống bán hàng tập trung..................................89  
Hướng dẫn tại chỗ về Bán hàng tập trung............................92  
CHƯƠNG 10 KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT BÊN NGOÀI.......................... 93  
10.1 Hướng dẫn kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra mẫu và giám  
sát bên ngoài .........................................................................................94  
10.2 Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV (Kiểm tra bằng bộ  
kiểm tra nhanh) ....................................................................................94  
10.3 Kiểm tra dư lượng thuốc BVTV (Kiểm tra tại phòng  
thí nghiệm)...............................................................................................95  
10.4 Giám sát bên ngoài do Sở NN&PTNT thực hiện.........95  
CHƯƠNG 11 CƠ CẤU THỰC HIỆN..........................................................96  
11.1 Cơ cấu thực hiện.................................................................................97  
11.2 Vai trò và trách nhiệm của nhóm nông dân...........................97  
11.3 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan................98  
CHƯƠNG 12 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.....................................................99  
CHƯƠNG 13 NGÂN SÁCH...........................................................................100  
5
TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM  
2.1  
2.2  
2.3  
3.1  
Phiếu đánh giá các Nhóm mục tiêu ứng viên................102  
Kết quả lựa chọn các nhóm mục tiêu .................................112  
Hồ sơ Đơn vị sản xuất....................................................................117  
Kế hoạch lấy mẫu, kiểm tra mẫu đất và nước tưới cho  
dự án thí điểm.........................................................................................135  
4.1  
4.2  
Tập huấn TOT về GAP cơ bản..................................................154  
Tập huấn TOF về GAP cơ bản..................................................158  
4.3  
4.4  
4.5  
Chương trình tập huấn về thực hành tốt trong xử lý  
sau thu hoạch các loại rau an toàn........................................163  
Biểu mẫu giám sát các điểm kiểm soát tại điểm  
thu hoạch - thu gom - đóng gói - giao hàng .................166  
Tập huấn TOT bổ sung về Chia sẻ kinh nghiệm áp  
dụng GAP cơ bản trong sản xuất, sơ chế đóng gói  
rau an toàn..............................................................................................179  
5.1  
5.2  
Danh sách thành viên ban quản lý và nông dân  
thành viên ................................................................................................182  
Quy định Nhóm đối với các nhóm mục tiêu  
(bản dự thảo).........................................................................................185  
6.1  
7.1  
7.2  
7.3  
Kế hoạch sản xuất............................................................................188  
Biểu mẫu giám sát việc ghi chép của nông dân.........190  
Danh mục điểm kiểm tra giám sát nội bộ.........................194  
Tham khảo hướng dẫn về giám sát nội bộ sản xuất  
rau áp dụng GAP cơ bản..............................................................202  
8.1  
9.1  
Đánh giá trang thiết bị và vật liệu còn thiếu để nâng  
cấp điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm  
trong sản xuất và xử lý rau an toàn.......................................216  
Kế hoạch nhu cầu mua hàng ngày và Kế hoạch  
thu hoạch sản phẩm.........................................................................218  
6
9.2  
9.3  
Bảng kết quả chọn lọc và tiếp nhận sản phẩm............222  
Kết quả bán hàng...............................................................................223  
Lịch trình thực hiện mẫu................................................................224  
12.1  
13.1  
Bảng định mức chi phí cho các hoạt động thử nghiệm  
được thực hiện trong dự án JICA..........................................230  
7
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH  
Bảng 2-1 Danh sách các nhóm mục tiêu ứng viên..........................................27  
Bảng 2-2 Phiếu đánh giá các nhóm mục tiêu ứng viên...............................28  
Bảng 2-3 Tiêu chí lựa chọn nhóm mục tiêu..........................................................34  
Bảng 2-4 Phiếu đánh giá các nhóm mục tiêu ứng viên...............................36  
Bảng 2-5 Biện pháp hỗ trợ để đáp ứng từng tiêu chí...................................39  
Bảng 3-1 Đánh giá điều kiện an toàn của vùng sản xuất trước khi bắt  
đầu dự án................................................................................................................44  
Bảng 3-2 Giới hạn dư lượng tối đa của một số kim loại nặng trong đất.....45  
Bảng 3-3 Giới hạn dư lượng tối đa của một số kim loại nặng và vi sinh  
vật trong nước tưới.........................................................................................45  
Bảng 4-1 Đề xuất Chương trình Tập huấn TOT về GAP cơ bản..........49  
Bảng 4-2 Đề xuất Chương trình tập huấn TOF về GAP cơ bản............52  
Bảng 4-3 Đề xuất Chương trình tập huấn xử lý sau thu hoạch.............56  
Bảng 8-1 Phiếu đánh giá.....................................................................................................83  
Bảng 8-2 Đề xuất dụng cụ, trang thiết bị và nâng cấp cơ sở vật chất  
tại khu vực sơ chế............................................................................................85  
8
Hình 1-1 Vị trí của GAP cơ bản.....................................................................................17  
Hình 1-2 Lợi ích của GAP cơ bản...............................................................................17  
Hình 1-3 Sản xuất cái thị trường muốn..................................................................19  
Hình 1-4 Bán hàng tập trung...........................................................................................20  
Hình 1-5 Lợi thế của bán hàng tập trung ..............................................................21  
Hình 1-6 Mô hình tiếp cận quản lý..............................................................................22  
Hình 1-7 Phương pháp tiếp cận theo giai đoạn...............................................23  
Hình 4-1 Khái niệm tập huấn TOT và TOF............................................................48  
Hình 5-1 Cơ cấu quản lý của Nhóm mục tiêu....................................................64  
Hình 6-1 Biểu mẫu kế hoạch canh tác....................................................................70  
Hình 6-2 Cơ cấu mùa vụ các loại rau chính tại miền Bắc Việt Nam.......72  
Hình 11-1 Cơ cấu thực hiện...............................................................................................97  
9
CỤM TỪ VIẾT TẮT  
ADB  
- Ngân hàng Phát triển Châu Á  
- An toàn vệ sinh thực phẩm  
ATVSTP  
Bộ NN&PTNT - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
GAP  
ICM  
- Thực hành nông nghiệp tốt  
- Quản lý cây trồng tổng hợp  
- Quản lý sâu bệnh tổng hợp  
- Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế  
- Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản  
- Mức giới hạn dư lượng tối đa  
- Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản  
- Tổ chức phi chính phủ  
IPM  
ISO  
JICA  
MRL  
NAFIQAD  
NGO  
ODA  
PGS  
QCVN  
R/D  
- Hỗ trợ phát triển chính thức  
- Hệ thống bảo đảm có sự tham gia  
- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia  
- Biên bản thảo luận  
Sở NN&PTNT - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  
TCVN  
TOF  
- Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam  
- Tập huấn nông dân  
TOT  
- Tập huấn tiểu giáo viên  
Viet GAP  
- Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam  
10  
LỜI NÓI ĐẦU  
Dự án “Tăng cường Độ tin cậy trong Lĩnh vực Sản xuất Cây trồng  
An toàn tại Khu vực miền Bắc” (Project for Improvement of Reliability of  
Safe Crop Production in the Northern Region) là dự án Hỗ trợ kỹ thuật không  
hoàn lại (từ nguồn vốn ODA) của Chính phủ Nhật Bản tài trợ cho Việt Nam.  
Cục Trồng trọt của Bộ NN&PTNT là cơ quan chủ trì, thực hiện dự án. Dự án  
được thực hiện trong 5 năm (2016-2021), tại 13 tỉnh/thành phố phía Bắc.  
Trong đó có 4 tỉnh/thành phố thí điểm: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương và Hà  
Nam; 3 tỉnh vệ tinh: Thái Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ; 6 tỉnh chia sẻ kiến thức:  
Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình.  
Dự án được thực hiện với mục tiêu tổng thể là: cải thiện mức độ an  
toàn và độ tin cậy cho các sản phẩm nông nghiệp của khu vực miền Bắc,  
góp phân thúc đẩy sự phát triển của ngành trồng trọt và một số lĩnh vực  
kinh tế liên quan.  
Thông qua các hoạt động, Dự án đã đạt được kết quả cụ thể như: Thiết  
lập mô hình về sản xuất cây trồng an toàn theo chuỗi cung ứng (tổ chức sản  
xuất, liên kết với thị trường); Mở rộng vùng sản xuất cây trồng an toàn (rau  
an toàn) theo GAP (GAP cơ bản, VietGAP) tại các tỉnh phía Bắc; Tăng cường  
năng lực tổ chức và quản lý sản xuất cây trồng an toàn của Cục Trồng trọt  
và Sở NN&PTNT các tỉnh trong vùng Dự án; Nâng cao nhận thức của một  
bộ phận cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật, nông dân trong vùng Dự án  
về sản xuất cây trồng an toàn; Nâng cao nhận thức về ATVSTP của một bộ  
phận người tiêu dùng thông qua các hoạt động truyền thông (hoạt động  
giáo dục tại các trường học của Hà Nội).  
Với những tiến bộ kỹ thuật mới, phương pháp tiếp cận và kinh nghiệm  
được chia sẻ từ các chuyên gia của JICA, sự chỉ đạo, giám sát thực hiện của  
Cục Trồng trọt và sự phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các hoạt động của  
Sở NN&PTNT các tỉnh, Dự án đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận.  
11  
Để tăng cường sản xuất cây trồng an toàn, mở rộng mô hình sản xuất  
cây trồng theo chuỗi, áp dụng GAP, phổ biến kiến thức về thị trường, liên kết  
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và nâng cao nhận thức về ATVSTP, các kết quả  
của Dự án cân được tiếp tục nhân rộng và phát triển.  
Tổng hợp kết quả của Dự án và ý kiến đóng góp từ Sở NN&PTNT các  
tỉnh, Dự án đã biên soạn "Sổ tay hướng dẫn Hệ thống Quản lý Sản xuất  
nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP" và "Sổ tay hướng dẫn Phát triển Chuỗi  
Cung ứng", với hy vọng cung cấp các thông tin, kinh nghiệm của Dự án  
nhằm tiếp tục mở rộng và phát triển mô hình sản xuất cây trồng an toàn  
theo chuỗi cung ứng, góp phân phát triển sản xuất an toàn trong lĩnh vực  
trồng trọt nói riêng và nông nghiệp nói chung.  
Trân trọng giới thiệu hai cuốn tài liệu hướng dẫn tới Quý vị.  
CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT  
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN  
Nguyễn Như Cường  
12  
MỤC ĐÍCH CỦA SỔ TAY HƯỚNG DẪN  
Mục đích của sổ tay hướng dẫn này là cung cấp các thông tin và hướng  
dẫn hữu ích cho cán bộ Sở NN&PTNT tại tỉnh dự định giới thiệu hệ thống  
quản lý sản xuất nhằm hỗ trợ các nhóm mục tiêu sản xuất rau an toàn  
theo các thực hành nông nghiệp tốt (GAP: GAP cơ bản/VietGAP) và phân  
phối theo hình thức bán hàng tập trung dựa trên nhu câu thị trường. Sổ tay  
hướng dẫn được xây dựng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn thử nghiệm tại  
20 nhóm mục tiêu của các tỉnh thí điểm (Hải Dương, Hà Nam và Hưng Yên)  
và các tỉnh vệ tinh (Phú Thọ, Thái Bình và Vĩnh Phúc) trong khuôn khổ "Dự  
án Tăng cường Độ tin cậy trong Lĩnh vực Sản xuất Cây trồng An toàn tại Khu  
vực miền Bắc".  
Sổ tay hướng dẫn này là tài liệu toàn diện bao hàm nhiều hoạt động  
sẽ được cán bộ Sở NN&PTNT thực hiện: lựa chọn nhóm mục tiêu, chứng  
thực điều kiện an toàn của vùng sản xuất, tập huấn về GAP cơ bản, thiết lập  
nhóm sản xuất cây trồng an toàn, lập kế hoạch sản xuất dựa trên nhu câu  
thị trường, hướng dẫn tại chỗ về áp dụng GAP cơ bản, nâng cấp các điều  
kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý bán hàng tập trung và  
kiểm tra, giám sát bên ngoài.  
Việc sử dụng sổ tay hướng dẫn này dự kiến sẽ mang lại lợi ích cho cả  
cán bộ Sở NN&PTNT và nông dân thuộc nhóm mục tiêu, cụ thể như sau:  
Đối với cán bộ Sở NN&PTNT  
Vai trò và trách nhiệm của cán bộ Sở NN&PTNT được nêu rõ và việc  
áp dụng là khả thi.  
Các quy trình và phương thức hỗ trợ nhóm mục tiêu sản xuất và bán  
rau an toàn được miêu tả chi tiết.  
Năng lực hướng dẫn, kiểm tra, giám sát sản xuất và bán rau an toàn  
của cán bộ sẽ được tăng cường.  
Sản xuất và bán rau an toàn sẽ được nhân rộng trong tỉnh.  
13  
1.1. TẠI SAO LẠI LÀ GAP CƠ BẢN?  
Sau khi trở thành nước có thu nhập trung bình, nền kinh tế Việt Nam  
tăng trưởng đều đặn. Ngành nông nghiệp đang phát triển vững vàng, sản  
lượng nông sản tăng, xuất khẩu các cây trồng chủ lực (như gạo, rau và quả)  
ngày càng gia tăng. Sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam tăng lên kéo theo  
việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hóa chất cũng gia tăng. Điều  
này dẫn đến mức độ an toàn thực phẩm bị suy giảm do sự xuất hiện của dư  
lượng thuốc BVTV, vi khuẩn, v.v Chính phủ Việt Nam đã nhìn nhận về tâm  
quan trọng của an toàn thực phẩm, tuy nhiên, chưa có các biện pháp thỏa  
đáng, vì để giải quyết vấn đề này cân phải cải thiện cả công nghệ sản xuất  
cũng như công nghệ/hệ thống chế biến và vận chuyển đồng thời cân thiết  
lập hệ thống kiểm tra đất, nước và nông sản, v.v  
Năm 2008, Bộ NN&PTNT đã xây dựng bộ hướng dẫn kĩ thuật có tên  
VietGAP (Thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam) với 65 tiêu chí để đảm  
bảo canh tác cây trồng an toàn. Bộ tiêu chí này không chỉ nêu các hạng  
mục liên quan đến an toàn thực phẩm mà còn bao gồm các hạng mục gián  
tiếp như bảo vệ môi trường. VietGAP đã được giới thiệu tới nhiều cá nhân  
và đơn vị sản xuất rau quả tại Việt Nam, đang góp phân cải thiện vấn đề an  
toàn thực phẩm tại nước nhà.  
Tuy nhiên, để được chứng nhận VietGAP thì chi phí mỗi năm rơi vào  
khoảng 2.000 đôla, đồng thời đòi hỏi nhiều tiêu chí khó đáp ứng. Do vậy,  
nhìn chung, các hợp tác xã nhỏ và cá nhân sản xuất gặp khó khăn trong  
việc áp dụng VietGAP. Trước tình hình đó, Bộ NN&PTNT với sự hỗ trợ của  
JICA đã thực hiện Dự án “Tăng cường năng lực cho lĩnh vực quản lý ngành  
trồng trọt của Việt Nam để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm  
cây trồng tại Việt Nam” (gọi tắt là Dự án Cây trồng An toàn) trong giai đoạn  
2010-2013. Dự án này nhằm nâng cao nhận thức và cải thiện kĩ thuật trồng  
trọt. Thông qua các hoạt động thiết thực, Dự án Cây trồng An toàn cuối  
cùng đã xây dựng được “GAP cơ bản”, chọn lọc 26 tiêu chí quan trọng liên  
quan đến an toàn thực phẩm từ 65 tiêu chí của VietGAP.  
16  
(1) Đơn giản để áp dụng  
GAP cơ bản chỉ có 26 điểm kiểm soát trong khi VietGAP có 65 điểm.  
GAP cơ bản là phiên bản đơn giản, nhưng bao gồm những yêu câu tối thiểu  
về an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó, ta có thể dễ dàng giới thiệu GAP cơ  
bản cho các nông dân chưa áp dụng.  
(2) Nâng cao độ tin cậy  
GAP cơ bản đòi hỏi nông dân ghi lại các hoạt động sản xuất như sử  
dụng phân bón và hóa chất nông nghiệp. Sẽ rất minh bạch và có thể truy  
xuất khi bạn muốn xem xét các sản phẩm đến từ đâu và sản phẩm được sản  
xuất như thế nào. Bạn có thể cải thiện độ tin cậy của khách hàng bằng cách  
công khai hồ sơ ghi chép nhật kí đồng ruộng.  
(3) Quy trình kĩ thuật quốc gia  
GAP cơ bản là một quy trình đơn giản, là sự cô đọng của VietGAP và  
đã được Bộ NN&PTNT ban hành là quy trình kĩ thuật quốc gia đáp ứng các  
yêu câu tối thiểu về an toàn thực phẩm (Số 2998/2014/QĐ-BNN-TT). GAP cơ  
bản là công cụ đáng tin cậy để áp dụng trong doanh nghiệp của bạn.  
Ngoài 3 lợi ích trên, GAP cơ bản còn được áp dụng miễn phí, trong khi  
để được cho chứng nhận VietGAP thì phải trả phí. Do đó, GAP cơ bản dễ  
dàng được áp dụng cho các hợp tác xã nông nghiệp và nhóm nông dân tại  
khu vực miền Bắc Việt Nam. Một điểm đáng lưu ý trong GAP cơ bản là điều  
kiện an toàn của quá trình sản xuất được xác nhận giữa hai bên (người sản  
xuất và người mua), trong khi đối với VietGAP, cân có sự xác nhận của bên  
thứ ba.  
18  
1.2. SẢN XUẤT CÁI THỊ TRƯỜNG MUỐN  
Về mặt chuỗi cung ứng nông sản, mức độ người tiêu dùng tin tưởng  
vào sự an toàn của rau các loại đang ở mức rất thấp, do tình trạng thiếu  
quản lý cả trong quá trình sản xuất và quá trình phân phối, sơ chế và bán  
sản phẩm (Ví dụ: tình trạng "trà trộn rau” trong quá trình phân phối). Không  
có sự khác biệt rõ ràng về giá giữa rau thông thường và rau an toàn. Những  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 252 trang Thùy Anh 12380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sổ tay Hướng dẫn hệ thống quản lý sản xuất nhằm đẩy mạnh áp dụng GAP", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfso_tay_huong_dan_he_thong_quan_ly_san_xuat_nham_day_manh_ap.pdf