Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 13: Thiết bị khai thác nguyên liệu

CHƯƠNG 13  
QUÁ TRÌ NH &  
THIẾT BỊ SILICAT 1  
Thiết bị khai thá c  
nguyên liệu  
Bộ mô n Vật liệu Silicat  
Khoa Cô ng Nghệ Vật Liệu  
Đại học Bá ch Khoa Tp. Hồ Chí Minh  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-1  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-2  
Đại cương khai thá c nguyên liệu  
Cá c loại nguyên liệu trong CNSX  
Hầu hết nguyên liệu quá trình silicat là các loại nham thạch, đất,  
cát…. nằm trong tầng vỏ trái đất.  
Các loại nguyên liệu cần khai thác chính:  
SX chất kết dính: đá vôi, đá đolomít, đất sét, puzolan, thạch cao...  
Hệ đặc điểm nguyên  
liệu sản xuất.  
SX gốm sứ xây dựng : đất sét, cao lanh, thạch anh, tràng thạch, thạch cao...  
SX vật liệu chịu lửa, chịu nhiệt: đất sét chịu lửa, quặng manhêzít, quartzít,  
Máy đào đất.  
cromí t...  
Má y xúc  
SX xuất các sp thủy tinh : cát, đá vôi, đá đôlômít, tràng thạch...  
SX cấu kiện béton : cát, sỏi, các loại đá cốt liệu…  
Máy khai thác thủy  
lực.  
Đặc điểm phân bố của các vùng nguyên liệu:  
Mỏ lộ thiên: nguyên liệu khai thác nằm ngay trên lớp bề mặt trái đất, hoặc  
cách bề mặt trái đất không sâu nên được khai thác bằng các phương pháp  
nổ mìn, đào, xúc…  
Mỏ ngầm: nguyên liệu khai thác nằm sâu trong lòng đất và được khai thác  
bằng phương pháp đào khoét hầm lò.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-3  
1
Nguyên  
Ngliệu lộ thiên, một số loại máy khai thác  
o (kg/m3)  
Tên mô tả  
Đất sé t nặng  
Đất sé t phiến thạch ...đá cuội,  
đá dăm  
Đá cuội, đá dăm to  
= 90mm  
Phương tiện khai thác  
liệu  
1950  
1950  
- Cuốc chim, xẻng, búa  
-Má y xúc, má y gạt  
Nằm trong lớp bề mặt vỏ trái đất, hoặc cách lớp bề mặt trái đất  
không sâu, một vài mỏ than đá nằm trong lớp đất sâu.  
IV  
V
1950  
Phương pháp khai thác chủ yếu: khai thác lộ thiên, phương pháp  
và phương tiện khai thác phụ thuộc vào loại nguyên liệu.  
Hoàng thổ rắn  
1800  
1900  
1800  
2200  
1100  
1200  
-Búa khoan lỗ và nổ mì n  
-Má y xúc  
Đá mergel và opoka.  
Tré pen và đá phấn  
Đá thạch cao  
Đá túp, đá bọt  
Đá vô i mềm, vỏ trai ốc  
Nguyên  
liệu  
Phương tiện khai thác  
(thô sơ, cơ giới)  
o (kg/m3)  
Tên mô tả  
-Búa khoan lỗ và nổ mìn  
Cá t  
Sé t pha  
Đất mùn  
1500  
1600  
1200  
Cuốc, xẻng  
Má y xúc  
I
Đá phấn chắc  
Mergel cứng trung bì nh  
Mergel rắn  
2600  
2300  
2500  
2500-2700  
3000  
- Má y xúc  
Sé t pha nhẹ  
Đá dăm nhỏ KT = 15mm  
Đất mùn chắc có rễ câ y  
1600  
1700  
1400  
Cuốc, xẻng  
Má y xúc  
II  
VI  
Đá vô i rắn  
Đá manhêzí t  
Đất sé t bé o  
Sé t pha nặng  
Đá dăm to (15-40)mm  
1800  
1750  
1750  
2700  
2900-3100  
Cuốc chim, xẻng  
- Má y xúc  
Đá đolomít  
III  
Đá vô i có độ rắn cao  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-5  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-6  
Các máy và thiết bị khai thác nguyên liệu  
Được chia làm 2 loại  
theo công dụng làm  
việc  
Các công đoạn của quá trình khai thác  
Má y xúc  
Bóc lớp phủ mặt.  
Tách rời nguyên liệu khai thác ra khỏi mỏ.  
Đập sơ bộ những tảng nguyên liệu lớn đã tách ra khỏi mỏ.  
Vận chuyển nguyên liệu đã khai thác về nhà máy.  
Máy xúc gián đoạn - một gàu: máy làm việc theo chu kỳ,  
các công đoạn xúc - chuyển - đổ nguyên liệu không xảy ra  
đồng thời.  
Các thiết bị công nghệ cho quá trình khai thác  
Máy khoan lỗ để nổ mìn,  
Máy gạt,  
Má y xúc,  
Má y cào,  
Máy đập,  
Máy xúc liên tục - nhiều gàu: toàn bộ quá trình làm việc  
theo một chu kỳ kín, các công việc xúc - chuyển - đổ  
nguyên liệu xảy ra đồng thời.  
Máy khai thác cơ khí thủy lực,  
Các máy vận chuyển đến nhà máy...  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-7  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-8  
2
Máy xúc gầu xuôi (gàu ngửa, loại thủy lực)  
Máy xúc một gàu gián đoạn  
Phân loại theo thiết bị làm việc:  
Máy xúc gầu xuôi, máy xúc gầu ngược, máy xúc gầu  
dây, gầu ngoạm...  
Phân loại theo tính năng của máy:  
Máy xúc vạn năng: làm việc với bất kỳ các loại nguyên  
liệu.  
Máy xúc bán vạn năng: làm việc với một vài loại nguyên  
liệu xác định.  
Máy xúc đặc biệt: chỉ lắp một loại gầu cố định.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-9  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-10  
Máy xúc gầu xuôi (gàu ngửa, loại dùng dây cáp)  
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
Gầu (1) gắn vào cán gầu (2), thân cán gầu có răng (3) ăn khớp vào bánh  
12  
xe răng lắp trên trục áp lực (4) gắn trên cần trục (5) được đặt nghiêng một  
gó c 35-60o.  
1
6
4
11  
2
Do cấu tạo cán gầu (2) có thể chuyển động qua lại dọc theo trục của nó,  
hoặc xoay xung quanh trục áp lực (4) khi nâng hay hạ gầu. Buồng máy (6)  
mang toàn bộ cần trục (5), cán gầu và gầu có thể quay 360o trong mặt  
phẳng ngang nhờ đặt trên mâm quay (13).  
8
7
9
6
3
13  
5
Trong khi máy làm việc, tời (7) quay nhả cáp (8) ra, trục áp lực (4) quay,  
cán gầu (2) di chuyển nhấn hàm gầu vào nguyên liệu ở vị trí A, tiếp theo  
tời (7) quay ngược lại cuộn cáp (8) vào, gầu dịch chuyển từ vị trí A-B xúc  
đầy nguyên liệu. Buồng máy mang cần trục, cán gầu và gầu chứa đầy  
nguyên liệu quay một góc xác định (90-180o) đến vị trí đổ nguyên liệu.  
Nhờ tời (9), cá p (10) được cuộn lại, đáy gầu mở ra tháo nguyên liệu vào  
đóng hoặc vào thiết bị vận chuyển. Tời (11) và cá p (12) dùng điều chỉnh độ  
nghiêng thích hợp của cần trục (5).  
10  
A
Máy xúc gàu xuôi dùng dây cáp, loại này hiện nay được sử dụng rất ít do năng  
suất thấp và bảo trì tốn kém  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-11  
3
Máy xúc (đào) gầu ngược  
Phạm vi sử dụng  
u (1) gắn vào cá n gầu (2)  
p vào cần trục (3), khi má y  
làm việc cá p nâ ng (4) được  
cuộn vào nhờ tời (5). Cá p (6)  
qua tời (7) được nhả ra, đặt  
gầu ở vị trí A cắt vào nguyên  
liệu. Tiếp theo cá p nâ ng (4) lại  
được nhả ra, cá p (6) cuộn vào  
ké o gầu dịch chuyển từ vị trí A-  
B, gầu xúc đầy nguyên liệu. giữ  
cá p (6), cuộn cá p nâ ng (4),  
nâ ng cần trục (3) lên. Tiếp theo  
buồng má y (8) mang cần trục,  
cá n gầu và gầu chứa đầy  
nguyên liệu quay một gó c xá c  
định đến vị trí đổ nguyên liệu.  
Lúc này cá p (4) cuộn vào, cá p  
(6) nhả ra đổ nguyên liệu vào  
đóng hoặc vào thiết bị vận  
chuyển.  
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
C
Máy xúc gầu xuôi được dùng rất phổ biến để khai thác nguyên  
liệu từ loại I-III (bảng A-1) ở độ cao hơn mức đặt máy từ 1,5  
2,5m.  
5
8
I- Cát; Sét pha; Đất mùn.  
B
6
II- Sét pha nhẹ; Đá dăm nhỏ hơn 15mm; Đất mùn chắc có rễ  
4
câ y.  
7
III- Đất sét béo; Sét pha nặng; Đá dăm to 15-40mm.  
2
Thông dụng gầu có dung tích: 0,25-3m3.  
3
1
A
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-13  
GUYÊN LIỆU  
12-14  
Phạm vi sử dụng  
Được sử dụng để khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang hoặc thấp  
hơn mức đặt máy.  
Thường được lắp gầu có dung tích 0,31,5 m3.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-16  
4
Các loại gầu thông dụng  
Gầu (1) có cấu tạo hở trước và  
trên được treo vào cần trục (2) qua  
cá p nâ ng (3), liên kết với cáp kéo  
(4).  
Máy xúc gầu dây  
6
3
Khi máy làm việc cáp (3) và cá p  
ké o (4) được nhả ra, gầu dưới  
tác dụng của trọng lượng văng xa  
và cắt vào nguyên liệu ở vị trí A,  
tiếp theo kéo cáp (4) gầu dịch  
chuyển từ vị trí A-B xúc đầy  
nguyên liệu.  
5
2
4
B
1
Sơ đồ nguyên lý máy xúc gầu dây  
A
Lúc này hã m cá o ké o (4), qua cá p nâ ng (3) nâng gầu lên ở vị trí thăng  
bằng để vật liệu khỏi đổ ra ngoài. Sau đó buồng máy (5) mang cần trục và  
gầu chứa đầy nguyên liệu quay một góc xác định đến vị trí đổ nguyên liệu  
Khi đổ nguyên liệu kéo cáp nâng (3) đồng thời nhả cáp kéo (4) ra gầu bị  
dốc ngược đổ nguyên liệu vào đóng hoặc thiết bị vận chuyển. Ngoài ra,  
cò n cá p 6 giữ cần trục ở một góc xác định.  
Chi tiết gầu  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-17  
Máy xúc gầu ngoạm  
Máy xúc gầu dây  
Máy xúc gầu dây dùng khai thác  
nguyên liệu ở ngang hoặc thấp hơn  
mức đặt máy từ 2530m, khi mà  
các máy xúc khác không làm việc  
được.  
6
8
3
5
2
Loại máy xúc này ưu việc hơn các  
máy xúc khác là có đường kính khai  
thác lớn ( 6075m) và chiều sâu  
khai thác lớn.  
4
5
B
8
1
Khi khai thác nguyên liệu nặng chắc  
cần phải làm tơi sơ bộ, vì gầu cắt  
vào nguyên liệu chỉ do tác dụng  
trọng lượng của gầu.  
6
4
Sơ đồ nguyên lý máy xúc gầu dây  
A
3
1
Sơ đồ nguyên lý máy xúc gầu ngoạm  
2
Đối với máy xúc gầu dây khi đổ  
nguyên liệu vào thiết bị vận chuyển  
khó khăn vì gầu bị dao động nhiều.  
Chi tiết gầu  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-19  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-20  
5
Cấu tạo và nguyên tắc làm việc  
Phạm vi sử dụng:  
Máy xúc gầu ngoạm được dùng để bốc dỡ nguyên liệu rời ở bến xe, bến cảng,  
trong các kho chứa nguyên nhiên liệu.  
Máy xúc gầu ngoạm cấu tạo dạng hàm: gồm có hàm gầu (1) quay quanh  
trục của ròng rọc (2). Hai đầu thanh kéo (3) liên kết động với hàm gầu (1)  
và mũ (4).  
Máy có thể bóc dỡ nguyên liệu ở độ cao, thấp hay ngang tầm đặt máy.  
Khi máy làm việc: nhả cáp (5) ra, dưới tác dụng trọng lượng của ròng rọc  
(2) hai hàm gầu mở ra, hạ cáp (6) xuống đặt 2 hàm gầu vào nguyên liệu.  
Tiếp theo cuộn cáp (5) lại, kéo ròng rọc (2) lên làm cho 2 hàm gầu đóng lại,  
ngoạm nguyên liệu vào đầy gầu, đồng thời cuộn cáp (6) lại nâng gầu chứa  
đầy nguyên liệu lên cao và hãm lại.  
Buồng máy (7) mang cần trục (8) và đầy chứa đầy nguyên liệu xoay một  
góc xác định đến vị trí đổ nguyên liệu.  
Cấu tạo  
các loại  
gầu ngoạm  
Khi đổ nguyên liệu, nhả cáp (5) ra, dưới tác dụng trọng lượng của ròng rọc  
và nguyên liệu hai hàm gầu mở ra, nguyên liệu được tháo vào thiết bị vận  
chuyển.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-21  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-22  
Tàu xúc gàu ngoạm  
Máy xúc gầu ngoạm – Khai thá c cá t trên sô ng  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-23  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-24  
6
Máy xúc nhiều gầu  
Hệ thống máy xúc nhiều gàu tại nhà máy xi măng  
Gàu ngoạm  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-25  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-26  
Máy xúc nhiều gầu  
Máy xúc nhiều gầu là loại máy xúc liên tục nhờ có các gầu gắn vào  
xích vô tận hoặc rôto. Quy trình làm việc của máy: xúc, vận chuyển,  
đổ nguyên liệu, di chuyển máy đều xảy ra đồng thời. Máy xúc nhiều  
gầu có thể khai thác nguyên liệu ở cao độ ngang mức đặt máy, chỉ  
cần thay đổi vị trí của giá mang gầu.  
Dung tích của gầu thường từ 0,115-0,6m3.  
Chiều sâu hoặc chiều cao khai thác 15-29m.  
Độ nghiêng của giá gầu lớn nhất 50o.  
Tốc độ di chuyển của gầu 0,3-1,0m/sec.  
Tốc độ di chuyển của máy trên đường sắt (ray) 3-8m/phút.  
Tốc độ di chuyển bằng xích 3-5m/phút.  
Máy xúc nhiều gầu có năng suất rất cao, nhưng chỉ khai thác được  
nguyên liệu từ loại I-III (bảng A-1). Thường máy xúc nhiều gầu  
được phân loại theo thiết bị mang gầu:  
Máy xúc nhiều gầu loại băng hay xích mang gầu.  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu.  
Chi tiết gàu xúc  
Gàu xúc đất  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-27  
7
Máy xúc nhiều gầu loại băng hoặc xích mang  
gầu (sơ đồ cấu tạo và phạm vi sử dụng)  
Máy xúc nhiều gầu loại băng hoặc xích mang  
gầu (sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc)  
4
Máy gồm xích (1), trên gắn các gầu (2) cách đều nhau. Xích mang gầu (1)  
đầu được kéo căng bởi đĩa quay (3) hình đa cạnh đều; đĩa quay được  
nhờ động cơ qua hệ truyền động, còn đầu kia được kéo căng bởi đĩa (4).  
Giá gầu (5) được treo cân bằng nhờ cần treo (6) và đối trọng (7).  
3
6
1
8
Máy xúc nhiều gầu loại  
băng hoặc hoặc xích  
mang gầu có khả năng  
khai thác nguyên liệu  
từ I-II ở trên, dưới hoặc  
ngang mức đặt máy.  
7
Khi máy làm việc, xích mang gầu di chuyển (theo chiều mũi tên) gầu sẽ  
cắt vào nguyên liệu, dần dần nguyên liệu chứa đầy gầu. Theo giá gầu (5),  
gầu di chuyển qua đĩa (3) rồi vòng lại đổ nguyên liệu chứa trong gầu (gầu  
hở hai mặt) vào phễu chứa (8) (phễu đóng mở tự động nhờ đối trọng (9)),  
nguyên liệu từ phễu chứa (8) được tháo tự động vào thiết bị vận chuyển  
(10) (xe, goòng, hay băng tải...).  
12  
11  
9
10  
5
Trong quá trình làm việc thiết bị di chuyển (11) của máy xúc nhiều gầu  
mang bu ồng máy (12), xí ch (1), gầu (2), giá gầu (5), cần treo (6), đối  
trọng (7), phễu chứa (8)... di chuyển dọc theo tầng khai thác. Thiết bị vận  
chuyển nguyên liệu (10) cũng di chuyển theo máy xúc nhiều gầu.  
2
Gàu xúc  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-29  
0  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu  
(sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc)  
1
Máy gồm rôto (1) được lắp vào cuối ống kim loại rỗng (2). Trên rôto lắp  
đều các gầu xúc có răng (3). Trong ống kim loại (2) có đặt thiết bị vận  
chuyển (4) (băng tải) và (6) (xe, goòng, băng tải...). Rôto, ống kim loại (2)  
và thiết bị vận chuyển (5) được giữ ở vị trí cân bằng xác định nhờ các  
cần treo (7) và (8).  
7
8
9
3
5
6
Khi máy làm việc rôto quay, các gầu (3) gắn trên rôto xúc vào tầng  
nguyên liệu và đổ nguyên liệu vào thiết bị vận chuyển (4), rơi xuống thiết  
bị vận chuyển (5), chảy vào thiết bị vận chuyển (6), chuyển về nhà máy.  
4
2
10  
Chuyển động quay của rôto (1) nhờ một động cơ qua hệ thống truyền  
động đặt trong buồng máy (9). Ống kim loại (2) có thể nâng lên hay hạ  
xuống theo yêu cầu khai thác.  
Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy đào đất loại Roto mang gầu  
Thiết bị vận chuyển (5) cũng có thể nâng lên hay hạ xuống và có thể  
quay 145o trong mặt phẳng nằm ngang.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-31  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-32  
8
Máy gạt, ủi  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu  
Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm  
việc:  
(phạm vi sử dụng)  
Máy gạt gồm lưỡi gạt (1) ( khô ng  
quay) có lắp dao cắt (2). Lưỡi gạt  
được lắp vào cần động (3). Lưỡi gạt  
có thể nâng lên hay hạ xuống nhờ  
pí ttong (4) một đầu đặt trong xi lanh  
(5), đầu kia nối với cần động (3)  
qua khớp cầu (6). pittong làm việc  
được nhờ bơm dầu (7) qua hệ ống  
dẫn (8). Cũng có thể nâng hay hạ  
lưỡi gạt bằng hệ tời và cáp  
Máy xúc nhiều gầu loại rôto mang gầu thường dùng để khai  
thác nguyên liệu loại I-III, máy được đặt ở cao trình thấp hơn mặt  
nguyên liệu.  
5
7
8
6
1
3
2
So với máy xúc nhiều gầu loại băng hay xích mang gầu, loại rôto  
mang gầu có nhiều ưu điểm hơn:  
Trọng lượng máy xúc nhỏ.  
Máy gạt chính là loại máy kéo, nhưng được  
lắp lưỡi gạt ở phía trước hay giữa thân máy.  
Trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,  
máy gạt có thể dùng để khai thác tất cả các  
loại nguyên liệu; tuy nhiên đối với nguyên liệu  
từ IV-VI cần phải làm tơi sơ bộ trước. Nó  
cũng có thể dùng để thu gọn hoặc vun đóng  
nguyên liệu khai thác, bóc lớp phủ mặt hoặc  
san phẳng mặt bằng và di chuyển nguyên liệu  
với khoảng cách 70-100m.  
Năng lượng tiêu hao riêng cho khai thác 1m3 nguyên liệu nhỏ.  
Khi máy làm việc lưỡi gạt được hạ  
xuống nhờ hệ pittong (4). Khi máy di  
chuyển về phía trước, dao cắt (2)  
cắt vào nguyên liệu và đẩy nguyên  
liệu khai thác về phía trước. Khi máy  
di chuyển không tải lưỡi gạt lại được  
nâng lên. Vì vậy, máy gạt vừa khai  
thác nguyên liệu lại vừa vận chuyển  
nguyên liệu về phía trước.  
Lực cắt vào nguyên liệu lớn hơn nên khai thác được nguyên liệu  
rắn hơn.  
Năng suất khai thác cao.  
Với những ưu điểm trên hiện nay nó được sử dụng phổ biến hơn  
loại băng hoặc xích mang gầu.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-33  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-34  
7
1
4
5
2
8
8
6
3
Máy ủi đất, đá  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-35  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-36  
9
Thiết bị khai thác cơ khí thủy lực  
Thiết bị khai thác cơ khí thủy lực  
(sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc làm việc)  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy lực cơ bản là dùng động năng  
của tia nước có áp suất cao 4-70 kG/cm2 và tốc độ 10-90m/s để bóc  
nguyên liệu ra khỏi mỏ và làm giàu nguyên liệu khai thác bằng cách  
loại bỏ cặn bẩn.  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy  
lực dựa trên cơ sở dùng nước có  
áp suất cao do bơm ly tâm tạo nên  
theo ống dẫn (1) cung cấp, cho các  
vò i phun (2). Dưới áp lực cao tia  
nước xói vào tầng nguyên liệu (3),  
nguyên liệu bị bóc ra theo các kênh  
dẫn (4) chảy vào bể chứa (5). Tại  
đây nhờ bơm ly tâm (6) nguyên liệu  
được dẫn theo ống dẫn (7) (vận  
chuyển có áp lực) hoặc dẫn theo  
kênh máng (vận chuyển không có  
áp lực) về nơi sử dụng.  
Phương pháp khai thác cơ khí thủy lực trong công nghiệp vật liệu  
xây dựng dùng để khai thác nguyên liệu từ loại I-III  
Ưu điểm:  
2
3
2
4
Thiết bị đơn giản, trọng lượng nhỏ, giá thành rẻ.  
Có thể phân loại nguyên liệu khai thác thành những nhóm hạt có kích thước  
khác nhau và có thể làm giàu nguyên liệu khai thác.  
Vốn đầu tư nhỏ hơn các phương pháp khai thác khác.  
1
Khuyết điểm:  
Không gian làm việc yêu cầu rộng.  
Trong phương pháp khai thác cơ  
khí thủy lực vòi phun cao áp đóng  
vai trò quan trọng đặc biệt.  
6
7
5
Phải gần nguồn nước và năng lượng điện rẻ.  
Chỉ thích hợp cho nguyên liệu tương đối mềm.  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-37  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-38  
7
4
5
2
3
6
1
Sơ đồ nguyên lý họat động vòi phun  
Chi tiết đầu xối cho nạo vét (ống hút)  
Vòi phun gồm khớp dưới (1), đầu cuối  
được nối với ống dẫn nước vào, đầu  
trên nối với khớp trên (2) qua khớp  
động (3). Khớp động 3 có thể quay 360o  
trong mặt phẳng nằm ngang.  
Khớp trên (2) nối với thân vòi phun (4)  
qua khớp cầu động (5), khớp cầu động  
(5) có thể quay 1 góc 75o trong mặt  
phẳng thẳng đứng (50o về phía trên và  
25o về phía dưới).  
Ngoài vòi phun thiết bị khai thác cơ khí  
thủy lực còn có các phụ kiện khác như:  
bơm ly tâm, ống vận chuyển hoặc máng  
vận chuyển nước.  
Dọc phía trong thân vòi phun (4) có xẻ  
(3) gờ định hướng (6) để tránh hiện  
tượng xoáy của tia nước, nhờ đó nước  
khi ra khỏi mũi vòi (7) không bị rời và  
phâ n tá n.  
Tàu hút bùn cá t  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-39  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-40  
10  
Đầu phá đất của tàu hút  
Hệ thống dây chuyền khai thác vật  
liệu dưới nước  
Tàu khai thá c cá t  
THIẾT BỊ KHAI THÁC NGUYÊN LIỆU  
12-41  
THIẾT BỊ KHAI TH
11  
pdf 11 trang Thùy Anh 19640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Quá trình và thiết bị Silicat 1 - Chương 13: Thiết bị khai thác nguyên liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_qua_trinh_va_thiet_bi_silicat_1_chuong_13_thiet_bi.pdf