Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần a: Giới thiệu ngành luật dân sự, luật tố tụng dân sự - Hà Minh Ninh
Dành cho sinh viên không chuyên ngành Luật, khối ngành
Khoa học Tự nhiên
Thạc sĩ: Hà Minh Ninh
Email: minhninh89@gmail.com
Bài 7. Giới thiệu ngành Luật Dân sự, Luật Tố tụng Dân
sự
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
II. Quyền sở hữu
III. Quyền thừa kế
IV. Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
V. Bồi thƣờng nghĩa vụ ngoài hợp đồng
B.Luật Tố tụng Dân sự
I.Khái quát chung
II. Thủ tục tố tụng dân sự
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
1. Đối tƣợng điều chỉnh của ngànludâsự
Đối tƣợng
Quan hệ Tài sản
Quan hệ Nhân thân
(Property)
(Personal Identities)
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
1. Đối tƣợng điều chỉnh của ngành luật dân sự
Quan hệ Dân sự
Civil Relation
Hôn nhân
Gia đình
Kinh
doanh
(business)
Thƣơng
mại
(trade)
Dân sự
(civil)
Lao động
( marriage
and
(labor)
family)
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
2. Phạm vi điều chỉnh
“Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn
mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân,
pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và
tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan
hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự
do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách
nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự).”
(Điều 1, BLDS2015)
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
3. Công nhận, tông tọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân
sự
“Ở nƣớc CHXHCN Việt Nam, các quyền dân sự
đƣợc công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm
theo Hiến pháp và pháp luật.
Quyền dân sự chỉ có thể bị hạn chế theo quy
định của luật trong trƣờng hợp cần thiết vì lý do
quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng”
(Điều 2, BLDS2015)
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
4. Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
Nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
Không
xâm phạm
Tự do, tự
lợi ích QG
nguyện,
cam kết,
thỏa
Tự chịu
Thiện chí,
trung thực
dân tộc,
cộng đồng
hoặc của
ngƣời
Bình đẳng
trách
nhiệm
thuận
khác
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
5. Phƣơng pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự
Phƣơng pháp thỏa thuận
• Xuất phát từ mong muốn của các
bên
Phƣơng pháp tự định đoạt
• Xuất phát từ lợi ích của các bên
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
5. Phƣơng pháp điều chỉnh của ngành luật dân sự
Đặc điểm của phƣơng pháp
điều chỉnh
Các chủ thể độc lập với
Các chủ thể tự nguyện
nhau
BÌNH ĐẲNG
TỰ QUYẾT
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6. Quan hệ pháp luật dân sự
Là những QHXH phát sinh từ những lợi ích vật chất,
nhân thân đƣợc các QPPLDS điều chỉnh, trong đó các
bên tham gia bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý và
quyền, nghĩa vụ tƣơng úng của các bên đƣợc nhà nƣớc
bảo đảm thực hiện
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6. Quan hệ pháp luật dân sự
Chủ thể QHPLDS
• Ngƣời tham gia vào QHPL có năng lực chủ thể
Khách thể QHPLDS
• Tài sản, hành vi, thành quả, giá trị nhân thân
Nội dung QHPLDS
• Quyền và nghĩa vụ dân sự
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6. Quan hệ pháp luật dân sự
Sự biến pháp lý
• Hiện tƣởng xảy ra không phụ thuộc ý chí của con ngƣời
SỰ
KIỆN
PHÁP
LÝ
Hành vi pháp lý
• Hành động/không hành động theo ý chí của con ngƣời
Quyết định của CQNN có thẩm quyền
• Áp dụng pháp luật của CQNN có thẩm quyền
Thời hạn, thời hiệu
• Khoảng thời gian bắt đầu, kết thúc làm phát sinh quyền, nghĩa
vụ
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.1. Chủ thể của QHPLDS
Chủ thể QHPLDS
Hộ gia đình, Tổ hợp
Cá
nhân
Pháp
nhân
tác và tổ chức khác
không có tƣ cách
pháp nhân
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.1. Chủ thể của QHPLDS
a.Cá nhân – Chủ thể của QHPLDS
Cá nhân là chủ thể phổ biến trong các QHPLDS. Khi
tham gia vào các QHPLDS, cá nhân phải có tƣ cách
chủ thể (năng lực chủ thể) bao gồm: năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.1.. Chủ thể của QHPLDS
a. Cá nhân – Chủ thể của QHPLDS
Năng lực PLDS:
“Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân
có các quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự” (Khoản 1, Điều 16,
BLDS 2015) Các quyền và nghĩa vụ do nhà nƣớc quy
định cho cá nhân, xuất hiện từ khi cá nhân sinh ra và chấm
dứt khi cá nhân đó chết
Điều 17. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự sau đây:
1. Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài
sản;
2. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản;
3. Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.1. Chủ thể của QHPLDS
a. Cá nhân – Chủ thể của QHPLDS
Năng lực hành vi dân sự:
“Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân
bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền, nghĩa vụ
dân sự” (Điều 19, BLDS 2015) Các quyền và nghĩa vụ do
cá nhân tự xác lập tại độ tuổi pháp luật cho phép.
<6t
=6t <18t
=18t*
.
Không có
NLHVDS
NLHVDS
một phần
NLHVDS
đầy đủ
*không bị tòa án tuyên bố mất NLHVDS; có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi; hạn chế NLHVDS
• Khi một ngƣời do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh
khác mà không thể nhận thức, làm chủ đƣợc hành
vi của mình thì theo yêu cầu của ngƣời có quyền,
lợi ích liên quan hoặc của cơ quan tổ chức hữu
quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất năng lực
hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp
y tâm thần
Mất
NLHVDS
(Điều 22,
BLDS)
• Ngƣời thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần
mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhƣng
chƣa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu
cầu của ngƣời này, ngƣời có quyền, lợi ích liên quan
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận
giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên
bố ngƣời này là ngƣời có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi và chỉ định ngƣời giám hộ, xác định quyền,
nghĩa vụ của ngƣời giám hộ.
Ngƣời có
khó khăn
trong nhận
thức, làm
chủ hành vi
• Ngƣời nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo
yêu cầu của ngƣời có quyền, lợi ích liên quan, cơ
quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết
định tuyên bố là ngƣời bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự
Hạn chế
NLHVDS
(Điều 24,
BLDS)
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể
chuyển giao cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp luật khác có quy định liên
quan
Quyền có họ, tên
Quyền thay đổi họ
Quyền thay đổi tên
Quyền sống, quyền đƣợc bảo đảm an
toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
Quyền đƣợc bảo vệ danh dự, nhân
phẩm, uy tín
Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể
ngƣời và hiến, lấy xác
Quyền xác định, xác định lại dân tộc Quyền xác định lại giới tính
Quyền đƣợc khai sinh, khai tử
Quyền đối với quốc tịch
Chuyển đổi giới tính
Quyền về đời sống riêng tƣ, bí mật cá
nhân, bí mật gia đình
Quyền của cá nhân đối với hình ảnh Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia
đình
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.2. Chủ thể của QHPLDS
b. Pháp nhân – Chủ thể của QHPLDS
“Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ
các điều kiện sau đây:
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự
chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật
một cách độc lập.” (Điều 74, BLDS)
A.Luật Dân sự
I. Khái quát chung
6.2. Chủ thể của QHPLDS
b. Pháp nhân – Chủ thể của QHPLDS
• có mục tiêu chính là tìm
PHÁP NHÂN
THƢƠNG
MẠI
kiếm lợi nhuận và lợi
nhuận đƣợc chia cho các
thành viên.
PHÁP NHÂN
PHI
• không có mục tiêu chính là
tìm kiếm lợi nhuận; nếu có
lợi nhuận thì cũng không
đƣợc phân chia cho các
thành viên.
THƢƠNG
MẠI
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần a: Giới thiệu ngành luật dân sự, luật tố tụng dân sự - Hà Minh Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_7_phan_a_gioi_thieu_nganh.pdf

