Bài giảng môn Sức bền vật liệu

SỨC BỀN VẬT LIỆU  
NAM ĐỊNH - 2009  
Chương I  
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN  
1.1. Nhiệm vụ của môn học Sức bền vật liệu (SBVL).  
• Tải trọng:  
- hỗn hợp khí lên đáy pítông ,  
-trọng lượng hàng hoá vận chuyển lên satxi của  
xe tải,  
-lực cản cắt,  
-trọng lượng của đoàn xe di chuyển trên cầu,  
-tác dụng của dòng nước chảy, của gió bão lên  
cầu v. v. .  
Tải trọng lꢀ ngoại lực .  
Các bộ phận của máy móc, công trình cần:  
- đảm bảo đủ độ bền  
- đảm bảo đủ độ cứng  
- đảm bảo độ ổn định  
khi chꢀu tác dụng của tải trọng  
Các môn khoa học nghiên cứu độ bền:  
lý thuyết đàn hồi, lý thuyết dẻo, từ biến, cơ học  
phá huỷ vật liệu, sức bền vật liệu (SBVL)…  
SBVL nghiên cứu các nguyên tắc chung,  
làm cơ sở cho việc tính toán các chi tiết,  
bộ phận của máy móc công trình theo độ  
bền, độ cứng và độ ổn định.  
-Đủ độ bền: kết cấu có khả năng tiếp nhận tải  
trọng quy đꢀnh mà không bꢀ phá huỷ trong thời  
gian quy đꢀnh của tuổi thọ.  
- Đủ độ cứng: trong khi nhận và truyền tải trọng  
những thay đổi kích thước hình học không vượt  
quá giá trꢀ cho phép nhằm đảm bảo cho việc sử  
dụng công trình một cách bình thường, đáp ứng  
được các yêu cầu công nghệ.  
- Ổn định là khả năng bảo toàn được trạng thái cân  
bằng ban đầu của kết cấu trong quá trình chꢀu tải.  
SBVL là mô n khoa học được xâ y dựng trên  
cơ sở một số giả thuyết xuất phá t từ những  
thực nghiệm cho phé p đơn giản hoá nhiều vấn  
đề phức tạp, nhưng vẫn giữ được những tí nh  
chất cơ bản của hiện tượng được nghiên cứu.  
Mục đích và động lực phát triển của SBVL  
giải quyết mâu thuẫn giữa thoả mãn các yêu cầu  
về độ bền, độ cứng và độ ổn định với yêu cầu tiết  
kiệm nguyên vật liệu, giảm giá thành.  
SBVL nghiên cứu độ bền, độ cứng và độ ổn đꢀnh  
của các chi tiết máy dạng thanh.  
Sử dụng các kết quả nghiên cứu của SBVL để  
tính toán các máy móc, công trình cụ thể làm bằng  
các vật liệu khác nhau là nhiệm vụ của các môn  
học kỹ thuật cụ thể như Kết cấu kim loại, Kết cấu  
bêtông cốt thép, Máy nâng hạ và vận chuyển, Chi  
tiết máy…  
SBVL là môn học cơ sở kỹ thuật, là cầu nối giữa  
các môn học cơ bản như Toán, Vật lý. . . với các  
môn kỹ thuật cụ thể . Hiểu biết về SBVL là một  
phần kiến thức quan trọng, không thể thiếu được  
đối với các kỹ sư xây dựng, cơ khí.  
• 1.2. Lực và biến dạng.  
Nội lực: lực liên kết giữa các phần tử của vật thể  
giữ cho vật thể tồn tại dưới hình dạng ta vẫn thấy.  
Ngoại lực: tác động cơ học của các vật thể kế  
cận, của môi trường bên ngoài lên vật thể được  
xét làm thay đổi hình dáng, kích thước của vật thể,  
làm thay đổi nội lực nghĩa là gây ra nội lực phụ.  
Tính chất của vật thể khôi phục lại hình dáng và  
kích thước ban đầu khi ngoại lực thôi tác dụng  
được gọi là tính chất đàn hồi.  
Vật thể là hoàn toàn đàn hồi nếu sau khi bỏ tải  
vật thể hoàn toàn trở lại hình dáng và kích thước  
ban đầu  
Biến dạng biến mất sau khi bỏ tải được gọi là  
biến dạng đàn hồi.  
Vật thể không hoàn toàn đàn hồi: Nếu ngoại lực  
tác dụng lên vật thể đã cho vượt quá một giới hạn  
nào đó, sau khi bỏ tải vật thể không hoàn toàn  
trở lại hình dáng và kích thước ban đầu mà tồn tại  
một lượng biến dạng nào đó (lớn hay nhỏ).  
Phần biến dạng không biến mất sau khi bỏ tải gọi  
là biến dạng dư hay biến dạng dẻo  
.
• 1.3. Cá c giả thuyết cơ bản của SBVL.  
•
1. Trong giới hạn được xét vật liệu được coi  
là hoàn toàn đàn hồi,  
2. Trong giới hạn được xét hệ thức giữa lực và  
biến dạng của vật thể là bậc nhất (định luật Húc).  
3. Vật liệu cấu thành vật thể có tính chất liên tục ,  
đồng nhất và đẳng hướng .  
4. Biến dạng do ngoại lực gây ra rất nhỏ so với  
kích thước của vật thể nên có thể bỏ qua khi  
xác định tải trọng và phản lực liên kết.  
Lý thuyết SBVL - lý thuyết tuyến tính và gần đúng  
1.4. Phân loại các chi tiết của máy móc công  
trình và sơ đồ tính toán.  
1.4.1. Phân loại các chi tiết của máy móc,  
cô ng trì nh.  
a/ Khối  
d/ Thanh thẳng  
b/ Bản  
c/ Vỏ  
e/ Thanh cong  
g/ Thanh không gian  
Thanh là một vật thể hì nh học được tạo thành  
bởi một hì nh phẳng F dꢀch chuyển dọc theo đường  
tựa S sao cho trọng tâ m của F luô n nằm trên S  
và F luô n nằm trong mặt phẳng phá p tuyến của S.  
S được gọi là trục thanh và  
F là mặt cắt ngang. Tuỳ theo  
hình dạng của trục thanh  
người ta phân biệt thanh  
F
thẳng (S là đường thẳng,),  
thanh cong (S là đường cong) và thanh không  
gian (S là một đường bất kỳ trong không gian).  
S
1.4.2. Sơ đồ tính toán.  
P
A
B
l
A
1. 5. Ngoại lực và nội lực.  
Ngoại lực là những lực do môi trường, do các vật  
thể kế cận tác dụng lên vật thể được xét.  
Ngoại lực = tải trọng , phản lực liên kết.  
Tải trọng = lực chủ động.  
Phản lực liên kết là những lực ở những vꢀ trí liên  
kết giữa vật thể đang được xét với những vật thể  
xung quanh khi có tác dụng của tải trọng  
M
P
B
A
C
V
AMA  
Các loại tải trọng: *  
Lực tập trung , lực phân bố,momen tập trung.  
a/  
b/  
c/  
d/  
e/  
M
M
Đơn vꢀ đo lực tập trung là N, kN..., đơn vꢀ đo lực  
phân bố theo chiều dài là N/m, kN/m..., đo lực phân  
bố theo bề mặt là N/m2, kN/m2...,đo lực phân bố  
theo thể tích là N/m3, kN/m3,đo momen là Nm,kNm…  
• *Tải trọng tĩnh và tải trọng động.  
Tải trọng tĩnh tăng chậm theo thời gian cho đến khi  
đạt tới trꢀ số cuối cùng sẽ dừng lại không thay đổi.  
Tải trọng động gây ra gia tốc lớn vì thế không thể  
bỏ qua lực quán tính.  
Ba loại liên kết thường gặp:  
R
Gối đỡ bản lề di động  
R
H
H
R
R
Gối đỡ bản lề cố đꢀnh  
Ngàm  
M
H
H
R
R1  
R2  
Xác đꢀnh các thành phần phản lực từ điều kiện  
cân bằng.  
Bài toán phẳng  
R
R
M
=
0  
X
=
0
Y
=
0  
;
;
.
A
H
H
( x, y không song song )  
R
R
M
M = 0 M = 0 M = 0  
;
;
.
A
B
C
H
H
R
(A, B, C không thẳng hàng)  
R1  
R2  
M = 0 M = 0  
X = 0  
.
;
;
A
B
(AB không vuông góc với x)  
Bài toá n khô ng gian  
X = 0;Y = 0;Z = 0;  
M x = 0;M y = 0;M z = 0.  
P
P
HA  
MA  
HA  
MA  
B
A
A
M
B
M
VA  
VA  
VB  
• Bài toá n tĩnh định: số thành phần phản lực liên kết  
bằng số phương trì nh câ n bằng tĩnh học và nếu cá c  
liên kết được bố trí hợp lý thì có thể xá c đꢀnh được  
cá c thành phần phản lực liên kết bằng tĩnh học.  
Bài toán siêu tĩnh : số thành phần phản lực liên kết  
lớn hơn số phương trình tĩnh học (cần phải lập thêm  
các phương trình bổ sung).  
SBVL chỉ nghiên cứu phần nội lực phụ xuất hiện khi  
vật thể chꢀu tác dụng của ngoại lực  
y
• 1.6. Phương pháp mặt cắt.  
P1  
P1  
z
M
y
P2  
z
P2  
x
P
z
x
My  
y
P1  
P2  
Sáu phương trình cân  
bằng xác đꢀnh sáu  
M z  
Qy  
thành phần nội lực :  
Qz  
Mx  
Nx +  Xi = 0  
Nx = −Xi .  
Nx  
x
-tổng hình chiếu của ngoại lực  
X
i  
ở một bên mặt cắt xuống trục x.  
Nx - thành phần lực dọc của nội lực trên mặt cắt;  
Nx +  Xi = 0; Nx = −Xi .  
Qy + Yi = 0; Qy = −Yi ;  
Qz + Zi = 0; Qz = −Zi;  
M + M = 0; M = − M ;  
x
xi  
x
xi  
M y + M yi = 0; M y = −M yi;  
M z + M zi = 0; M z = −M zi.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 459 trang Thùy Anh 20721 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Sức bền vật liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_mon_suc_ben_vat_lieu.ppt