Bài giảng Marketing quốc tế - Chương 2: Môi trường marketing quốc tế - Dương Thị Hoa

BÀI GIẢNG MARKETING QUỐC TẾ  
CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG MKT QUỐC TẾ  
Ths. Dương Thị Hoa  
Khoa Marketing - NEU  
MỤC TIÊU  
Hiểu rõ về các yếu tố thuộc môi trường  
vi mô và vĩ mô tác động đến hoạt động  
marketing quốc tế của DN  
Đánh giá tầm quan trọng của việc phân  
tích môi trường marketing quốc tế trước  
khi doanh nghiệp ra quyết định lựa  
chọn phương án thâm nhập thị trường  
mới.  
Cách áp dụng mô hình PEST để phân  
tích và so sánh mức độ hấp dẫn giữa các  
thị trường quốc tế  
NỘI DUNG  
Khái quát chung về môi trường  
marketing  
Công cụ trong phân tích môi trường  
marketing: Mô hình SWOT; mô hình  
PEST  
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG MARKETING  
KHÁI NIỆM  
Môi trường marketing là tập hợp tất cả những yếu tố,  
lực lượng có ảnh hưởng tới các quyết định marketing của  
doanh nghiệp.  
VAI TRÒ CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG MARKETING  
Giúp doanh nghiệp phát hiện các cơ hội và thách thức  
đối với hoạt động marketing;  
Giúp dự đoán những thay đổi của môi trường;  
Giảm thiểu rủi ro khi đưa ra các quyết định kinh  
doanh (lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp);  
Giúp DN xây dựng chiến lược kinh doanh phù  
hợp với điều kiện môi trường đang hoạt động.  
CÔNG CỤ TRONG PHÂN TÍCH MÔI  
TRƯỜNG MARKETING: SWOT  
Phân tích SWOT:(Điểm mạnh-  
Điểm Yếu – Cơ hội – Thách  
thức)  
Các yếu tố bên trong (internal):  
Điểm mạnh; Điểm yếu.  
Các yếu tố bên ngoài (External):  
Cơ hội; Thách thức  
CÔNG CỤ TRONG PHÂN TÍCH MÔI  
TRƯỜNG MARKETING: PEST  
Phân tích PEST: Là công cụ dùng để đánh giá tác  
động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Giúp DN  
tìm ra cơ hội và đe dọa của từng thị trường quốc tế mà  
DN đang muốn xâm nhập.  
PEST = Political (Chính trị) + Economic (Kinh Tế) +  
Social (Xã hội) + Technological (Công Nghệ).  
So sánh và phân tích các yếu tố PEST giúp DN nhận  
ra quốc gia nào có mức độ hấp dẫn cao hơn và QG nào  
rủi ro hơn khi đầu tư.  
Ứng dụng: giúp đánh giá mức độ hấp dẫn đầu tư của  
một quốc gia, từ đó có thể so sánh mức độ hấp dẫn giữa  
các quốc gia, giúp công ty quyết định lựa chọn thị  
trường đầu tư phù hợp và có chiến lược kinh doanh  
thích nghi với môi trường đó.  
MỐI QUAN HỆ GIỮA SWOT VÀ  
PEST  
PEST: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH CỦA TỪNG QUỐC GIA  
(GLOBAL COMPETITIVENESS INDEX- GCI)  
Áp dụng PEST để xếp hạng mức độ cạnh  
tranh/hấp dẫn của từng quốc gia sau:  
PEST: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH CỦA  
TỪNG QUỐC GIA  
PEST: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CẠNH TRANH CỦA TỪNG  
QUỐC GIA (GLOBAL COMPETITIVENESS)  
MỨC ĐỘ CẠNH TRANH TOÀN CẦU CỦA VIỆT NAM  
Xem Global Competitivness Index (GCI)Report  
2013 – Trang 382  
Câu hỏi: Nhận xét của em về chỉ số GCI của  
Việt Nam?  
TÁC ĐỘNG CỦA PEST ĐẾN MARKETING MIX  
Các yếu tố  
Ảnh hưởng  
-Quy định về thiết kế và độ an toàn của sản phẩm  
- Quy định về các thông tin in trên bao bì sản phẩm  
- Quy định về luật sở hữu trí tuệ, bản quyền, bằng sáng chế  
- Quy định về quảng cáo và việc sử dụng các công cụ xúc tiến  
- Quy định về giá của một số mặt hàng  
Political -  
Legal  
- Quy định về việc phân phối (Điện tại VN)  
-Mức thu nhập ảnh hưởng tới mức giá bán  
Economic  
- Sức mua của người tiêu dùng ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ sản phẩm  
- Cơ sở hạ tầng kinh tế ảnh hưởng đến khả năng phân phối hàng hóa đến  
người tiêu dùng  
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông ảnh hưởng tới các công cụ được sử dụng trong  
xúc tiến  
-Văn hóa và ngôn ngữ địa phương có ảnh hưởng đến các thông điệp quảng cáo  
- Sự khác biệt về hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng tới toàn bộ các hoạt  
động mkt  
Social -  
Cultural  
-Ảnh hưởng lớn đến vòng đòi sản phẩm  
Technological  
- Áp dụng công nghệ vào sản phẩm, phân phối, và xúc tiến  
TÁC ĐỘNG CỦA PEST ĐẾN MARKETING MIX  
PEST giúp phân tích sự tương đồng và khác biệt trong môi  
trường kinh doanh của một số quốc gia; từ đó giúp xây dựng  
chiến lược MKT mix tương đồng hay khác biệt giữa chúng.  
THỊ TRƯỜNG LÀO  
Dân số  
Dân số: 6,8 triệu người  
Độ tuổi trung bình: 21,6  
Độ tuổi từ 15-64: 60,8% dân số  
Mật độ dân số: 28 người/km2  
Cơ cấu giới tính: cân bằng (tỷ lệ nam/nữ là 0,99)  
Số lượng dân tộc: hơn 100 dân tộc  
Lào (55%), Khmou (11%), Hmong (8%), và hơn  
100 dân tộc thiểu số khác (26%).  
Tôn giáo  
Phật giáo (chiếm 67%)  
Các tôn giáo khác(33%: Thiên Chúa giáo là  
1,5%)  
Ngôn ngữ  
Ngôn ngữ chính thức: tiếng Lào  
Ngôn ngữ ở trung nguyên và cao nguyên: tiếng  
dân tộc  
Tiếng Anh: Viêng Chăn và một số thành phố  
lớn  
Hồ sơ thị trường của Cục Xúc tiến thương mại Việt Nam  
VIETTEL VÀ THỊ TRƯỜNG LÀO  
Hình thức thâm nhập: liên doanh với Laos Asia Telecom  
Mạng viễn thông: Unitel  
Chính sách phân phối: tới tận cửa nhà khách hàng (door to  
door)  
Tổ chức truyền thông: đến từng buôn làng thông qua các lễ  
hội địa phương (thông qua các lễ hội văn nghệ, trò chơi dân  
gian)  
Thực hiện các chương trình xã hội  
17  
THỂ CHẾ KHU VỰC, QUỐC TẾ &  
CÁC HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG, ĐA PHƯƠNG  
Các thể chế kinh tế, thương mại khu vực, toàn cầu & các  
hiệp định song phương, đa phương  
WTO  
EU, NAFTA, APEC, ASEAN  
…  
Cách thức tạo ảnh hưởng  
Chính sách về thương mại, đầu tư, cạnh tranh, bảo hộ sở hữu trí  
tuệ, chống tham nhũng, độc quyền.  
Đối tượng ảnh hưởng  
Các nhà cung cấp  
Các trung gian marketing  
Công ty  
18  
Đối thủ cạnh tranh  
pdf 18 trang Thùy Anh 15140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Marketing quốc tế - Chương 2: Môi trường marketing quốc tế - Dương Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_marketing_quoc_te_chuong_2_moi_truong_marketing_qu.pdf