Bài giảng Hóa phân tích - Chương 3: Hằng số đặc trưng của các cân bằng hoá học trong nước (Chuẩn kĩ năng)

PHẢN ỨNG HÓA HỌC DÙNG TRONG HPT  
2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2  
I2 xuất hiện làm xanh giấy tẩm tinh bột  
❖ Phản ứng  
MnO4 + 5Fe2+ + 8H+ → Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O  
oxy hóa – khử  
-
3Cu +8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O  
NO + ½ O2 → NO2 (khói nâu)  
❖ Phản ứng  
acid – baz  
HCl + NaOH → NaCl + H2O  
CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O  
Ag+ + I- → AgI↓ (màu vàng)  
❖ Phản ứng  
2-  
SO4 + Ba2+ → BaSO4↓  
tạo tủa  
Ag+, Pb2+, Hg2+ + HCl → AgCl↓, PbCl2↓, Hg2Cl2↓  
❖ Phản ứng  
tạo phức  
Fe3+ + nSCN- → [Fe(SCN)n](3-n)+ (đỏ máu)  
Ca2+ + H2Y2- → CaY2- + 2H+  
Liên hệ giữa các loại nồng độ  
m 1000  
CN =  
.
Đ V  
m 1000  
CM =  
.
M V  
m
1000  
.
Cg/l =  
V
CN = CM.n = C%.10.d / Đ  
Cg/l = CM.M = CN.Đ  
Định luật tác dụng khối lượng  
Hằng số cân bằng K:  
(1)  
(2)  
aA + bB  
dD + eE  
[D]d .[E]e  
[A]a .[B]b  
(D)d .(E)e  
=
K(1) =  
(A)a .(B)b  
K(1) càng lớn → phản ứng theo chiều 1 càng chiếm ưu thế.  
K(1) > 1: Cân bằng ưu tiên theo chiều (1)  
K(1) ≥ 107: phản ứng hoàn toàn.  
Sự hòa tan và sự tạo tủa  
Tích số tan – Độ tan  
AmBn → mAn+ + nBm-  
Tích số tan của AmBn, ký hiệu TAmBn  
m
n
m
n
TAmBnl = aAn .aBm = [An+]m. [Bm-]n .fA .fB  
Ví dụ:  
(1)  
AgCl↓  
Ag+ + Cl-  
(2)  
Khái niệm đương lượng  
Đương lượng của một hợp chất AB:  
ĐAB = MAB/n (n: số đơn vị đương lượng AB tham gia phản ứng)  
PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ (AB là chất oxy hóa hoặc chất khử)  
AB ± ne- ↔ C + D  
n: số electron trao đổi ứng với 1 mol hợp chất AB.  
PHẢN ỨNG ACID – BAZ (AB là acid hoặc baz)  
AB + nH+/OH- ↔ C + D  
n: số H+/OH- thực sự tham gia trao đổi với 1 mol AB  
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION (AB là hợp chất ion hoặc phức chất)  
AB + nM+/M- ↔ C + D  
n: số ion điện tích +1/-1 thay thế vào 1 mol AB mà không làm AB thay đổi điện tích.  
Định luật tác dụng đương lượng  
Trong một phản ứng hóa học, một đương  
lượng của chất này chỉ thay thế hay kết hợp  
với một đương lượng của chất khác.  
VA.CA = VB.CB  
→ dùng trong phân tích định lượng.  
Ví dụ  
Phản ứng gì?  
Tính Đ?  
Phản ứng acid-baz  
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O  
Đ = M/n  
n là số đơn vị đương lượng, pư ax-bz là số H+/OH- trao đổi ứng với 1 mol  
Trước pư 2H+, sau pư ko còn H+ nào!  
Trước pư 2OH-, sau pư ko còn OH- nào!  
ĐH2SO4= MH2SO4/2  
ĐNaOH= MNaOH/1  
2 ion mang điện tích +1, 1 ion mang điện tích -2  
→ cần thay thế 2 ion mang điện tích +1 hoặc 2  
ion mang điện tích -2  
ĐNa2SO4= MNa2SO4/n  
Bài tập – Ví dụ 3  
Phản ứng gì?  
Tính Đ?  
Phản ứng acid-baz  
H3PO4 + 3NaOH → Na2SO4 + H2O  
Đ = M/n  
M
=
Trước pư 3H+, sau pư ko  
còn H+ nào!  
ĐH3PO4= MH2SO4/n =  
3
Trước pư 3OH-, sau pư ko  
còn OH- nào!  
M
=
ĐNaOH= MNaOH/n =  
1
N là số đơn vị đương lượng, pư ax-bz là số H+/OH- trao đổi ứng với 1 mol  
M
ĐNa3PO4= MNa3PO4/n =  
=
2
3 ion mang điện tích +1, 1 ion mang điện tích -2 → cần thay thế 2  
ion mang điện tích +1 hoặc 3 ion mang điện tích -2  
Bài tập – Ví dụ  
Phản ứng acid-baz  
Tính Đ?  
H3PO4 + 3NaOH → Na2SO4 + H2O  
M
=
Trước pư 3H+, sau pư ko  
còn H+ nào!  
ĐH3PO4= MH2SO4/n =  
3
H3PO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O  
M
=
Trước pư 3H+, sau pư còn  
1 H+  
ĐH3PO4= MH2SO4/n =  
2
H3PO4 + 3NaOH → NaH2SO4 + H2O  
M
=
Trước pư 3H+, sau pư còn  
2 H+  
ĐH3PO4= MH2SO4/n =  
1
→Phụ thuộc vào phản ứng cụ thể mà có Đ tương ứng  
→Số H+ tham gia bao nhiêu thì số OH- tham gia bấy nhiêu!  
Bài tập – Ví dụ  
Phản ứng gì?  
Tính Đ?  
Phản ứng acid-baz  
H3PO4 + 3Ca(OH)2 → CaHPO4 + H2O  
Cân bằng p/ư! Tự làm  
Đ = M/n  
M
2
Trước pư 3H+, sau pư ko  
còn 1 H+, có 2 H+ thực tế  
tham gia!  
ĐH3PO4= MH3PO4/n =  
=
Trước pư 2OH-, sau pư ko  
còn OH- nào!  
M
2
ĐCa(OH)2= MCa(OH)2/n =  
=
M
Có 2 ion, ion Ca2+ và ion HPO4 2-  
ĐCaSO4= MCaSO4/n =  
=
2
1 ion mang điện tích +2, 1 ion mang điện tích -2 → cần thay thế 2  
ion mang điện tích +1 hoặc 2 ion mang điện tích -1  
Bài tập – Ví dụ 3  
Phản ứng acid-baz  
Tính Đ?  
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O  
S ko thay đổi số oxy hóa → ko phải pư oxh-kh  
Có thể tác dụng được với baz cho ra Muối và nước → Mặc dù ko  
có H+ nhưng thể hiện tính acid, oxit acid, →pư ax-bz  
Phản ứng gì?  
1 mol SO2 Có bn OH- tgia pư? Hiểu ngầm là có bao nhiêu H+ tham gia pư?  
M
ĐSO2= MSO2/n =  
2
M
ĐNaOH= MNaOH/n =  
1
Trước pư 2H+, sau pư ko  
còn H+ nào!  
Cách khác: Hấp thu SO2+H2O→ H2SO3  
Bài tập – Ví dụ  
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O  
Lý luận tương tự:  
- Một chất có thể ko chứa OH- nhưng có thể xem là baz  
M
ĐFeO= MFeO/n =  
2
M
ĐHCl= MHCl/n =  
1
Bài tập – Ví dụ  
ZnCl2 + NaOH → Na2ZnO2 + H2O  
Đ = M/1 Đ = M/1  
Xét:  
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + NaCl  
baz  
Đ = M/2  
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O  
(H2ZnO2)  
acid  
Đ = M/2  
Bài tập – Ví dụ  
Fe3+ + I- → Fe2+ + I2  
Fe3+ : chất oxy hóa  
I2/I- : cặp oxh-kh liên hợp  
Fe3+ + 1e → Fe2+  
2I- - 2e → I2  
2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2  
Cân bằng số âm điện tử trao đổi:  
M/(2*3-2*2)/2  
Đ=  
Không cân bằng, tính theo số âm điện tử:  
M/1 M/1 M/1  
M/2  
Đ=  
Bài tập – Ví dụ  
-
2-  
MnO4 + C2O4 + H+ → Mn2+ + CO2 + H2O  
Cân bằng phản ứng  
Mn7+ + 5e → Mn2+  
x2  
x5  
6+  
C2 - 2e → 2C8+  
(1C+4→ 2C+8)  
-
2-  
2MnO4 + 5C2O4 + H+ → 2Mn2+ + 10CO2 + H2O  
M/5  
M/2  
M/5  
M/1  
Đ=  
Ví dụ 3  
Phản ứng acid-baz  
Tính Đ?  
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O  
S ko thay đổi số oxy hóa → ko phải pư oxh-kh  
Có thể tác dụng được với baz cho ra Muối và nước → Mặc dù ko  
có H+ nhưng thể hiện tính acid, oxit acid, →pư ax-bz  
Phản ứng gì?  
1 mol SO2 Có bn OH- tgia pư? Hiểu ngầm là có bao nhiêu H+ tham gia pư?  
M
ĐSO2= MSO2/n =  
2
M
ĐNaOH= MNaOH/n =  
1
Trước pư 2H+, sau pư ko còn H+ nào!  
Cách khác: Hấp thu SO2+H2O→ H2SO3  
Ví dụ  
Fe3+ + I- → Fe2+ + I2  
Fe3+ : chất oxy hóa  
I2/I- : cặp oxh-kh liên hợp  
Fe3+ + 1e → Fe2+  
2I- - 2e → I2  
2Fe3+ + 2I- → 2Fe2+ + I2  
Cân bằng số âm điện tử trao đổi:  
M/(2*3-2*2)/2  
Đ=  
Không cân bằng, tính theo số âm điện tử:  
M/1 M/1 M/1  
M/2  
Đ=  
Bài tập  
Bài 1. Cần bao nhiêu gam NaOH để pha 3 lít dung dịch NaOH 10%, biết dd  
NaOH 10% có d= 1,110 g/ml  
Bài 2. Xác định nồng độ CM và nồng độ CN của dung dịch NaOH 16%, biết  
dung dịch NaOH 16% có d = 1,175 g/ml  
Bài 3. Xác định lượng NaOH cần thêm vào 600 g nước để được dd NaOH 10%.  
Bài tập  
Bài 4. Có dd HCl 36,5% (d = 1,180 g/ml):  
- Tính số gam HCl nguyên chất trong mỗi ml dung dịch?  
- Tính nồng độ mol của dung dịch?  
- Tính số ml dung dịch trên cần dùng để pha 200 ml dd HCl 3M?  
Bài 5. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100ml dd HCl 20% (d = 1,10 g/ml)  
để được dd HCl 5%?  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 125 trang Thùy Anh 18220 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa phân tích - Chương 3: Hằng số đặc trưng của các cân bằng hoá học trong nước (Chuẩn kĩ năng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_phan_tich_chuong_3_hang_so_dac_trung_cua_cac_c.pptx