Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến sự hải lòng trong công việc và lòng trung thành của nhân viên trong ngành khách sạn ở Hải Phòng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
ẢNH HƢỞNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN SỰ HẢI LÒNG TRONG  
CÔNG VIỆC VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA NHÂN VIÊN TRONG NGÀNH  
KHÁCH SẠN Ở HẢI PHÒNG  
TS. Phạm Dƣơng Khánh  
Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Hải Phòng  
The effect of social responsibility on job satisfaction and employee loyalty in the  
hospitality industry in Hai Phong  
Tóm tắt  
Trách nhiệm xã hội nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và các nhà  
quản lý. Bài viết này phân tích ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến sự hài lòng trong công  
việc và lòng trung thành của nhân viên trong ngành khách sạn ở Hải Phòng. Nghiên cứu này  
giải thích nhận thức của nhân viên về trách nhiệm xã hội của công ty ảnh hưởng đến sự hài  
lòng trong công việc của họ và ảnh hưởng tới lòng trung thành của họ. Kết quả nghiên cứu chỉ  
ra rằng nhận thức về trách nhiệm xã hội của công ty có ảnh hưởng thuận chiều đến sự hài lòng  
trong công việc và lòng trung thành của nhân viên  
Từ khóa: Trách nhiệm xã hội của công ty, hài lòng, lòng trung thành, nhận thức  
của nhân viên  
Summary  
Social responsibility has received much attention from researchers and managers.  
This article analyzes the effect of social responsibility on job satisfaction and employee  
loyalty in the hospitality industry in Hai Phong. This research explains employee  
perceptions of corporate social responsibility that affect job satisfaction and influence their  
loyalty. Research results indicate that corporate social responsibility awareness has a  
positive effect on job satisfaction and employee loyalty.  
Keywords: corporate social responsibility, satisfaction, loyalty, employee perception  
1.  
Đặt vấn dề  
Tại Thành phố Hải Phòng, có nhiều khách sạn đang đối mặt với khó khăn với việc  
nhân viên của họ, sau một thời gian làm việc, đã bỏ việc. Theo một cuộc khảo sát của tác  
giả, tỷ lệ bỏ iệc trong 6 tháng khoảng 25%, sau một năm khoảng 40% và sau 3 năm khoảng  
50%. Công ty mất tiền cho việc tuyển chọn và đào tạo nhân viên, nhưng thời gian làm việc  
ngắn gây nhiều lãng phí. Tuy nhiên, tại các doanh nghiệp có thực hiện trách nhiệm xã hội  
thì tỷ lệ này giảm. Liệu có mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hành vi  
bỏ việc của nhân viên.  
Không có nghiên cứu nào đề cập tới ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hài lòng  
trong công việc và lòng trung thành của nhân viên tại ngành kinh doanh khách sạn ở Hải  
Phòng. Nếu hiểu rõ mối quan hệ này giúp cho các nhà quản lý nâng cao sự hài lòng trong  
công việc của nhân viên, giảm tỷ lệ chuyển việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh  
nghiệp. Bài viết này nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của  
doanh nghiệp tới sự hài lòng trong công việc và lòng trung thành của nhân viên.  
2.  
Cơ sở lý luận  
Trách nhiệm xã h i của doanh nghiệp  
Trách nhiệm xã hội đã thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong thời  
gian gần đây. Trước đây, các công ty thường tập trung vào các chiến lược cho hoạt động  
kinh doanh của họ và cho mục tiêu lợi nhuận như khác biệt hóa, đa dạng hóa, tập trung hóa  
và toàn cầu hóa. Tuy nhiên, sự phát triển gần đây trong suy nghĩ chiến lược nhấn mạnh đến  
505  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
việc đưa các hoạt động vượt ra ngoài phạm vi công ty, quan tâm tới vấn đề xã hội và công ty  
tham gia vào việc xã hội theo cách có trách nhiệm và đạo đức.  
Trong cơ sở lý luận về quản lý, các vấn đề liên quan tới phát triển bền vững và có  
trách nhiệm hoạt động kinh doanh đã được nghiên cứu trong phạm vi nội dung trách nhiệm  
xã hội của doanh nghiệp. Waddock (2004) định nghĩa trách nhiệm xã hội đó là việc quan tâm  
cho lợi ích của người khác và cho môi trường với mục tiêu là tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.  
Trách nhiệm xã hội được thể hiện trong chiến lược và triển khai hoạt động mà một công ty  
thực hiện để phát triển trong mối quan hệ với lợi ích của các đối tượng liên quan chủ yếu và  
môi trường hoạt động.  
Sự hài lòng trong công việc của nhân viên  
Có nhiều định nghĩa về hài lòng trong công việc của nhân viên dưới nhiều góc độ  
khác nhau. Hài lòng công việc đó là bất kỳ phối hợp nào giữa các điều kiện về tâm lý, sinh  
lý và môi trường mà khiến cho nhân viên hài lòng với công việc đang làm. Đây là thái độ  
của nhân viên đối với công việc dựa trên các yếu tố xuất hiện trong môi trường làm việc.  
Nói cách khác, hài lòng trong công việc là kết quả của nhận thức của nhân viên về mức độ  
hài lòng mà công việc đem lại những thứ mà theo họ nhìn nhận là quan trọng  
Lòng trung thành của nhân viên  
Nhiều nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu lòng trung thành của nhân viên. Đây là  
vấn đề quan trọng vì nhân viên không trung thành sẽ gây ra nhiều khó khăn cho doanh  
nghiệp. Trong nghiên cứu này, lòng trung thành được định nghĩa như là sự tương quan giữa  
mỗi cá nhân với tổ chức và nó có sự tin tưởng mạnh đối với mục tiêu, giá trị của tổ chức và  
sẵn sàng nỗ lực có thể để phục vụ tổ chức và có mong muốn lớn lao để tiếp tục được làm  
việc tại tổ chức.  
Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã h i và hài lòng trong công việc của nhân viên  
Theo các nhà nghiên cứu, nhân viên được đánh giá là tài sản quan trọng nhất của  
doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cố gắng quan tâm tới nhân viên của mình. Trong  
thực tế, trách nhiệm của doanh nghiệp là vấn đề quản lý quan trọng và có vai trò hàng đầu  
trong việc khuyến khích tính trách nhiệm của nhân viên. Các nghiên cứu trước đây chỉ ra  
rằng giám đốc đặt ra tư tưởng đạo đức cho tổ chức của mình.  
Nhu cầu của con người về an toàn và được bảo vệ nảy sinh từ rủi ro từ sự bóc lột đó  
là sự tương tác xã hội cơ bản. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới mối  
quan hệ của nhân viên và làm dịu bớt mong muốn được an toàn và bảo vệ của nhân viên.  
Điều này tạo ra các kết quả tích cực cho doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp  
liên quan tới nhân viên và gia đình họ sẽ giảm hành vi lệch lạc và chống đối của nhân viên.  
Ngoài ra trách nhiệm xã hội cũng tăng khả năng để tuyển và giữ những nhân viên giỏi.  
Ảnh hưởng của trách nhiệm xã h i tới lòng trung thành của nhân viên  
Khi nhân viên tin tưởng vào người lãnh đạo, họ sẽ cam kết gắn bó với công việc của  
công ty trong thời gian dài. Vì trong công ty thực hiện trách nhiệm xã hội, giá trị của tổ chức  
và việc thực hiện song hành gần gũi với giá trị mà các cá nhân mong muốn, điều này dẫn tới  
việc tăng ý thức trung thành của nhân viên của công ty. Trách nhiệm xã hội ảnh hưởng tới sự  
hài lòng trong công việc của nhân viên và từ đó ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc  
của họ. Nhân viên có xu hướng trung thành hơn với công ty mà họ đang làm.  
Từ phần lý luận trên các giả thuyết được đề xuất như sau:  
H1: Hài lòng trong công việc của nhân viên sẽ là biến trung gian truyền tải ảnh  
hưởng của nhận thức của họ về trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp đến lòng trung thành  
của nhân viên.  
H2: Hài lòng trong công việc của nhân viên sẽ là biến trung gian truyền tải ảnh  
hưởng của nhận thức của họ về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đến lòng trung thành  
của nhân viên.  
506  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
H3: Hài lòng trong công việc của nhân viên sẽ là biến trung gian truyền tải ảnh  
hưởng của nhận thức của họ về trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp đến lòng trung thành  
của nhân viên.  
H4: Hài lòng trong công việc của nhân viên sẽ là biến trung gian truyền tải ảnh  
hưởng của nhận thức của họ về trách nhiệm từ thiện của doanh nghiệp đến lòng trung thành  
của nhân viên.  
Mô hình nghiên cứu sẽ như sau:  
Trách nhiệm  
kinh tế  
Trách nhiệm  
pháp lý  
Lòng trung  
thành  
Hài lòng công  
việc  
Trách nhiệm  
đạo đức  
Trách nhiệm  
từ thiện  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
3.  
Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu này lựa chọn phương pháp khảo sát bảng hỏi để thu thập số liệu. Khảo  
sát bảng hỏi có khả năng phát hiện vấn đề trong điều kiện thực tế hơn là bị giới hạn trong  
phòng thí nghiệm hoặc điều kiện giả định.  
Mẫu nghiên cứu  
Người tham gia trong nghiên cứu này là nhân viên của các khách sạn ở Hải Phòng.  
Mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên số lượng mục hỏi sử dụng trong bảng hỏi. Số lượng  
mục hỏi sử dụng trong bài 29 mục hỏi như vậy mẫu điều tra n=5*29+50= 200. Trong phạm vi  
bài viết, tác giả điều tra 300 người là nhân viên tại các khách sạn trên địa bàn thành phố Hải  
Phòng.  
Phương tiện nghiên cứu  
Để đo lường trách nhiệm xã hội, 18 mục hỏi được sử dụng được trích từ nghiên cứu  
của Glavas cùng các đồng nghiệp (2013) sử dụng thang đo Likert 7 mức (Từ rất đồng ý đến  
rất không đồng ý) để thể hiện mức độ đồng ý với mục hỏi. Để đo lường hài lòng trong công  
việc của nhân viên, bốn mục hỏi được sử dụng được trích từ nghiên cứu của Schwepker  
(2001). Để đo lường lòng trung thành của nhân viên, bốn mục hỏi được sử dụng cũng được  
trích từ nghiên cứu của Schwepker (2001).  
4.  
Quá trình làm sạch dữ liệu  
Trong số 18 mục hỏi được dùng để đo lường nhận thức của nhân viên về trách nhiệm  
xã hội, năm mục hỏi từ ESR1 đến ESR5 thuộc cùng một nhân tố được đặt tên là trách nhiệm  
kinh tế. Tuy nhiên khi kiểm định độ tin cậy, một mục hỏi (ESR5) bị loại do biểu hiện giá trị  
đo độ tin cậy thấp và khi bỏ mục hỏi này thì giá trị độ tin cậy tăng cao. Hệ số cronbach  
507  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
Alpha của bốn mục hỏi còn lại đạt 0,81. Năm mục hỏi đo lường trách nhiệm pháp lý của  
doanh nghiệp. Thang đo này biểu hiện tốt với giá trị tải đều lớn hơn 0,6 và hệ số Cronbach  
Alpha đạt 0,73. Bốn mục hỏi đo lường trách nhiệm đạo đức cũng biểu hiện thang đo này khá  
tin cậy với giá trị Cronbach Alpha đạt 0,76. Bốn mục hỏi đo lường trách nhiệm từ thiện có  
một mục hỏi thuộc một nhân tố khác. Ba mục hỏi còn lại thể hiện thang đo này đạt mức tin  
cậy cao với giá trị Cronbach Alpha đạt 0,81. Bốn mục hỏi đo lường hài lòng công việc của  
nhân viên cũng đảm bảo độ tin cậy với giá trị Cronbach Alpha đạt 0,78. Bốn mục hỏi đo  
lường lòng trung thành của nhân viên cũng đảm bảo độ tin cậy và chính xác với hệ số Alpha  
đạt 0,86.  
Kiểm định độ hội tụ: kiểm tra độ hội tụ của thang đo được đánh giá dựa trên mức ý  
nghĩa của hệ số tải của mục hỏi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, giá trị kiểm định t-value của  
các hệ số tải ước lượng chuẩn đều có ý nghĩa ở mức 0,01. Hệ số tin cậy tổng hợp của biến khá  
cao. Kết quả này chứng minh thang đo là đáng tin cậy và hội tụ. Mô hình đo lường cho các  
biến chỉ ra mức độ phù hợp hợp lý với χ2 =232.35, GFI=.90, CFI=.96, RMSEA=.067  
Kiểm định độ phân biệt. Kiểm định độ phân biệt là mức độ tại đó thang đo là duy nhất  
và không đơn giản là phản ánh các biến khác. Kết quả chỉ ra rằng các thang đo là phân biệt và  
duy nhất. Hệ số phương sai trích trung bình đều lớn hơn bình phương tương quan giữa các  
cặp biến.  
5.  
Kiểm định giả thiết  
Giả thiết 1: Để kiểm định giả thiết này quy trình được đề xuất bởi Baron and Kenny  
(1986) được áp dụng. Theo đó, ba hàm hồi quy sẽ được tiến hành ước lượng. Đầu tiên, biến  
hài lòng công việc (JSAT) được hồi quy với biến độc lập là trách nhiệm kinh tế (ESR). Tiếp  
đó, biến lòng trung thành của nhân viên (EL) được hồi quy với biến trách nhiệm kinh tế  
(ESR). Cuối cùng, biến lòng trung thành (EL) được hồi quy với cả biến ESR và biến JSAT.  
Để tồn tại hiệu ứng trung gian, biến độc lập phải ảnh hưởng đến biến trung gian ở hàm thứ  
nhất.. Biến độc lập phải ảnh hưởng tới biến phụ thuộc ở hàm thứ hai, và biến trung gian phải  
ảnh hưởng tới biến phụ thuộc ở hàm thứ ba. Nếu có hiệu ứng trung gian hoàn hảo, thì sẽ  
không có mối quan hệ có ý nghĩa của biến phụ thuộc và biến độc lập khi cố định biến trung  
gian ở hàm thứ ba. Nếu mối quan hệ này có ý nghĩa thì biến trung gian chỉ truyền tải hiệu ứng  
một phần ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc. Bảng số 1 sẽ thể hiện kết quả này.  
Bảng 1. Phân tích hiệu ứng trung gian đối với biến hài lòng công việc  
Quy trình  
Hệ số  
t-value  
7.67**  
Nhận xét  
Biến độc lập phải ảnh hưởng tới biến  
trung gian. Điều kiện này được thỏa  
mãn.  
1. ESR JSAT  
(IVMe)  
.319  
Biến độc lập phải ảnh hưởng đến biến  
phụ thuộc. Điều kiện này cũng được  
thỏa mãn.  
2. ESR EL  
(IVDV)  
.377  
5.25**  
.47  
3. ESR & JSAT.068  
EL  
(IV and Me DV)  
Nếu có quan hệ trung gian hoàn hảo  
thì không có quan hệ giữa biến độc lập  
và biến phụ thuộc khi cố định biến  
trung gian. Điều kiện này được thỏa  
mãn với biến ESR.  
(INJ)  
.591  
(ANGER  
)
7.12**  
Kiểm định Sobel  
z=4.8  
z-test  
**  
2
2
z-value=a*b/SQRT(a2sb +b2sa )  
** Significant at p<.01  
508  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG  
DV=Biến phụ thuộc, Me=Biến trung gian, IV=Biến độc lập  
Quy trình được thực hiện với biến trách nhiệm pháp lý (LSR), trách nhiệm đạo đức  
(MSR), và trách nhiệm từ thiện. Kết quả chỉ ra cũng tương tự như đối với biến ESR. Vì vậy,  
giả thiết H2, H3, H4 được chứng minh.  
6.  
Kết luận  
Kết quả từ phân tích số liệu chỉ ra rằng khi nhân viên nhận thức được trách nhiệm xã  
hội của nhân viên cao sẽ cảm thấy hài lòng với công việc nhiều hơn và có xu hướng trung  
thành với doanh nghiệp. Rõ ràng là sự hài lòng trong công việc là trung gian truyền tải ảnh  
hưởng của nhận thức về trách nhiệm xã hội đến lòng trung thành của nhân viên. Xây dựng  
được hình ảnh tốt trong tâm trí nhân viên sẽ giúp các khách sạn có được sự phục vụ tốt hơn  
của nhân viên.  
Khách sạn cần chú ý tới trách nhiệm về mặt kinh tế đặc biệt đối với người thân, họ  
hàng của họ. Khi nhân viên thỏa mãn về tiền lương sẽ cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.  
Thêm nữa, các khách sạn cũng cần quan tâm tới trách nhiệm đạo đức và từ thiện. Nhân viên  
sẽ làm việc nhiền tình và cố gắng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Dalton, D.R., Todor, W.D., & Krackhardt, D.M. (1982). Turnover overstated: The  
functional taxonomy. Academy of Management Review, 1, 117-123.  
Glavas, A., & Godwin, L. N. 2013. Is the perception of „goodness‟ good enough?  
Exploring the relationship between perceived corporate social responsibility and employee  
organizational identification. Journal of Business Ethics, 114: 15–27.  
Greenberg, J. 2002. Who stole the money, and when? Individual and situational  
determinants of employee theft. Organizational Behavior and Human Decision Processes,  
89(1): 985-1003.  
Hoppock, R. (1935). Job satisfaction. New York: Harper & Row.  
Pettijohn, C., Pettijohn, L., & Taylor, A. J., (2008). Salesperson perceptions of ethical  
behaviors: Their influence on job satisfaction and turnover intentions. Journal of Business  
Ethics, 78(4), 545-557.  
Smith, P. C., Kendall, L. M., & Hulin, C. L. (1969). The measurement of satisfaction  
in work and retirement. Chicago: Rand McNally.  
Schwepker, C. H. Jr. (2001). Ethical climate‟s relationship to job satisfaction,  
organizational commitment, and turnover intention in the salesforce. Journal of Business  
Research, 54(1), 39-52.  
Waddock S. A. (2004). Parallel universes: companies, academics, and the progress of  
corporate citizenship. Bus. Soc. Rev. 109 5–42.  
Yang, J. T. (2008). Effect of newcomer socialization on organizational commitment,  
job satisfaction, and turnover intention in the hotel industry. The Service Industries Journal,  
28(4), 429-443  
509  
pdf 5 trang Thùy Anh 13060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến sự hải lòng trong công việc và lòng trung thành của nhân viên trong ngành khách sạn ở Hải Phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_trach_nhiem_xa_hoi_den_su_hai_long_trong_cong.pdf