Yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình ở thành phố Phan Thiết
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
YẾU TỐ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở TP. PHAN THIẾT
Lê Anh Linh*, Võ Khắc Trường Thi và Võ Khắc Trường Thanh
Trường Đại học Phan Thiết
Ngày nhận: 01/9/2020
Ngày phản biện: 30/10/2020
Ngày duyệt đăng: 19/11/2020
TÓM TẮT
Văn hóa truyền thống và đạo đức nghề nghiệp trong nguồn nhân lực là một trong các nguồn
lực cho sự phát triển của doanh nghiệp trong sự hội nhập kinh tế toàn cầu. Nhưng nghiên
cứu về mối quan hệ này trong doanh nghiệp tại Việt Nam chưa được quan tâm. Đây là vấn
đề thách thức cho các nhà quản lý và nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá các yếu
tố văn hóa truyền thống ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp. Nghiên
cứu được thực hiện qua khảo sát 225 nhân viên thuộc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn thành phố Phan Thiết. Áp dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá và phân
tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố văn hóa truyền thống ảnh
hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp bao gồm: (1) Bình đẳng và công
bằng; (2) Vinh danh; (3) Ổn định và phát triển; (4) Đoàn kết và tập thể; (5) Hài hòa trong
quan hệ; (6) Đạo đức cá nhân. Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy không có sự khác biệt về
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên có giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác
khác nhau. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất.
Từ khóa: Doanh nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, TP.Phan Thiết, văn hóa truyền thống
Trích dẫn: Lê Anh Linh, Võ Khắc Trường Thi, Võ Khắc Trường Thanh, 2020. Yếu tố văn
hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh
nghiệp: nghiên cứu điển hình ở TP. Phan Thiết. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và
Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 10: 158-177.
*Ths. Lê Anh Linh, Phó Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Phan Thiết
158
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
1. GIỚI THIỆU
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ
HÌNH NGHIÊN CỨU
Mỗi quốc gia muốn phát triển kinh tế -
xã hội cần phải có các nguồn lực gồm: tài
nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công
nghệ, con người; trong đó nguồn lực con
người là yếu tố quan trọng nhất. Đối với
các nước thuộc khu vực châu Á, văn hóa
dân tộc và đạo đức nghề nghiệp trong
nguồn nhân lực là một trong các nguồn
vốn của tổ chức kinh doanh, là nguồn lực
cho sự phát triển của doanh nghiệp trong
nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Trong đó,
kinh nghiệm nhiều nước cho thấy tác
động của yếu tố văn hóa dân tộc ảnh
hưởng đến đạo đức nghề nghiệp của
người lao động trong các doanh nghiệp
(Đinh Phi Hổ và Hoàng Trọng Tân,
2012). Mối quan hệ này cũng đã được
hiện diện trong các doanh nghiệp Việt
Nam và đã được một số nghiên cứu thực
hiện; tuy nhiên, cần khẳng định lại mối
quan hệ này bằng phương pháp định
lượng mà điển hình ở đây là các doanh
nghiệp tại thành phố Phan Thiết, tỉnh
Bình Thuận. Nghiên cứu này gồm các
mục tiêu: 1) Xác định các yếu tố văn hóa
truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến
đạo đức nghề nghiệp của các nhân viên
thuộc các doanh nghiệp tại thành phố
Phan Thiết; 2) Đo lường mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố văn hóa truyền
thống Việt Nam đến đạo đức nghề nghiệp
của nhân viên tại các doanh nghiệp tại
thành phố Phan Thiết; 3) Đề xuất một số
hàm ý quản trị cho các nhà quản trị doanh
nghiệp tại thành phố Phan Thiết nhằm
nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhân
viên.
2.1. Đạo đức nghề nghiệp
Đạo đức nghề nghiệp trong doanh
nghiệp là đạo đức của con người làm việc
trong doanh nghiệp. Nhân viên và người
lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm
của mình đối với xã hội trong toàn bộ
hoạt động sản xuất - kinh doanh của họ
(Đinh Phi Hổ, 2012). Đạo đức nghề
nghiệp là một nhánh trong hệ thống đạo
đức xã hội, là một loại đạo đức đã được
thực tiễn hoá. Đánh mất ý thức về nghĩa
vụ đạo đức là đánh mất ý thức về bản thân
mình, làm mất ý nghĩa làm người cũng
như giá trị động lực của lao động. Do vậy,
giáo dục đạo đức nghề nghiệp chính là để
hình thành nhân cách nghề nghiệp của
mỗi chủ thể; hướng con người vươn tới
những giá trị chân, thiện, mỹ trong hoạt
động nghề nghiệp (Lê Thanh Thập,
2015).
Hầu hết các doanh nghiệp đều công
nhận đạo đức nghề nghiệp là một vấn đề
quan trọng. Phạm trù đạo đức thường rất
rộng và trừu tượng, nhiều khi còn mang
tính chủ quan. Ngô Minh Quân (2006)
khi nêu các quy tắc và chuẩn mực đạo đức
trong doanh nghiệp đã nhấn mạnh bốn
thành phần:
- Sự ủng hộ và yêu cầu thực hiện đạo
đức của lãnh đạo doanh nghiệp;
- Cam kết và trách nhiệm của doanh
nghiệp với nhân viên;
- Các giá trị đạo đức và trách nhiệm mà
nhân viên phải thực hiện đối với đồng
159
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
nghiệp, lãnh đạo, khách hàng, chính cộng đồng và được lưu truyền từ thế hệ
quyền và cộng đồng;
này sang thế hệ khác qua con đường xã
hội hoá. Văn hoá truyền thống thể hiện ở
nhiều phương diện khác nhau: vật chất và
tinh thần, vật thể và phi vật thể, cả trong
cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thượng tầng
của xã hội. Văn hoá tinh thần thể hiện ở
tư tưởng, tâm lý, tính cách, qua lối sống,
thói quen của cộng đồng, dân tộc. Văn
hoá là sản phẩm của con người, gắn liền
với sự vận động của thực tiễn xã hội, có
tính lịch sử. (Đặng Thị Phương Duyên,
2017).
- Các phương thức thông tin và cách
giải quyết các vướng mắc liên quan đến
đạo đức.
Như vậy, trong bộ quy tắc đạo đức thì
trách nhiệm của doanh nghiệp và lãnh
đạo được nêu ra trước, sau đó mới đề cập
đến trách nhiệm của nhân viên. Để đạt
được những tiêu chuẩn về đạo đức nghề
nghiệp thì người nhân viên cần phải thực
hiện được những yêu cầu như:
- Làm việc nghiêm túc
Văn hoá truyền thống Việt Nam trong
doanh nghiệp được thể hiện qua các đặc
trưng:
- Có tính trung thực
- Tinh thần học hỏi
a) Tính cộng đồng và tính tự trị
- Cần có niềm tin và sự lạc quan
- Luôn là tấm gương sáng
2.2. Văn hóa truyền thống dân tộc
Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc
trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.
Trong đó, tính cộng đồng là một hệ quả
quan trọng của nghề nông trồng lúa nước
là tính thời vụ cao dẫn đến chỗ trong tổ
chức xã hội, người Việt Nam phải sống
liên kết chặt chẽ với nhau thành những
gia tộc, những phường hội, những phe
giáp, những làng xã khép kín (tính tự trị).
Tính cộng đồng nhấn mạnh vào sự đồng
nhất, còn tính tự trị chú trọng nhấn mạnh
vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự khác biệt
của cộng đồng (làng, họ) này so với cộng
đồng (làng, họ) khác. Sự khác biệt - cơ sở
của tính tự trị - tạo nên tinh thần tự lập
cộng đồng: mỗi làng, mỗi tập thể phải tự
lo liệu lấy mọi việc.
Văn hoá truyền thống dân tộc được tạo
thành từ ba khái niệm là văn hoá, truyền
thống, dân tộc. Dân tộc nói ở đây là dân
tộc Việt Nam với 54 sắc tộc trong lãnh
thổ Việt Nam. Truyền thống nói ở đây là
không hiện đại. Còn văn hóa nói ở đây là
sản phẩm (vật chất và tinh thần) do con
người tạo ra. Nền văn hoá của dân tộc
Việt Nam hiện nay là toàn bộ những sản
phẩm vật chất và tinh thần do người Việt
Nam sáng tạo ra hoặc tiếp thu từ các dân
tộc khác; nó bao gồm cả văn hoá truyền
thống và văn hoá hiện đại. Văn hóa
truyền thống là văn hóa được hình thành
trong thời quá khứ xa xưa và được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hoá
truyền thống có tính phổ biến, ổn định,
được kết tinh trong đời sống của một
b) Tính bình đẳng, công bằng
Theo Trần Ngọc Thêm (1999). Văn
hóa truyền thống Việt Nam có tính cộng
đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. Do
160
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
đồng nhất cho nên người Việt Nam luôn
Việc chú trọng các mối quan hệ cũng
có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc dẫn đến một lối ứng xử năng động, linh
sống chung. Muốn giúp đỡ nhau, muốn hoạt có khả năng thích nghi cao với mọi
có quan hệ lâu dài thì phải tôn trọng, bình tình huống, mọi biến đổi. Tính động, linh
đẳng với nhau. Công bằng và bình đẳng hoạt này xuất hiện khắp nơi – trong cách
nếu phát huy sẽ phát triển thành sức mạnh nghĩ; trong nghệ thuật giao tiếp, thanh
tập thể của cả dân tộc; điều này được thể sắc, hình khối; trong cách ăn, cách mặc,
hiện qua cuộc Cách mạng tháng Tám năm cách ở; trong cách tiếp nhận các giá trị
1945 nhằm giành lấy sự công bằng, bình văn hóa có nguồn gốc ngoại sinh, trong
đẳng của con người Việt Nam.
cách thức tiến hành chiến tranh, hoạt
động ngoại giao bảo vệ đất nước. Sự linh
hoạt chỉ mang lại hiệu quả khi nó được
tiến hành trên nền của cái ổn định. Văn
hóa Việt Nam chứa đựng sự kết hợp kì
diệu của các ổn định và cái linh hoạt.
c) Tinh thần đoàn kết, tính tập thể
Tính cộng đồng và tính tự trị tạo nên
tinh thần tự lập cộng đồng; chính lối tổ
chức này tạo nên tính dân chủ và tính tôn
ti; tinh thần đoàn kết, tính tập thể, tính tự
lập. Ở phạm vi lớn, làng trở thành nước,
tính cộng đồng và tính tự trị chuyển hóa
f) Tính dung hợp
Cuộc sống nông nghiệp phụ thuộc vào
thành tinh thần đoàn kết toàn dân và ý nhiều yếu tố khác nhau còn khiến con
thức độc lập dân tộc, nó dẫn đến lòng yêu người phải luôn cố gắng bao quát chúng,
nước nồng nàn.
dẫn đến lối tư duy tổng hợp luôn kết hợp
mọi cái với nhau, lối sống cộng đồng gắn
bó mọi người chặt chẽ với nhau thành
một khối. Sự kết hợp lối sống ứng xử tổng
hợp với linh hoạt tạo nên một tinh thần
dung hợp rộng rãi và tính tích hợp như
đỉnh cao của sự tổng hợp. Tính dung hợp
này khiến cho mọi tôn giáo du nhập vào
Việt Nam đều được tiếp nhận và phát
triển chứ không có tình trạng xung đột
hoặc độc tôn về tôn giáo như ở một số
nước khác.
d) Tính hài hòa trong quan hệ
Về nhận thức, cuộc sống nông nghiệp
luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau đã khiến con người phải chú trọng
tới các mối quan hệ giữa chúng, dẫn đến
lối tư duy biện chứng với sản phẩm điển
hình là triết lí âm dương mà biểu hiện cụ
thể là lối sống quân bình luôn hướng tới
sự hài hòa – hài hòa âm dương trong bản
thân mình (để phòng bệnh và chữa bệnh,
để sống lạc quan…), hài hòa âm dương
trong tổ chức cộng đồng và trong quan hệ
với môi trường xã hội (sống không làm
g) Đạo đức cá nhân
Cùng với Nho giáo và Phật giáo, Đạo
mất lòng ai, chiến thắng nhưng không giáo cũng có ảnh hưởng nhất định tới
làm đối phương mất mặt…)
nhân cách con người Việt Nam. Chính
đặc điểm hình thành và phát triển của xã
hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo
đức được bồi đắp thường xuyên trong
e) Tính ổn định và phát triển
161
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
suốt chiều dài lịch sử. Cùng với thời gian, đức nghề nghề nghiệp (Valentine &
những giá trị này trở nên ổn định và được Fleischman, 2008; Đinh Phi Hổ và Hoàng
lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Trọng Tân, 2012; Han et al., 2013;
và trở thành động lực, sức mạnh, bản sắc Abdul-Rahman et al., 2014; Nguyễn Thu
của nhân cách con người Việt Nam. Theo Trang et al., 2014; Lê Thị Thanh Xuân và
quan điểm của Hartman (1998), đạo đức cộng sự, 2015; Nguyễn Thị Bích Trâm và
cá nhân trong doanh nghiệp là việc các cá cộng sự, 2015 ).
nhân quan tâm đến kết quả ảnh hưởng mà
mỗi quyết định điều hành - quản trị tác
2.4. Mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu
liên quan, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc
các yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam
ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp
trong các doanh nghiệp đồng thời qua kết
quả thảo luận nhóm chuyên gia, nhóm tác
giả đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
động lên người khác, cả bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp. Đó là việc xem xét
quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi cá nhân,
các nguyên tắc nhân văn cần tuân thủ
trong quá trình ra quyết định và bản chất
của các mối quan hệ giữa con người với
con người.
2.3. Quan hệ giữa văn hóa truyền
thống và đạo đức nghề nghiệp
Đến nay có nhiều nghiên cứu cho thấy
văn hóa truyền thống tác động đến đạo
Biến điều tiết
- Giới tính
- Độ tuổi
Văn hóa truyền thống dân tộc
- Trình độ học vấn
Bình đẳng và công bằng (H1)
Ổn định và phát triển (H2)
Vinh danh (H3)
Đạo đức nghề
nghiệp
Đoàn kết, tập thể (H4)
Hài hòa trong quan hệ (H5)
Đạo đức cá nhân (H6)
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
162
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Giả thuyết H2: Ổn định và phát triển
có tác động thuận chiều dương (+) với
đạo đức nghề nghiệp.
2.5. Các giả thuyết trong mô hình
nghiên cứu
2.5.1. Bình đẳng, công bằng
2.5.3. Vinh danh
Theo Trần Ngọc Thêm (1999). Văn
hóa truyền thống Việt Nam có tính cộng
Tính vinh danh thể hiện sự tôn trọng
đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. Do và mong được tôn trọng. Tôn trọng là một
đồng nhất cho nên người Việt Nam luôn trong những yếu tố chính của hệ giá trị
có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc người Việt (Đinh Phi Hổ, 2012). Tháp
sống chung. Muốn giúp đỡ nhau, muốn nhu cầu của Maslow cũng đưa ra các nhu
có quan hệ lâu dài thì phải tôn trọng, bình cầu của con người theo 5 cấp bậc; sau khi
đẳng với nhau. Từ những đặc điểm trên, đạt được các nhu cầu sinh lý và an toàn
người lao động thường kìm chế xúc cảm được đảm bảo thì trong kinh doanh,
của mình đối với sự biến đổi về tính “bình người nhân viên còn cần các nhu cầu bậc
đẳng, công bằng và nhất quán” trong ứng cao hơn đó là nhu cầu về xã hội và được
xử ở tổ chức (Đinh Phi Hổ và Hoàng tôn trọng. Đây là nhu cầu thiên về yếu tố
Trọng Tân, 2012).
cảm xúc, tinh thần nói về mong muốn
được người khác quý mến, nể trọng trong
tổ chức, xã hội (Maslow, 1943).
Giả thuyết H1: Bình đẳng, công bằng
có tác động thuận chiều dương (+) với
đạo đức nghề nghiệp.
Giả thuyết H3: Vinh danh có tác động
thuận chiều dương (+) với đạo đức nghề
nghiệp.
2.5.2. Ổn định và phát triển
Truyền thống là ổn định, còn hiện tại
phải là phát triển (Trần Ngọc Thêm,
1999). Tính ổn định và phát triển xuất
2.5.4. Đoàn kết, tập thể
Một hệ quả quan trọng của nghề nông
phát từ nhu cầu và lợi ích của con người trồng lúa nước là tính thời vụ cao dẫn đến
Việt Nam là không bao giờ bằng lòng với tính cộng đồng và tính tự trị. Lối tổ chức
điều kiện khách quan đã có, mà luôn tạo này tạo nên tính dân chủ và tính tôn ti;
ra những điều kiện khách quan mới. tinh thần đoàn kết, tính tập thể, tính tự
Trong nền văn hóa có mức độ lo sợ rủi ro, lập. Ở phạm vi lớn, làng trở thành nước,
mọi người hay lo sợ những sự kiện bất tính cộng đồng và tính tự trị chuyển hóa
ngờ và lo lắng những điều không rõ ràng thành tinh thần đoàn kết toàn dân và ý
(Trần Kim Dung, 2018). Do đó, nhằm thức độc lập dân tộc, nó dẫn đến lòng yêu
bảo đảm sự ổn định công việc và cuộc nước nồng nàn (Trần Ngọc Thêm, 1999).
sống của nhân viên, doanh nghiệp cần Theo Trần Kim Dung (2018), ở những
chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh; kế hoạch, nơi có văn hóa chủ nghĩ tập thể cao mọi
chiến lược phát triển và các chương trình người cam kết làm việc theo nhóm, sẵn
đào tạo, thăng tiến cho nhân viên.
sàng hi sinh vì người khác; cá nhân phải
trung thành với công ty; đề cao quan hệ
đạo đức giữa cấp trên và cấp dưới; các tổ
163
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
chức có cam kết với đời sống nhân viên; có đạo đức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
các chuẩn mực đạo đức được coi là quan thuộc về mỗi cá nhân. Các yếu tố cá nhân
trọng hơn hệ thống quy định chính thức được xác định là các giá trị cá nhân (bao
trong việc thi hành mệnh lệnh.
gồm: kiến thức, thái độ, và ý định) là các
kinh nghiệm của cá nhân, và các giá trị
này có ảnh hưởng quan trọng đến thái độ
và hành vi ra quyết định của các cá nhân
trong nghề nghiệp (Lê Thị Thanh Xuân
và cộng sự, 2015). Giá trị đạo đức cá nhân
đề cập đến mức độ mà một cá nhân đánh
giá một vấn đề hay một hành động nào đó
có tầm quan trọng về mặt đạo đức và
những quyết định đạo đức phụ thuộc vào
hoàn cảnh cá nhân (Nguyễn Thị Bích
Trâm & Lê Thị Thanh Xuân, 2015). Từ
đó, có thể thấy rằng đạo đức cá nhân và
đạo đức nghề nghiệp có mối quan hệ chặt
chẽ.
Giả thuyết H4: Đoàn kết, tập thể có tác
động thuận chiều dương (+) với đạo đức
nghề nghiệp.
2.5.5. Hài hòa trong quan hệ
Tính hài hòa trong quan hệ hình thành
do những tác động của tính tự trị làng xã
tạo nên nét đặc trưng của văn hóa truyền
thống Việt Nam, cuộc sống nông nghiệp
luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau đã khiến con người phải chú trọng
tới các mối quan hệ giữa chúng, dẫn đến
lối tư duy biện chứng với sản phẩm điển
hình là triết lí âm dương mà biểu hiện cụ
thể là lối sống quân bình luôn hướng tới
sự hài hòa (Trần Ngọc Thêm, 1999). Đặc
điểm “hài hòa trong quan hệ” rất quan
trọng trong quản lý doanh nghiệp, là sự
hài hòa trong quan hệ giữa cấp trên và cấp
dưới, mối quan hệ giữa quyết định và
thực thi quyết định (Đinh Phi Hổ và
Hoàng Trọng Tân, 2012).
Giả thuyết H6: Đạo đức cá nhân có tác
động thuận chiều dương (+) với đạo đức
nghề nghiệp của nhân viên”.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng chính thức
được thực hiện bằng việc gửi và thu thập
Giả thuyết H5: Hài hòa trong quan hệ bảng khảo sát. Mẫu khảo sát được tác giả
có tác động thuận chiều dương (+) với thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi
đạo đức nghề nghiệp”.
xác suất, tiếp cận đối tượng khảo sát dựa
trên tính thuận tiện, ở những nơi có khả
năng tiếp cận được đối tượng khảo sát.
Tác giả đã khảo sát trực tiếp qua bảng câu
hỏi được in ra; đối tượng khảo sát là các
nhân viên đang làm việc tại các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Kết quả thu về được chọn lọc lại và đưa
vào phân tích định lượng. Để tiến hành
phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì
2.5.6. Đạo đức cá nhân
Cùng với Nho giáo và Phật giáo, Đạo
giáo cũng có ảnh hưởng nhất định tới
nhân cách con người Việt Nam. Chính
đặc điểm hình thành và phát triển của xã
hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo
đức được bồi đắp thường xuyên trong
suốt chiều dài lịch sử. Các nghiên cứu
trước cũng đã chỉ ra rằng, các quyết định
164
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
kích thước mẫu cần được đảm bảo. Theo mục hỏi hoặc bị thiếu nhiều thông tin. Kết
Hair và cộng sự (2006), đối với mô hình quả là có 225 bảng khảo sát hợp lệ được
phân tích nhân tố khám phá, cỡ mẫu sử dụng để làm dữ liệu cho nghiên cứu.
(Sample size, n) được xác định dựa vào:
Các phát biểu trong bảng câu hỏi được
thiết kế theo thang đo Likert với 5 mức
푚
푛 = 푘 ∑ 푃
độ (Hoàn toàn không đồng ý, không đồng
ý, Bình thường/trung lập, đồng ý, Hoàn
toàn đồng ý). Mục đích nhằm thu thập,
phân tích thống kê mô tả dữ liệu khảo sát,
khẳng định lại các thành phần cũng như
giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm
định mô hình lý thuyết. Thang đo được
đánh giá thông qua việc kiểm định chất
lượng thang đo và phân tích nhân tố khám
phá EFA. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
được kiểm tra thông qua mô hình phân
tích hồi qui đa biến kèm với việc thông
qua các kiểm định cần thiết; đồng thời
thực hiện kiểm định sự khác biệt về đạo
đức nghề nghiệp theo từng nhóm đối
tượng khảo sát.
푗
푗=1
Trong đó: k=5 hoặc 10, tùy nguồn lực
có thể khảo sát; Pj: số biến quan sát của
thang đo thứ j; m: số thang đo (từ 1 đến
m).
Mô hình nghiên cứu có 7 thang đo với
34 biến quan sát. Chọn k=5; n= 5(34)=
170 (mức tối thiểu). Như vậy, tiêu chuẩn
kích thước mẫu cần thiết đảm bảo độ
chính xác phải thỏa mãn n ≥ 170. Nhưng
để đảm bảo kết quả tốt nhất, tổng số bảng
câu hỏi phát ra là 250 bảng, kết quả thu
về là 237 phiếu trả lời. Sau khi sàn lọc các
phiếu trả lời, có 12 bảng không hợp lệ do
trả lời cùng một mức độ cho tất cả các
3.2. Thang đo trong nghiên cứu
Bảng 1. Bảng tổng hợp thang đo
Biến quan sát
Nguồn tham
khảo
TT Mã hóa
I
01
02
03
VCB
VCB1
VCB2
VCB3
Thang đo về Bình đẳng, công bằng
Chính sách thăng tiến và khen thưởng trong công ty là công
bằng
Không có sự thiên vị trong việc xét nâng lương, thăng chức
Thu nhập của nhân viên là phù hợp với kết quả thực hiện
công việc
Cấp trên luôn nhất quán thực thi chính sách liên quan đến
nhân viên
Công ty đánh giá cao các ý tưởng mới của nhân viên
Công ty khuyến khích thực hiện công việc bằng phương
pháp mới
Hoàng
Trọng Tân,
2012); Tác
giả có chỉnh
sửa.
04
05
06
VCB4
VCB5
VCB6
07
II
VCB7
VOD
Phần thưởng của cấp trên tương ứng với kết quả đóng góp
Thang đo về Ổn định và phát triển
08
VOD1 Công ty Anh/chị có chiến lược phát triển rõ ràng
(Đinh Phi
165
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
09
10
VOD2 Cấp trên luôn có kế hoạch cho việc thực hiện
Hổ và
Hoàng
Trọng Tân,
2012)
Nhân viên được chia sẽ các thông tin về mục tiêu của công
VOD3
ty
11
VOD4 Công ty luôn tổ chức các chương trình đào tạo cho nhân viên
III
VVD
Thang đo về Vinh danh
Cấp trên luôn phản hồi, nhận xét công việc thực hiện của cấp
dưới
Nhân viên luôn nhận được khen ngợi, sự công nhận của cấp
trên khi thực hiện công việc tốt
12
13
14
VVD1
(Đinh Phi
Hổ và
Hoàng
VVD2
VVD3
Những cải tiến, sáng tạo của nhân viên đều được công ty
thưởng
Trọng Tân,
2012)
15
16
VVD4 Anh/chị được tham gia vào việc ra các quyết định quan trọng
VVD5 Nhân viên luôn ủng hộ các mục tiêu của công ty
IV
VDK
Thang đo về Đoàn kết, tập thể
Nhân viên thích làm việc với mọi người trong nhóm (Tổ, bộ
phận)
Nhân viên trong nhóm sẵn sàng hợp tác với nhau để hoàn
thành công việc
17
18
19
VDK1
(Đinh Phi
Hổ và
Hoàng
VDK2
VDK3
Nhân viên luôn nhận được sự hợp tác của các phòng ban
trong công ty
Trọng Tân,
2012)
Công ty luôn khuyến khích nhân viên hợp tác để thực hiện
công việc
20
V
VDK4
VQD
Thang đo về Hài hòa trong quan hệ
Anh//chị được tham gia vào việc ra các quyết định quan
trọng của Tổ (Hoặc Phòng hoặc Bộ phận)
Nhân viên có thông tin và phân tích kỹ lưỡng trước khi đưa
ý kiến để quyết định
(Đinh Phi
Hổ và
Hoàng
21
VQD1
22
VQD2
Trọng Tân,
2012)
23
VI
24
25
VQD3 Quyết định từ cấp trên luôn được nhân viên ủng hộ
VDD Thang đo về Đạo đức cá nhân
VDD1 Tôi không nên gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý người khác.
(Lê Thị
VDD2 Tôi không nên gây hại cho người khác chỉ vì lợi ích cá nhân. Thanh Xuân
Tôi không nên gây hại cho người khác dù chỉ là một việc
nhỏ.
và cộng sự,
2015; Le
26
VDD3
27
28
VDD4 Tôi không nên gây hại đến thể chất của người khác.
VDD5 Tôi không nên gây hại đến nhân phẩm của người khác
Thi Thanh
Xuan, 2017;
Han et al.,
2013) ); Tác
giả có chỉnh
sửa.
29
VDD6 Tôi không nên gây hại đến phúc lợi của người khác
VII DDNN
Thang đo về Đạo đức nghề nghiệp
30
31
DDNN1 Nhân viên có ý định duy trì gắn bó lâu dài với công ty
DDNN2 Nhân viên luôn sẵn sàng làm hết việc chứ không hết giờ
(Đinh Phi
Hổ và
166
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Nhân viên luôn được cấp trên tin cậy trong công việc, phát
biểu
Nhân viên luôn đảm bảo lời hứa hoàn thành công việc đúng
thời hạn
Nhân viên luôn cố gắng đạt được lòng tin của mọi người
bằng công việc và lời nói
Hoàng
Trọng Tân,
2012)
32
33
34
DDNN3
DDNN4
DDNN5
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu quan sát
Bảng 2. Thống kê đặc điểm nhân khẩu của quan sát
Thông tin mẫu
Nữ
Nam
Dưới 25 tuổi
Từ 26 đến 30 tuổi
Từ 31 đến 40 tuổi
Trên 40 tuổi
Phổ thông
Tần số
101
124
44
102
56
23
28
62
118
17
Tỷ lệ %
44.9
55.1
19.6
45.3
24.9
10.2
12.4
27.6
52.4
7.6
Tổng %
Giới tính
Độ tuổi
100
100
Trình độ Trung cấp, cao đẳng
100
100
học vấn
Đại học
Sau đại học
Nhân viên
Lãnh đạo nhóm
Lãnh đạo phòng/bộ phận
180
37
8
80.0
16.4
3.6
Vị trí
công tác
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Dựa theo kết quả Bảng 2, kết quả
thống kê của mẫu nghiên cứu cho thấy:
Về trình độ học vấn: bậc đại học chiếm
tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ 52,4%; tiếp đó lần
lượt là các bậc học trung cấp, cao đẳng;
phổ thông và sau đại học với tỷ lệ lần lượt
là 27,6%, 12,4% và 7,6%.
Về giới tính: kết quả cho thấy không
có sự chênh lệch nhiều giữa nam và nữ,
nam chiếm 55.1% và nữ chiếm 44.9%.
Vị trí công tác: Đa số đối tượng khảo
sát đều là nhân viên chiếm tỷ trọng
80,0%, tiếp đó là lãnh đạo nhóm và lãnh
đạo phòng/bộ phận với tỷ lệ lần lượt là
16,4% và 3,6%.
Về độ tuổi làm việc: Độ tuổi chủ yếu
tập trung từ 26 đến 30 tuổi (chiếm 45,3%)
và 31-40 tuổi (chiếm 24,9%). Còn lại là
độ tuổi dưới 25 tuổi (chiếm 19.6%) và
trên 40 tuổi (chiếm 10.2%)
167
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo
Bảng 3. Kết quả kiểm định thang đo
STT
1
Thang Đo
Biến Quan Sát bị loại
Hệ số Alpha
Kết luận
VCB
VCB5
0,746
Chất lượng
2
3
4
5
6
7
VOD
VVD
VDK
VQD
VDD
DDNN
Không
VVD4
Không
0,862
0,735
0,904
0,834
0,766
0,837
Chất lượng tốt
Chất lượng
Chất lượng tốt
Chất lượng tốt
Chất lượng
Không
VDD5, VDD6
Không
Chất lượng tốt
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Như vậy, sau khi kiểm định thang đo đạt yêu cầu 70,837 (>50%) với chỉ số
bằng phương pháp hệ số tin cậy KMO là 0,748, Sig.=0,00 (<0,05). Kết
Cronbach’s Alpha và loại đi biến không quả ma trận xoay cho thấy tất cả các biến
thỏa mãn. Thang đo yếu tố văn hóa truyền quan sát điều có hệ số tải nhân tố Factor
thống Việt Nam được đánh giá bằng 25 Loading lớn hơn 0,55. Kết quả bảng 5 cho
biến quan sát. Thang đo đạo đức nghề thấy, EFA của đạo đức nghề nghệp được
nghiệp gồm 5 biến quan sát.
trích tại eigenvalue có giá trị là 3,065 (>1)
và phương sai trích đạt yêu cầu 61,294%
(>50%) với chỉ số KMO là 0,769,
Sig.=0,00 (<0,05). Kết quả ma trận xoay
cho thấy tất cả các biến quan sát điều có
hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn
0,55. Như vậy, phân tích nhân tố EFA
phù hợp và đạt được độ tin cậy về mặt
thống kê.
Sau khi phân tích EFA lần thứ nhất, có
hai biến VVD3 và VCB6 có hệ số tải
nhân tố (Factor loading) < 0,55 nên quyết
định loại hai biến này ra khỏi thang đo và
tiến hành phân tích nhân tố khám phá
EFA lần hai cho ra kết quả như Bảng 4.
Có 6 nhân tố được trích tại eigenvalue có
giá trị là 1,423 (>1) và phương sai trích
168
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4. Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập
Nhân tố
Biến
quan sát
6
1
2
3
4
5
VDK1
VDK2
VDK3
VDK4
V0D1
V0D2
V0D4
V0D3
VCB7
VCB3
VCB4
VCB1
VCB2
VDD1
VDD3
VDD2
VDD4
VQD1
VQD2
VQD3
VVD5
VVD2
VVD1
0,933
0,854
0,832
0,824
0,862
0,808
0,773
0,721
0,756
0,743
0,738
0,652
0,571
0,827
0,799
0,768
0,608
0,909
0,828
0,782
0,837
0,748
0,699
Hệ số KMO
Sig.
0,748
0,000
1,423
Eigenvalue
Phương sai trích
70,837
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
169
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 5. Ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc
Nhân tố
Biến quan sát
1
DDNN5
0,857
0,848
0,818
0,750
0,617
0,769
0,000
3,065
61,294
DDNN2
DDNN1
DDNN3
DDNN4
Hệ số KMO
Sig.
Eigenvalue
Phương sai trích
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Việc xem xét các yếu tố yếu tố nào thật sự tác động đến đạo đức nghề nghiệp một
cách trực tiếp sẽ được thực hiện bằng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:
ĐĐNN = β0 + β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4 + β5F5 + β6F6 + ei
Với βk: là hệ số hồi quy ; ei: là số dư (Residual)
Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy
Hệ số hồi
quy
chuẩn hóa
Mức ý
Giá trị t nghĩa
(Sig.)
Hệ số hồi quy
chưa chuẩn hóa
Thống kê cộng tuyến
Sai số
chuẩn
B
Beta
Tolerance
VIF
(Constant) 2.036E-16 0,053
0,000
3,626
3,673
8,493
2,659
3,451
4,180
1,000
0,000
0,000
0,000
0,008
0,001
0,000
F1 (VDK)
F2 (VOD)
F3 (VCB)
F4 (VDD)
F5 (VQD)
F6 (VVD)
0,193
0,195
0,452
0,141
0,184
0,222
0,053
0,053
0,053
0,053
0,053
0,053
0,193
0,195
0,452
0,141
0,184
0,222
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
1,000
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
170
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 6, cột mức ý nghĩa (Sig.) cho F6 tương quan có ý nghĩa với ĐĐNN với
thấy: Tất cả các biến đều có Sig. nhỏ hơn độ tin cậy 99% (Sig. < 0,01).
0,01. Như vậy, 6 biến F1, F2, F3, F4, F5,
Bảng 7. Tóm tắt mô hình
Change Statistics
R2
Hiệu
chỉnh
Ước lượng
độ lệch
Mô
hình
Durbin-
Watson
R
R2
R
F
Sig. F
Square
Change
0,383
chuẩn
Change Change
0,619a 0,383 0,366
0,796
22,538 0,000
1,968
1
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Trong Bảng 7, R2 hiệu chỉnh (Adjusted đạo đức nghề nghiệp được giải thích bởi
R Square) = 0,366 (Kiểm định F, các biến độc lập và đảm bảo có ý nghĩa
sig. ≤ 0,01). Như vậy; 36,6% thay đổi của với mức tin cậy trên 99%.
Bảng 8. Phân tích phương sai (ANOVA)
ANOVA
Tổng bình
phương
Bình phương
trung bình
Mô hình
Df
F
Mức ý nghĩa
Hồi quy
1 Phần dư
Tổng
85,754
138,246
224,000
6
218
224
14,292
0,634
22,538
0,000b
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Trong Bảng 8, mô hình hồi quy có kê Durbin - Watson (d) = 1,968 (1< d=
Sig. = 0,000 ≤ 0,01. Như vậy, về tổng thể, 1,968 < 3) nên kết luận: Các phần dư là
các biến độc lập có tương quan tuyến tính độc lập với nhau và tính độc lập của phần
với biến phụ thuộc với độ tin cậy 99%. dư đã được bảo đảm. Không có hiện
Do đó, mô hình hồi quy tuyên tính đưa ra tượng tự tương quan trong phần dư. Dựa
phù hợp với dữ liệu thực tế. Do đã qua theo kết quả kiểm định Sperman; các hệ
phân tích nhân tố khám phá, các biến độc số tương quan hạng Sperman có mức ý
lập của mô hình phân tích hồi quy (Các nghĩa lớn hơn 0,05; kết luận phương sai
nhân tố của mô hình EFA) sẽ không có phần dư không đổi.
hiện tượng đa cộng tuyến. Giá trị thống
171
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 9. Kiểm định sự khác biệt về giới tính
Kiểm định mẫu độc lập
Kiểm định sự bằng nhau
Levene’s Test
của phương sai
Sig.
(mức ý
nghĩa)
Độ tin cậy 95%
Sig. (2-
tailed)
F
t
df
Thấp hơn
Cao hơn
0,092 0,762 -0,787 223
0,432
-0,369
0,158
Phương sai
tổng thể
D
D
N
N
đồng nhất
Phương sai
tổng thể
-0,787 214,273 0,432
-0,369
0,158
không đồng
nhất
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Với kết quả ở Bảng 9, ta có giá trị t =0,432 >0,05 thì ta kết luận không có sự
Sig. trong kiểm định Levene = 0,762 > khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo đức
0,05 thì ta sử dụng kết quả kiểm t ở phần nghề nghiệp giữa nam và nữ trong mẫu
phương sai tổng thể đồng nhất. Với giá khảo sát.
giá trị Sig. trong kiểm định
Bảng 10. Kiểm định Levene về độ tuổi
Thống kê Levene
df1
3
df2
221
Sig.
0,000
17,825
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Theo Bảng 10, giá trị Sig trong kiểm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo
định Levene ≤ 0,05; ta đủ điều kiện để đức nghề nghiệp của những đáp viên
bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận không có thuộc các nhóm độ tuổi khác nhau.
Bảng 11. Kiểm định Levene về trình độ học vấn
Thống kê Levene
df1
3
df2
221
Sig.
0,343
1,118
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
172
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 12. Phân tích phương sai ANOVA về trình độ học vấn
Phương sai
tổng
Trung bình
phương sai
2,233
Mức ý nghĩa
(Sig.)
df
F
6,699
3
2,271
0,081
Giữa các nhóm
Trong cùng nhóm
Tổng
217,301
224,000
221
224
0,983
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Ta thấy trị sig ở kiểm định Levene lớn hơn 0,05, ta kết luận: Không có sự
(Bảng 11) lớn hơn 0,05, do đó phương sai khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo đức
giữa các nhóm trình độ học vấn không nghề nghiệp của những đáp viên thuộc
khác nhau. Xem tiếp kết quả ở Bảng 12 các nhóm trình độ học vấn khác nhau.
Phân tích phương sai ANOVA; trị Sig.
Bảng 13. Kiểm định Levene về vị trí công tác
Thống kê Levene
df1
2
df2
222
Sig.
0,742
0,299
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Bảng 14. Phân tích phương sai ANOVA về vị trí công tác
Phương sai
tổng
Trung bình
phương sai
1,132
Mức ý nghĩa
(Sig.)
Df
F
Giữa các nhóm
Trong cùng nhóm
Tổng
2,263
2
1,133
0,324
221,737
224,000
222
224
0,999
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)
Ta thấy trị sig ở kiểm định Levene
Kết luận, các kiểm định về sự khác biệt
(Bảng 13) lớn hơn 0,05, do đó phương sai giữa các thuộc tính phân nhóm đến biến
giữa các nhóm vị trí công tác không khác phụ thuộc bao gồm phương pháp kiểm
nhau. Xem tiếp kết quả ở Bảng 14 Phân định trung bình với mẫu độc lập
tích phương sai ANOVA; trị Sig. lớn hơn (Independent samples T-Test) và Phân
0,05, ta kết luận: Không có sự khác biệt tích phương sai một yếu tố (One-Way
có ý nghĩa thống kê về đạo đức nghề ANOVA) đã được thực hiện; kết quả cho
nghiệp của những đáp viên thuộc các thấy không có sự khác biệt về đạo đức
nhóm vị trí công tác khác nhau.
nghề nghiệp của nhân viên có giới tính,
độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác
khác nhau.
173
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
Bảng 15. Mức độ tác động của các biến độc lập
Giá trị tuyệt đối Beta
%
Vị trí ảnh hưởng
F1 (VDK)
F2 (VOD)
F3 (VCB)
F4 (VDD)
F5 (VQD)
F6 (VVD)
Tổng
0,193
0,195
0,452
0,141
0,184
0,222
1,395
13,9
14,1
32,6
10,2
13,2
16,0
100
4
3
1
6
5
2
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)
Kết quả Bảng 15, cho thấy mức độ tác
động theo thứ tự mạnh nhất tới thấp nhất:
(1) Bình đẳng, công bằng (VCB); (2)
Vinh danh (VVD); (3) Ổn định và phát
triển (VOD); (4) Đoàn kết, tập thể
(VDK); (5) Hài hòa trong quan hệ
(VQD); (6) Đạo đức cá nhân (VDD).
5.2. Hàm ý quản trị
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài,
tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị
nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp
nhân viên tại các doanh nghiệp như sau:
5.2.1. Bình đẳng, công bằng
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên
(Beta=0,452). Theo đó, để đảm bảo cho
người lao động an tâm làm việc và có
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN
TRỊ
5.1. Kết luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối được đạo đức nghề nghiệp cao nhất thì
quan hệ tương quan giữa 6 nhân tố trên các doanh nghiệp nên áp dụng những
với đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, chính sách bình đẳng, công bằng thỏa
mức độ tác động theo thứ tự mạnh nhất đáng nhất. Các doanh nghiệp cần có hình
tới thấp nhất như sau: (1) Bình đẳng, công thức trả lương xứng đáng với thành tích
bằng (VCB); (2) Vinh danh (VVD); (3) mà nhân viên đã cống hiến một cách nhất
Ổn định và phát triển (VOD); (4) Đoàn quán và công bằng. Đồng thời, cần phải
kết, tập thể (VDK); (5) Hài hòa trong xem xét, đánh giá công bằng để có chế độ
quan hệ (VQD); (6) Đạo đức cá nhân khen thưởng cho nhân viên có những
(VDD). Bên cạnh đó, kết quả cũng cho đóng góp khác ngoài nhiệm vụ thường
thấy không có sự khác biệt về đạo đức ngày của họ.
nghề nghiệp của nhân viên có giới tính,
độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác
5.2.2. Vinh danh
Đây là yếu tố tác động thứ hai đến đạo
đức nghề nghiệp của nhân viên
(Beta = 0,222) sau yếu tố bình đẳng, công
bằng. Vậy nên, các doanh nghiệp cần có
khác nhau.
174
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
văn hóa vinh danh khi nhân viên hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao; để thực
hiện tốt điều này thì các doanh nghiệp cần
xây dựng một hệ thống đánh giá kết quả
thực hiện công việc của nhân viên cũng
như xác định tiêu chí đánh giá KPI phù
hợp làm cơ sở để kích thích, động viên
nhân viên.
5.2.5. Hài hòa trong quan hệ
Yếu tố tác động tiếp theo đến đạo đức
nghề nghiệp của nhân viên là Hài hòa
trong quan hệ (Beta = 0,184). Doanh
nghiệp cần tạo điều kiện cho nhân viên
phát huy tài năng và tham gia ý kiến vào
các hoạt động của doanh nghiệp để họ
cảm thấy mình là một phần của doanh
nghiệp từ đó nâng cao đạo đức nghề
nghiệp hơn.
5.2.3. Ổn định và phát triển
Yếu tố tác động thứ ba đến đạo đức
nghề nghiệp của nhân viên là Ổn định và
phát triển (Beta = 0,195). Doanh nghiệp
cần thường xuyên tổ chức những khóa
đào tạo cho nhân viên để thích nghi kịp
thời với những thay đổi của thị trường.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần tạo nhiều
cơ hội cho nhân viên phát triển nghề
nghiệp vừa tiết kiệm thời gian và chi phí
phỏng vấn ứng viên đến từ bên ngoài.
5.2.6. Đạo đức cá nhân
Yếu tố tác động cuối cùng đến đạo đức
nghề nghiệp của nhân viên là Đạo đức cá
nhân (Beta = 0,141). Các doanh nghiệp
nên quan tâm chú ý đến yếu tố đạo đức cá
nhân của nhân viên trong quá trình tuyển
dụng thông qua các bài kiểm tra trắc
nghiệm tâm lý (EQ) và quan sát, theo dõi
nhân viên trong suốt quá trình làm việc.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xây
dựng các chính sách khen thưởng và xử
phạt đối với hành vi đạo đức và phi đạo
đức của nhân viên.
5.2.4. Đoàn kết, tập thể
Yếu tố tác động thứ tư đến đạo đức
nghề nghiệp của nhân viên là Đoàn kết,
tập thể (Beta = 0,195). Doanh nghiệp cần
xây dựng cơ chế hợp tác giữa các đơn vị
nhằm giúp người lao động phối hợp trong
công việc tốt hơn từ đó dẫn đến hiệu quả
tổ chức và đạo đức nghề nghiệp của nhân
viên được nâng cao. Bên cạnh đó, việc
nhân viên thích làm việc với mọi người
trong nhóm và sẵn sàng hợp tác với nhau
để hoàn thành công việc cũng cần được
khuyến khích trong văn hóa doanh
nghiệp. Các chuyến du lịch kết hợp team-
building sẽ là công cụ quý giá giúp cải
thiện hiệu suất làm việc trong công ty.
5.2.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu
tiếp theo
Nghiên cứu cần mở rộng phạm vi
nghiên cứu với quy mô mẫu khảo sát lớn
để kiểm định lại kết luận; đồng thời phát
hiện thêm các yếu tố khác đưa vào mô
hình nghiên cứu để phản ánh đầy đủ và
chính xác hơn về mối quan hệ giữa yếu tố
văn hóa truyền thống Việt Nam với đạo
đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp.
175
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
cuu-theo-chuyen-de/Dao-duc-hoc-My-
hoc/Ve-dao-duc-nghe-nghiep-193.html
truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Abdul-Rahman, H., Hanid, M.,
& Yap, X. W, 2014. Does professional
ethics affect quality of construction–a
case in a developing economy? Total
Quality Management & Business
Excellence, 25(3–4), 235–248.
7. Le Thi Thanh Xuan, 2017. The
Relation between Professional Ethics
and Individual—Organizational Factors:
A Study of Students’ Perceptions in Ho
Chi Minh City. VNU Journal of Science:
Economics and Business, Vol. 33(No.
2), 74–86.
2. Đặng Thị Phương Duyên, 2017.
Văn hóa truyền thống của dân tộc Việt
Nam trước yêu cầu phát triển mới. Tạp
Chí Khoa Học Xã Hội Việt Nam, Số 7,
48-53.
8. Lê Thị Thanh Xuân, Võ Thị
Thanh Nhàn, & Hà Văn Hiệp, 2015. Đạo
đức nghề nghiệp và ảnh hưởng từ các
yếu tố giá trị cá nhân và giá trị tổ chức–
một nghiên cứu trong lực lượng lao động
trẻ tại TP. HCM. Tạp Chí Phát Triển
Khoa Học và Công Nghệ, 18(Q4), 07–
15.
3. Đinh Phi Hổ, 2012. Phương pháp
nghiên cứu định lượng và những nghiên
cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển—
Nông nghiệp. NXB Phương Đông.
4. Đinh Phi Hổ và Hoàng Trọng
Tân, 2012. Tác động của yếu tố văn hóa
truyền thống Việt Nam đến đạo đức
nghề nghiệp trong các doanh nghiệp.
Liên Hiệp Các Hội Khoa Học và Kỹ
Thuật Việt Nam.
9. Maslow, A. H., 1943. A theory of
human motivation. Psychological
Review, 50(4), 370.
10. Nguyễn Thị Bích Trâm, & Lê Thị
Su-kien-Thanh-tuu-KH-CN/Tac-dong-
cua-yeu-to-van-hoa-truyen-thong-Viet-
Nam-den-dao-duc-nghe-nghiep-trong-
cac-doanh-nghiep-42443.html truy cập
ngày 24 tháng 8 năm 2019.
tố ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp
của lực lượng lao động mới. Tạp Chí
Khoa Học - Trường Đại Học Mở Thành
Phố Hồ Chí Minh, Số 5 (44), 1–15.
11. Nguyễn Thu Trang, Trần Tiến
Khoa, & Lê Thị Thanh Xuân, 2014. Đạo
đức nghề nghiệp – tổng quan lý thuyết
và nhận thức của sinh viên đại học quốc
gia TpHCM. Tạp Chí Khoa Học -
5. Han, J. Y., Park, H. S., & Jeong,
H, 2013. Individual and organizational
antecedents of professional ethics of
public relations practitioners in Korea.
Journal of Business Ethics, 116(3), 553– Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí
566.
Minh, Số 3 (36), 80–91.
6. Lê Thanh Thập, 2015. Về đạo
đức nghề nghiệp.
12. Trần Kim Dung, 2018. Quản trị
nguồn nhân lực (10th ed.). NXB Tài
Chính.
176
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô
Số 10 - 2020
13. Trần Ngọc Thêm, 1999. Cơ sở
văn hóa Việt Nam. NXB Giáo Dục.
perceived role of ethics and social
responsibility. Journal of Business
Ethics, 82(3), 657–666.
14. Valentine, S., & Fleischman, G,
2008. Professional ethical standards,
corporate social responsibility, and the
TRADITIONAL VIETNAMESE CULTURAL FACTORS AFFECT
PROFESSIONAL ETHICS IN ENTERPRISES: A CASE STUDY
IN PHAN THIET CITY
Le Anh Linh*, Vo Khac Truong Thi and Vo Khac Truong Thanh
University of Phan Thiet
ABSTRACT
Traditional culture and professional ethics in human resources are one of the resources for
the development of businesses in the global economy integration. Research on this
relationship in enterprises in Vietnam has not been given due attention; This is a challenging
issue for managers and researchers. The study was performed by surveying 225 employees
of manufacturing and trading enterprises in Phan Thiet city. Exploratory factor analysis
model and multivariate regression analysis were applied. The results showed that traditional
cultural factors affecting professional ethics in enterprises include: (1) Equality and fairness;
(2) Honor; (3) Stability and development; (4) Solidarity and collective; (5) Harmony in
relationship; (6) Personal morality. In addition, the results showed that there was no
difference in gender, ages, education level and working position in the professional ethics
of employees. Based on our results, administrative implications were suggested.
Keywords: Enterprise, Phan Thiet city, professional ethics, traditional culture
177
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình ở thành phố Phan Thiết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
yeu_to_van_hoa_truyen_thong_viet_nam_anh_huong_den_dao_duc_n.pdf

