Yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình ở thành phố Phan Thiết

Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
YẾU TỐ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN  
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:  
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH Ở TP. PHAN THIẾT  
Lê Anh Linh*, Võ Khắc Trường Thi và Võ Khắc Trường Thanh  
Trường Đại học Phan Thiết  
(*Email: [email protected])  
Ngày nhận: 01/9/2020  
Ngày phản biện: 30/10/2020  
Ngày duyệt đăng: 19/11/2020  
TÓM TẮT  
Văn hóa truyền thống và đạo đức nghề nghiệp trong nguồn nhân lực là một trong các nguồn  
lực cho sự phát triển của doanh nghiệp trong sự hội nhập kinh tế toàn cầu. Nhưng nghiên  
cứu về mối quan hệ này trong doanh nghiệp tại Việt Nam chưa được quan tâm. Đây là vấn  
đề thách thức cho các nhà quản lý và nghiên cứu. Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá các yếu  
tố văn hóa truyền thống ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp. Nghiên  
cứu được thực hiện qua khảo sát 225 nhân viên thuộc các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh  
trên địa bàn thành phố Phan Thiết. Áp dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá và phân  
tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố văn hóa truyền thống ảnh  
hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp bao gồm: (1) Bình đẳng và công  
bằng; (2) Vinh danh; (3) Ổn định và phát triển; (4) Đoàn kết và tập thể; (5) Hài hòa trong  
quan hệ; (6) Đạo đức cá nhân. Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy không có sự khác biệt về  
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên có giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác  
khác nhau. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị được đề xuất.  
Từ khóa: Doanh nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, TP.Phan Thiết, văn hóa truyền thống  
Trích dẫn: Lê Anh Linh, Võ Khắc Trường Thi, Võ Khắc Trường Thanh, 2020. Yếu tố văn  
hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh  
nghiệp: nghiên cứu điển hình ở TP. Phan Thiết. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và  
Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 10: 158-177.  
*Ths. Lê Anh Linh, Phó Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Phan Thiết  
158  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
1. GIỚI THIỆU  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ  
HÌNH NGHIÊN CỨU  
Mỗi quốc gia muốn phát triển kinh tế -  
xã hội cần phải có các nguồn lực gồm: tài  
nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công  
nghệ, con người; trong đó nguồn lực con  
người là yếu tố quan trọng nhất. Đối với  
các nước thuộc khu vực châu Á, văn hóa  
dân tộc và đạo đức nghề nghiệp trong  
nguồn nhân lực là một trong các nguồn  
vốn của tổ chức kinh doanh, là nguồn lực  
cho sự phát triển của doanh nghiệp trong  
nền kinh tế hội nhập toàn cầu. Trong đó,  
kinh nghiệm nhiều nước cho thấy tác  
động của yếu tố văn hóa dân tộc ảnh  
hưởng đến đạo đức nghề nghiệp của  
người lao động trong các doanh nghiệp  
(Đinh Phi Hổ và Hoàng Trọng Tân,  
2012). Mối quan hệ này cũng đã được  
hiện diện trong các doanh nghiệp Việt  
Nam và đã được một số nghiên cứu thực  
hiện; tuy nhiên, cần khẳng định lại mối  
quan hệ này bằng phương pháp định  
lượng mà điển hình ở đây là các doanh  
nghiệp tại thành phố Phan Thiết, tỉnh  
Bình Thuận. Nghiên cứu này gồm các  
mục tiêu: 1) Xác định các yếu tố văn hóa  
truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến  
đạo đức nghề nghiệp của các nhân viên  
thuộc các doanh nghiệp tại thành phố  
Phan Thiết; 2) Đo lường mức độ ảnh  
hưởng của các yếu tố văn hóa truyền  
thống Việt Nam đến đạo đức nghề nghiệp  
của nhân viên tại các doanh nghiệp tại  
thành phố Phan Thiết; 3) Đề xuất một số  
hàm ý quản trị cho các nhà quản trị doanh  
nghiệp tại thành phố Phan Thiết nhằm  
nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhân  
viên.  
2.1. Đạo đức nghề nghiệp  
Đạo đức nghề nghiệp trong doanh  
nghiệp là đạo đức của con người làm việc  
trong doanh nghiệp. Nhân viên và người  
lãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm  
của mình đối với xã hội trong toàn bộ  
hoạt động sản xuất - kinh doanh của họ  
(Đinh Phi Hổ, 2012). Đạo đức nghề  
nghiệp là một nhánh trong hệ thống đạo  
đức xã hội, là một loại đạo đức đã được  
thực tiễn hoá. Đánh mất ý thức về nghĩa  
vụ đạo đức là đánh mất ý thức về bản thân  
mình, làm mất ý nghĩa làm người cũng  
như giá trị động lực của lao động. Do vậy,  
giáo dục đạo đức nghề nghiệp chính là để  
hình thành nhân cách nghề nghiệp của  
mỗi chủ thể; hướng con người vươn tới  
những giá trị chân, thiện, mỹ trong hoạt  
động nghề nghiệp (Lê Thanh Thập,  
2015).  
Hầu hết các doanh nghiệp đều công  
nhận đạo đức nghề nghiệp là một vấn đề  
quan trọng. Phạm trù đạo đức thường rất  
rộng và trừu tượng, nhiều khi còn mang  
tính chủ quan. Ngô Minh Quân (2006)  
khi nêu các quy tắc và chuẩn mực đạo đức  
trong doanh nghiệp đã nhấn mạnh bốn  
thành phần:  
- Sự ủng hộ và yêu cầu thực hiện đạo  
đức của lãnh đạo doanh nghiệp;  
- Cam kết và trách nhiệm của doanh  
nghiệp với nhân viên;  
- Các giá trị đạo đức và trách nhiệm mà  
nhân viên phải thực hiện đối với đồng  
159  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
nghiệp, lãnh đạo, khách hàng, chính cộng đồng và được lưu truyền từ thế hệ  
quyền và cộng đồng;  
này sang thế hệ khác qua con đường xã  
hội hoá. Văn hoá truyền thống thể hiện ở  
nhiều phương diện khác nhau: vật chất và  
tinh thần, vật thể và phi vật thể, cả trong  
cơ sở hạ tầng lẫn kiến trúc thượng tầng  
của xã hội. Văn hoá tinh thần thể hiện ở  
tư tưởng, tâm lý, tính cách, qua lối sống,  
thói quen của cộng đồng, dân tộc. Văn  
hoá là sản phẩm của con người, gắn liền  
với sự vận động của thực tiễn xã hội, có  
tính lịch sử. (Đặng Thị Phương Duyên,  
2017).  
- Các phương thức thông tin và cách  
giải quyết các vướng mắc liên quan đến  
đạo đức.  
Như vậy, trong bộ quy tắc đạo đức thì  
trách nhiệm của doanh nghiệp và lãnh  
đạo được nêu ra trước, sau đó mới đề cập  
đến trách nhiệm của nhân viên. Để đạt  
được những tiêu chuẩn về đạo đức nghề  
nghiệp thì người nhân viên cần phải thực  
hiện được những yêu cầu như:  
- Làm việc nghiêm túc  
Văn hoá truyền thống Việt Nam trong  
doanh nghiệp được thể hiện qua các đặc  
trưng:  
- Có tính trung thực  
- Tinh thần học hỏi  
a) Tính cộng đồng và tính tự trị  
- Cần có niềm tin và sự lạc quan  
- Luôn là tấm gương sáng  
2.2. Văn hóa truyền thống dân tộc  
Tính cộng đồng và tính tự trị - hai đặc  
trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam.  
Trong đó, tính cộng đồng là một hệ quả  
quan trọng của nghề nông trồng lúa nước  
là tính thời vụ cao dẫn đến chỗ trong tổ  
chức xã hội, người Việt Nam phải sống  
liên kết chặt chẽ với nhau thành những  
gia tộc, những phường hội, những phe  
giáp, những làng xã khép kín (tính tự trị).  
Tính cộng đồng nhấn mạnh vào sự đồng  
nhất, còn tính tự trị chú trọng nhấn mạnh  
vào sự khác biệt. Khởi đầu là sự khác biệt  
của cộng đồng (làng, họ) này so với cộng  
đồng (làng, họ) khác. Sự khác biệt - cơ sở  
của tính tự trị - tạo nên tinh thần tự lập  
cộng đồng: mỗi làng, mỗi tập thể phải tự  
lo liệu lấy mọi việc.  
Văn hoá truyền thống dân tộc được tạo  
thành từ ba khái niệm là văn hoá, truyền  
thống, dân tộc. Dân tộc nói ở đây là dân  
tộc Việt Nam với 54 sắc tộc trong lãnh  
thổ Việt Nam. Truyền thống nói ở đây là  
không hiện đại. Còn văn hóa nói ở đây là  
sản phẩm (vật chất và tinh thần) do con  
người tạo ra. Nền văn hoá của dân tộc  
Việt Nam hiện nay là toàn bộ những sản  
phẩm vật chất và tinh thần do người Việt  
Nam sáng tạo ra hoặc tiếp thu từ các dân  
tộc khác; nó bao gồm cả văn hoá truyền  
thống và văn hoá hiện đại. Văn hóa  
truyền thống là văn hóa được hình thành  
trong thời quá khứ xa xưa và được truyền  
từ thế hệ này sang thế hệ khác. Văn hoá  
truyền thống có tính phổ biến, ổn định,  
được kết tinh trong đời sống của một  
b) Tính bình đẳng, công bằng  
Theo Trần Ngọc Thêm (1999). Văn  
hóa truyền thống Việt Nam có tính cộng  
đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. Do  
160  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
đồng nhất cho nên người Việt Nam luôn  
Việc chú trọng các mối quan hệ cũng  
có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc dẫn đến một lối ứng xử năng động, linh  
sống chung. Muốn giúp đỡ nhau, muốn hoạt có khả năng thích nghi cao với mọi  
có quan hệ lâu dài thì phải tôn trọng, bình tình huống, mọi biến đổi. Tính động, linh  
đẳng với nhau. Công bằng và bình đẳng hoạt này xuất hiện khắp nơi – trong cách  
nếu phát huy sẽ phát triển thành sức mạnh nghĩ; trong nghệ thuật giao tiếp, thanh  
tập thể của cả dân tộc; điều này được thể sắc, hình khối; trong cách ăn, cách mặc,  
hiện qua cuộc Cách mạng tháng Tám năm cách ở; trong cách tiếp nhận các giá trị  
1945 nhằm giành lấy sự công bằng, bình văn hóa có nguồn gốc ngoại sinh, trong  
đẳng của con người Việt Nam.  
cách thức tiến hành chiến tranh, hoạt  
động ngoại giao bảo vệ đất nước. Sự linh  
hoạt chỉ mang lại hiệu quả khi nó được  
tiến hành trên nền của cái ổn định. Văn  
hóa Việt Nam chứa đựng sự kết hợp kì  
diệu của các ổn định và cái linh hoạt.  
c) Tinh thần đoàn kết, tính tập thể  
Tính cộng đồng và tính tự trị tạo nên  
tinh thần tự lập cộng đồng; chính lối tổ  
chức này tạo nên tính dân chủ và tính tôn  
ti; tinh thần đoàn kết, tính tập thể, tính tự  
lập. Ở phạm vi lớn, làng trở thành nước,  
tính cộng đồng và tính tự trị chuyển hóa  
f) Tính dung hợp  
Cuộc sống nông nghiệp phụ thuộc vào  
thành tinh thần đoàn kết toàn dân và ý nhiều yếu tố khác nhau còn khiến con  
thức độc lập dân tộc, nó dẫn đến lòng yêu người phải luôn cố gắng bao quát chúng,  
nước nồng nàn.  
dẫn đến lối tư duy tổng hợp luôn kết hợp  
mọi cái với nhau, lối sống cộng đồng gắn  
bó mọi người chặt chẽ với nhau thành  
một khối. Sự kết hợp lối sống ứng xử tổng  
hợp với linh hoạt tạo nên một tinh thần  
dung hợp rộng rãi và tính tích hợp như  
đỉnh cao của sự tổng hợp. Tính dung hợp  
này khiến cho mọi tôn giáo du nhập vào  
Việt Nam đều được tiếp nhận và phát  
triển chứ không có tình trạng xung đột  
hoặc độc tôn về tôn giáo như ở một số  
nước khác.  
d) Tính hài hòa trong quan hệ  
Về nhận thức, cuộc sống nông nghiệp  
luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác  
nhau đã khiến con người phải chú trọng  
tới các mối quan hệ giữa chúng, dẫn đến  
lối tư duy biện chứng với sản phẩm điển  
hình là triết lí âm dương mà biểu hiện cụ  
thể là lối sống quân bình luôn hướng tới  
sự hài hòa – hài hòa âm dương trong bản  
thân mình (để phòng bệnh và chữa bệnh,  
để sống lạc quan…), hài hòa âm dương  
trong tổ chức cộng đồng và trong quan hệ  
với môi trường xã hội (sống không làm  
g) Đạo đức cá nhân  
Cùng với Nho giáo và Phật giáo, Đạo  
mất lòng ai, chiến thắng nhưng không giáo cũng có ảnh hưởng nhất định tới  
làm đối phương mất mặt…)  
nhân cách con người Việt Nam. Chính  
đặc điểm hình thành và phát triển của xã  
hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo  
đức được bồi đắp thường xuyên trong  
e) Tính ổn định và phát triển  
161  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
suốt chiều dài lịch sử. Cùng với thời gian, đức nghề nghề nghiệp (Valentine &  
những giá trị này trở nên ổn định và được Fleischman, 2008; Đinh Phi Hổ và Hoàng  
lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Trọng Tân, 2012; Han et al., 2013;  
và trở thành động lực, sức mạnh, bản sắc Abdul-Rahman et al., 2014; Nguyễn Thu  
của nhân cách con người Việt Nam. Theo Trang et al., 2014; Lê Thị Thanh Xuân và  
quan điểm của Hartman (1998), đạo đức cộng sự, 2015; Nguyễn Thị Bích Trâm và  
cá nhân trong doanh nghiệp là việc các cá cộng sự, 2015 ).  
nhân quan tâm đến kết quả ảnh hưởng mà  
mỗi quyết định điều hành - quản trị tác  
2.4. Mô hình nghiên cứu  
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu  
liên quan, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc  
các yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam  
ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp  
trong các doanh nghiệp đồng thời qua kết  
quả thảo luận nhóm chuyên gia, nhóm tác  
giả đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:  
động lên người khác, cả bên trong và bên  
ngoài doanh nghiệp. Đó là việc xem xét  
quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi cá nhân,  
các nguyên tắc nhân văn cần tuân thủ  
trong quá trình ra quyết định và bản chất  
của các mối quan hệ giữa con người với  
con người.  
2.3. Quan hệ giữa văn hóa truyền  
thống và đạo đức nghề nghiệp  
Đến nay có nhiều nghiên cứu cho thấy  
văn hóa truyền thống tác động đến đạo  
Biến điều tiết  
- Giới tính  
- Độ tuổi  
Văn hóa truyền thống dân tộc  
- Trình độ học vấn  
Bình đẳng và công bằng (H1)  
Ổn định và phát triển (H2)  
Vinh danh (H3)  
Đạo đức nghề  
nghiệp  
Đoàn kết, tập thể (H4)  
Hài hòa trong quan hệ (H5)  
Đạo đức cá nhân (H6)  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
162  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Giả thuyết H2: Ổn định và phát triển  
có tác động thuận chiều dương (+) với  
đạo đức nghề nghiệp.  
2.5. Các giả thuyết trong mô hình  
nghiên cứu  
2.5.1. Bình đẳng, công bằng  
2.5.3. Vinh danh  
Theo Trần Ngọc Thêm (1999). Văn  
hóa truyền thống Việt Nam có tính cộng  
Tính vinh danh thể hiện sự tôn trọng  
đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất. Do và mong được tôn trọng. Tôn trọng là một  
đồng nhất cho nên người Việt Nam luôn trong những yếu tố chính của hệ giá trị  
có tính tập thể rất cao, hòa đồng vào cuộc người Việt (Đinh Phi Hổ, 2012). Tháp  
sống chung. Muốn giúp đỡ nhau, muốn nhu cầu của Maslow cũng đưa ra các nhu  
có quan hệ lâu dài thì phải tôn trọng, bình cầu của con người theo 5 cấp bậc; sau khi  
đẳng với nhau. Từ những đặc điểm trên, đạt được các nhu cầu sinh lý và an toàn  
người lao động thường kìm chế xúc cảm được đảm bảo thì trong kinh doanh,  
của mình đối với sự biến đổi về tính “bình người nhân viên còn cần các nhu cầu bậc  
đẳng, công bằng và nhất quán” trong ứng cao hơn đó là nhu cầu về xã hội và được  
xử ở tổ chức (Đinh Phi Hổ và Hoàng tôn trọng. Đây là nhu cầu thiên về yếu tố  
Trọng Tân, 2012).  
cảm xúc, tinh thần nói về mong muốn  
được người khác quý mến, nể trọng trong  
tổ chức, xã hội (Maslow, 1943).  
Giả thuyết H1: Bình đẳng, công bằng  
có tác động thuận chiều dương (+) với  
đạo đức nghề nghiệp.  
Giả thuyết H3: Vinh danh có tác động  
thuận chiều dương (+) với đạo đức nghề  
nghiệp.  
2.5.2. Ổn định và phát triển  
Truyền thống là ổn định, còn hiện tại  
phải là phát triển (Trần Ngọc Thêm,  
1999). Tính ổn định và phát triển xuất  
2.5.4. Đoàn kết, tập thể  
Một hệ quả quan trọng của nghề nông  
phát từ nhu cầu và lợi ích của con người trồng lúa nước là tính thời vụ cao dẫn đến  
Việt Nam là không bao giờ bằng lòng với tính cộng đồng và tính tự trị. Lối tổ chức  
điều kiện khách quan đã có, mà luôn tạo này tạo nên tính dân chủ và tính tôn ti;  
ra những điều kiện khách quan mới. tinh thần đoàn kết, tính tập thể, tính tự  
Trong nền văn hóa có mức độ lo sợ rủi ro, lập. Ở phạm vi lớn, làng trở thành nước,  
mọi người hay lo sợ những sự kiện bất tính cộng đồng và tính tự trị chuyển hóa  
ngờ và lo lắng những điều không rõ ràng thành tinh thần đoàn kết toàn dân và ý  
(Trần Kim Dung, 2018). Do đó, nhằm thức độc lập dân tộc, nó dẫn đến lòng yêu  
bảo đảm sự ổn định công việc và cuộc nước nồng nàn (Trần Ngọc Thêm, 1999).  
sống của nhân viên, doanh nghiệp cần Theo Trần Kim Dung (2018), ở những  
chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh; kế hoạch, nơi có văn hóa chủ nghĩ tập thể cao mọi  
chiến lược phát triển và các chương trình người cam kết làm việc theo nhóm, sẵn  
đào tạo, thăng tiến cho nhân viên.  
sàng hi sinh vì người khác; cá nhân phải  
trung thành với công ty; đề cao quan hệ  
đạo đức giữa cấp trên và cấp dưới; các tổ  
163  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
chức có cam kết với đời sống nhân viên; có đạo đức bị ảnh hưởng bởi các yếu tố  
các chuẩn mực đạo đức được coi là quan thuộc về mỗi cá nhân. Các yếu tố cá nhân  
trọng hơn hệ thống quy định chính thức được xác định là các giá trị cá nhân (bao  
trong việc thi hành mệnh lệnh.  
gồm: kiến thức, thái độ, và ý định) là các  
kinh nghiệm của cá nhân, và các giá trị  
này có ảnh hưởng quan trọng đến thái độ  
và hành vi ra quyết định của các cá nhân  
trong nghề nghiệp (Lê Thị Thanh Xuân  
và cộng sự, 2015). Giá trị đạo đức cá nhân  
đề cập đến mức độ mà một cá nhân đánh  
giá một vấn đề hay một hành động nào đó  
có tầm quan trọng về mặt đạo đức và  
những quyết định đạo đức phụ thuộc vào  
hoàn cảnh cá nhân (Nguyễn Thị Bích  
Trâm & Lê Thị Thanh Xuân, 2015). Từ  
đó, có thể thấy rằng đạo đức cá nhân và  
đạo đức nghề nghiệp có mối quan hệ chặt  
chẽ.  
Giả thuyết H4: Đoàn kết, tập thể có tác  
động thuận chiều dương (+) với đạo đức  
nghề nghiệp.  
2.5.5. Hài hòa trong quan hệ  
Tính hài hòa trong quan hệ hình thành  
do những tác động của tính tự trị làng xã  
tạo nên nét đặc trưng của văn hóa truyền  
thống Việt Nam, cuộc sống nông nghiệp  
luôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác  
nhau đã khiến con người phải chú trọng  
tới các mối quan hệ giữa chúng, dẫn đến  
lối tư duy biện chứng với sản phẩm điển  
hình là triết lí âm dương mà biểu hiện cụ  
thể là lối sống quân bình luôn hướng tới  
sự hài hòa (Trần Ngọc Thêm, 1999). Đặc  
điểm “hài hòa trong quan hệ” rất quan  
trọng trong quản lý doanh nghiệp, là sự  
hài hòa trong quan hệ giữa cấp trên và cấp  
dưới, mối quan hệ giữa quyết định và  
thực thi quyết định (Đinh Phi Hổ và  
Hoàng Trọng Tân, 2012).  
Giả thuyết H6: Đạo đức cá nhân có tác  
động thuận chiều dương (+) với đạo đức  
nghề nghiệp của nhân viên”.  
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu định lượng chính thức  
được thực hiện bằng việc gửi và thu thập  
Giả thuyết H5: Hài hòa trong quan hệ bảng khảo sát. Mẫu khảo sát được tác giả  
có tác động thuận chiều dương (+) với thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi  
đạo đức nghề nghiệp”.  
xác suất, tiếp cận đối tượng khảo sát dựa  
trên tính thuận tiện, ở những nơi có khả  
năng tiếp cận được đối tượng khảo sát.  
Tác giả đã khảo sát trực tiếp qua bảng câu  
hỏi được in ra; đối tượng khảo sát là các  
nhân viên đang làm việc tại các doanh  
nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn  
thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.  
Kết quả thu về được chọn lọc lại và đưa  
vào phân tích định lượng. Để tiến hành  
phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì  
2.5.6. Đạo đức cá nhân  
Cùng với Nho giáo và Phật giáo, Đạo  
giáo cũng có ảnh hưởng nhất định tới  
nhân cách con người Việt Nam. Chính  
đặc điểm hình thành và phát triển của xã  
hội Việt Nam đã làm cho các giá trị đạo  
đức được bồi đắp thường xuyên trong  
suốt chiều dài lịch sử. Các nghiên cứu  
trước cũng đã chỉ ra rằng, các quyết định  
164  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
kích thước mẫu cần được đảm bảo. Theo mục hỏi hoặc bị thiếu nhiều thông tin. Kết  
Hair và cộng sự (2006), đối với mô hình quả là có 225 bảng khảo sát hợp lệ được  
phân tích nhân tố khám phá, cỡ mẫu sử dụng để làm dữ liệu cho nghiên cứu.  
(Sample size, n) được xác định dựa vào:  
Các phát biểu trong bảng câu hỏi được  
thiết kế theo thang đo Likert với 5 mức  
푚
푛 = 푘 ∑ 푃  
độ (Hoàn toàn không đồng ý, không đồng  
ý, Bình thường/trung lập, đồng ý, Hoàn  
toàn đồng ý). Mục đích nhằm thu thập,  
phân tích thống kê mô tả dữ liệu khảo sát,  
khẳng định lại các thành phần cũng như  
giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm  
định mô hình lý thuyết. Thang đo được  
đánh giá thông qua việc kiểm định chất  
lượng thang đo và phân tích nhân tố khám  
phá EFA. Mô hình nghiên cứu lý thuyết  
được kiểm tra thông qua mô hình phân  
tích hồi qui đa biến kèm với việc thông  
qua các kiểm định cần thiết; đồng thời  
thực hiện kiểm định sự khác biệt về đạo  
đức nghề nghiệp theo từng nhóm đối  
tượng khảo sát.  
푗
푗=1  
Trong đó: k=5 hoặc 10, tùy nguồn lực  
có thể khảo sát; Pj: số biến quan sát của  
thang đo thứ j; m: số thang đo (từ 1 đến  
m).  
Mô hình nghiên cứu có 7 thang đo với  
34 biến quan sát. Chọn k=5; n= 5(34)=  
170 (mức tối thiểu). Như vậy, tiêu chuẩn  
kích thước mẫu cần thiết đảm bảo độ  
chính xác phải thỏa mãn n ≥ 170. Nhưng  
để đảm bảo kết quả tốt nhất, tổng số bảng  
câu hỏi phát ra là 250 bảng, kết quả thu  
về là 237 phiếu trả lời. Sau khi sàn lọc các  
phiếu trả lời, có 12 bảng không hợp lệ do  
trả lời cùng một mức độ cho tất cả các  
3.2. Thang đo trong nghiên cứu  
Bảng 1. Bảng tổng hợp thang đo  
Biến quan sát  
Nguồn tham  
khảo  
TT Mã hóa  
I
01  
02  
03  
VCB  
VCB1  
VCB2  
VCB3  
Thang đo về Bình đẳng, công bằng  
Chính sách thăng tiến và khen thưởng trong công ty là công  
bằng  
Không có sự thiên vị trong việc xét nâng lương, thăng chức  
Thu nhập của nhân viên là phù hợp với kết quả thực hiện  
công việc  
Cấp trên luôn nhất quán thực thi chính sách liên quan đến  
nhân viên  
Công ty đánh giá cao các ý tưởng mới của nhân viên  
Công ty khuyến khích thực hiện công việc bằng phương  
pháp mới  
Hoàng  
Trọng Tân,  
2012); Tác  
giả có chỉnh  
sửa.  
04  
05  
06  
VCB4  
VCB5  
VCB6  
07  
II  
VCB7  
VOD  
Phần thưởng của cấp trên tương ứng với kết quả đóng góp  
Thang đo về Ổn định và phát triển  
08  
VOD1 Công ty Anh/chị có chiến lược phát triển rõ ràng  
(Đinh Phi  
165  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
09  
10  
VOD2 Cấp trên luôn có kế hoạch cho việc thực hiện  
Hổ và  
Hoàng  
Trọng Tân,  
2012)  
Nhân viên được chia sẽ các thông tin về mục tiêu của công  
VOD3  
ty  
11  
VOD4 Công ty luôn tổ chức các chương trình đào tạo cho nhân viên  
III  
VVD  
Thang đo về Vinh danh  
Cấp trên luôn phản hồi, nhận xét công việc thực hiện của cấp  
dưới  
Nhân viên luôn nhận được khen ngợi, sự công nhận của cấp  
trên khi thực hiện công việc tốt  
12  
13  
14  
VVD1  
(Đinh Phi  
Hổ và  
Hoàng  
VVD2  
VVD3  
Những cải tiến, sáng tạo của nhân viên đều được công ty  
thưởng  
Trọng Tân,  
2012)  
15  
16  
VVD4 Anh/chị được tham gia vào việc ra các quyết định quan trọng  
VVD5 Nhân viên luôn ủng hộ các mục tiêu của công ty  
IV  
VDK  
Thang đo về Đoàn kết, tập thể  
Nhân viên thích làm việc với mọi người trong nhóm (Tổ, bộ  
phận)  
Nhân viên trong nhóm sẵn sàng hợp tác với nhau để hoàn  
thành công việc  
17  
18  
19  
VDK1  
(Đinh Phi  
Hổ và  
Hoàng  
VDK2  
VDK3  
Nhân viên luôn nhận được sự hợp tác của các phòng ban  
trong công ty  
Trọng Tân,  
2012)  
Công ty luôn khuyến khích nhân viên hợp tác để thực hiện  
công việc  
20  
V
VDK4  
VQD  
Thang đo về Hài hòa trong quan hệ  
Anh//chị được tham gia vào việc ra các quyết định quan  
trọng của Tổ (Hoặc Phòng hoặc Bộ phận)  
Nhân viên có thông tin và phân tích kỹ lưỡng trước khi đưa  
ý kiến để quyết định  
(Đinh Phi  
Hổ và  
Hoàng  
21  
VQD1  
22  
VQD2  
Trọng Tân,  
2012)  
23  
VI  
24  
25  
VQD3 Quyết định từ cấp trên luôn được nhân viên ủng hộ  
VDD Thang đo về Đạo đức cá nhân  
VDD1 Tôi không nên gây ảnh hưởng xấu đến tâm lý người khác.  
(Lê Thị  
VDD2 Tôi không nên gây hại cho người khác chỉ vì lợi ích cá nhân. Thanh Xuân  
Tôi không nên gây hại cho người khác dù chỉ là một việc  
nhỏ.  
và cộng sự,  
2015; Le  
26  
VDD3  
27  
28  
VDD4 Tôi không nên gây hại đến thể chất của người khác.  
VDD5 Tôi không nên gây hại đến nhân phẩm của người khác  
Thi Thanh  
Xuan, 2017;  
Han et al.,  
2013) ); Tác  
giả có chỉnh  
sửa.  
29  
VDD6 Tôi không nên gây hại đến phúc lợi của người khác  
VII DDNN  
Thang đo về Đạo đức nghề nghiệp  
30  
31  
DDNN1 Nhân viên có ý định duy trì gắn bó lâu dài với công ty  
DDNN2 Nhân viên luôn sẵn sàng làm hết việc chứ không hết giờ  
(Đinh Phi  
Hổ và  
166  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Nhân viên luôn được cấp trên tin cậy trong công việc, phát  
biểu  
Nhân viên luôn đảm bảo lời hứa hoàn thành công việc đúng  
thời hạn  
Nhân viên luôn cố gắng đạt được lòng tin của mọi người  
bằng công việc và lời nói  
Hoàng  
Trọng Tân,  
2012)  
32  
33  
34  
DDNN3  
DDNN4  
DDNN5  
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu quan sát  
Bảng 2. Thống kê đặc điểm nhân khẩu của quan sát  
Thông tin mẫu  
Nữ  
Nam  
Dưới 25 tuổi  
Từ 26 đến 30 tuổi  
Từ 31 đến 40 tuổi  
Trên 40 tuổi  
Phổ thông  
Tần số  
101  
124  
44  
102  
56  
23  
28  
62  
118  
17  
Tỷ lệ %  
44.9  
55.1  
19.6  
45.3  
24.9  
10.2  
12.4  
27.6  
52.4  
7.6  
Tổng %  
Giới tính  
Độ tuổi  
100  
100  
Trình độ Trung cấp, cao đẳng  
100  
100  
học vấn  
Đại học  
Sau đại học  
Nhân viên  
Lãnh đạo nhóm  
Lãnh đạo phòng/bộ phận  
180  
37  
8
80.0  
16.4  
3.6  
Vị trí  
công tác  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Dựa theo kết quả Bảng 2, kết quả  
thống kê của mẫu nghiên cứu cho thấy:  
Về trình độ học vấn: bậc đại học chiếm  
tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ 52,4%; tiếp đó lần  
lượt là các bậc học trung cấp, cao đẳng;  
phổ thông và sau đại học với tỷ lệ lần lượt  
là 27,6%, 12,4% và 7,6%.  
Về giới tính: kết quả cho thấy không  
có sự chênh lệch nhiều giữa nam và nữ,  
nam chiếm 55.1% và nữ chiếm 44.9%.  
Vị trí công tác: Đa số đối tượng khảo  
sát đều là nhân viên chiếm tỷ trọng  
80,0%, tiếp đó là lãnh đạo nhóm và lãnh  
đạo phòng/bộ phận với tỷ lệ lần lượt là  
16,4% và 3,6%.  
Về độ tuổi làm việc: Độ tuổi chủ yếu  
tập trung từ 26 đến 30 tuổi (chiếm 45,3%)  
và 31-40 tuổi (chiếm 24,9%). Còn lại là  
độ tuổi dưới 25 tuổi (chiếm 19.6%) và  
trên 40 tuổi (chiếm 10.2%)  
167  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo  
Bảng 3. Kết quả kiểm định thang đo  
STT  
1
Thang Đo  
Biến Quan Sát bị loại  
Hệ số Alpha  
Kết luận  
VCB  
VCB5  
0,746  
Chất lượng  
2
3
4
5
6
7
VOD  
VVD  
VDK  
VQD  
VDD  
DDNN  
Không  
VVD4  
Không  
0,862  
0,735  
0,904  
0,834  
0,766  
0,837  
Chất lượng tốt  
Chất lượng  
Chất lượng tốt  
Chất lượng tốt  
Chất lượng  
Không  
VDD5, VDD6  
Không  
Chất lượng tốt  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Như vậy, sau khi kiểm định thang đo đạt yêu cầu 70,837 (>50%) với chỉ số  
bằng phương pháp hệ số tin cậy KMO là 0,748, Sig.=0,00 (<0,05). Kết  
Cronbach’s Alpha và loại đi biến không quả ma trận xoay cho thấy tất cả các biến  
thỏa mãn. Thang đo yếu tố văn hóa truyền quan sát điều có hệ số tải nhân tố Factor  
thống Việt Nam được đánh giá bằng 25 Loading lớn hơn 0,55. Kết quả bảng 5 cho  
biến quan sát. Thang đo đạo đức nghề thấy, EFA của đạo đức nghề nghệp được  
nghiệp gồm 5 biến quan sát.  
trích tại eigenvalue có giá trị là 3,065 (>1)  
và phương sai trích đạt yêu cầu 61,294%  
(>50%) với chỉ số KMO là 0,769,  
Sig.=0,00 (<0,05). Kết quả ma trận xoay  
cho thấy tất cả các biến quan sát điều có  
hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn  
0,55. Như vậy, phân tích nhân tố EFA  
phù hợp và đạt được độ tin cậy về mặt  
thống kê.  
Sau khi phân tích EFA lần thứ nhất, có  
hai biến VVD3 và VCB6 có hệ số tải  
nhân tố (Factor loading) < 0,55 nên quyết  
định loại hai biến này ra khỏi thang đo và  
tiến hành phân tích nhân tố khám phá  
EFA lần hai cho ra kết quả như Bảng 4.  
Có 6 nhân tố được trích tại eigenvalue có  
giá trị là 1,423 (>1) và phương sai trích  
168  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA  
Bảng 4. Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập  
Nhân tố  
Biến  
quan sát  
6
1
2
3
4
5
VDK1  
VDK2  
VDK3  
VDK4  
V0D1  
V0D2  
V0D4  
V0D3  
VCB7  
VCB3  
VCB4  
VCB1  
VCB2  
VDD1  
VDD3  
VDD2  
VDD4  
VQD1  
VQD2  
VQD3  
VVD5  
VVD2  
VVD1  
0,933  
0,854  
0,832  
0,824  
0,862  
0,808  
0,773  
0,721  
0,756  
0,743  
0,738  
0,652  
0,571  
0,827  
0,799  
0,768  
0,608  
0,909  
0,828  
0,782  
0,837  
0,748  
0,699  
Hệ số KMO  
Sig.  
0,748  
0,000  
1,423  
Eigenvalue  
Phương sai trích  
70,837  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
169  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 5. Ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc  
Nhân tố  
Biến quan sát  
1
DDNN5  
0,857  
0,848  
0,818  
0,750  
0,617  
0,769  
0,000  
3,065  
61,294  
DDNN2  
DDNN1  
DDNN3  
DDNN4  
Hệ số KMO  
Sig.  
Eigenvalue  
Phương sai trích  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội  
Việc xem xét các yếu tố yếu tố nào thật sự tác động đến đạo đức nghề nghiệp một  
cách trực tiếp sẽ được thực hiện bằng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến:  
ĐĐNN = β0 + β1F1 + β2F2 + β3F3 + β4F4 + β5F5 + β6F6 + ei  
Với βk: là hệ số hồi quy ; ei: là số dư (Residual)  
Bảng 6. Kết quả phân tích hồi quy  
Hệ số hồi  
quy  
chuẩn hóa  
Mức ý  
Giá trị t nghĩa  
(Sig.)  
Hệ số hồi quy  
chưa chuẩn hóa  
Thống kê cộng tuyến  
Sai số  
chuẩn  
B
Beta  
Tolerance  
VIF  
(Constant) 2.036E-16 0,053  
0,000  
3,626  
3,673  
8,493  
2,659  
3,451  
4,180  
1,000  
0,000  
0,000  
0,000  
0,008  
0,001  
0,000  
F1 (VDK)  
F2 (VOD)  
F3 (VCB)  
F4 (VDD)  
F5 (VQD)  
F6 (VVD)  
0,193  
0,195  
0,452  
0,141  
0,184  
0,222  
0,053  
0,053  
0,053  
0,053  
0,053  
0,053  
0,193  
0,195  
0,452  
0,141  
0,184  
0,222  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
1,000  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
170  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 6, cột mức ý nghĩa (Sig.) cho F6 tương quan có ý nghĩa với ĐĐNN với  
thấy: Tất cả các biến đều có Sig. nhỏ hơn độ tin cậy 99% (Sig. < 0,01).  
0,01. Như vậy, 6 biến F1, F2, F3, F4, F5,  
Bảng 7. Tóm tắt mô hình  
Change Statistics  
R2  
Hiệu  
chỉnh  
Ước lượng  
độ lệch  
Mô  
hình  
Durbin-  
Watson  
R
R2  
R
F
Sig. F  
Square  
Change  
0,383  
chuẩn  
Change Change  
0,619a 0,383 0,366  
0,796  
22,538 0,000  
1,968  
1
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Trong Bảng 7, R2 hiệu chỉnh (Adjusted đạo đức nghề nghiệp được giải thích bởi  
R Square) = 0,366 (Kiểm định F, các biến độc lập và đảm bảo có ý nghĩa  
sig. ≤ 0,01). Như vậy; 36,6% thay đổi của với mức tin cậy trên 99%.  
Bảng 8. Phân tích phương sai (ANOVA)  
ANOVA  
Tổng bình  
phương  
Bình phương  
trung bình  
Mô hình  
Df  
F
Mức ý nghĩa  
Hồi quy  
1 Phần dư  
Tổng  
85,754  
138,246  
224,000  
6
218  
224  
14,292  
0,634  
22,538  
0,000b  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Trong Bảng 8, mô hình hồi quy có kê Durbin - Watson (d) = 1,968 (1< d=  
Sig. = 0,000 ≤ 0,01. Như vậy, về tổng thể, 1,968 < 3) nên kết luận: Các phần dư là  
các biến độc lập có tương quan tuyến tính độc lập với nhau và tính độc lập của phần  
với biến phụ thuộc với độ tin cậy 99%. dư đã được bảo đảm. Không có hiện  
Do đó, mô hình hồi quy tuyên tính đưa ra tượng tự tương quan trong phần dư. Dựa  
phù hợp với dữ liệu thực tế. Do đã qua theo kết quả kiểm định Sperman; các hệ  
phân tích nhân tố khám phá, các biến độc số tương quan hạng Sperman có mức ý  
lập của mô hình phân tích hồi quy (Các nghĩa lớn hơn 0,05; kết luận phương sai  
nhân tố của mô hình EFA) sẽ không có phần dư không đổi.  
hiện tượng đa cộng tuyến. Giá trị thống  
171  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 9. Kiểm định sự khác biệt về giới tính  
Kiểm định mẫu độc lập  
Kiểm định sự bằng nhau  
Levene’s Test  
của phương sai  
Sig.  
(mức ý  
nghĩa)  
Độ tin cậy 95%  
Sig. (2-  
tailed)  
F
t
df  
Thấp hơn  
Cao hơn  
0,092 0,762 -0,787 223  
0,432  
-0,369  
0,158  
Phương sai  
tổng thể  
D
D
N
N
đồng nhất  
Phương sai  
tổng thể  
-0,787 214,273 0,432  
-0,369  
0,158  
không đồng  
nhất  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Với kết quả ở Bảng 9, ta có giá trị t =0,432 >0,05 thì ta kết luận không có sự  
Sig. trong kiểm định Levene = 0,762 > khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo đức  
0,05 thì ta sử dụng kết quả kiểm t ở phần nghề nghiệp giữa nam và nữ trong mẫu  
phương sai tổng thể đồng nhất. Với giá khảo sát.  
giá trị Sig. trong kiểm định  
Bảng 10. Kiểm định Levene về độ tuổi  
Thống kê Levene  
df1  
3
df2  
221  
Sig.  
0,000  
17,825  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Theo Bảng 10, giá trị Sig trong kiểm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo  
định Levene ≤ 0,05; ta đủ điều kiện để đức nghề nghiệp của những đáp viên  
bác bỏ giả thuyết H0 và kết luận không có thuộc các nhóm độ tuổi khác nhau.  
Bảng 11. Kiểm định Levene về trình độ học vấn  
Thống kê Levene  
df1  
3
df2  
221  
Sig.  
0,343  
1,118  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
172  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 12. Phân tích phương sai ANOVA về trình độ học vấn  
Phương sai  
tổng  
Trung bình  
phương sai  
2,233  
Mức ý nghĩa  
(Sig.)  
df  
F
6,699  
3
2,271  
0,081  
Giữa các nhóm  
Trong cùng nhóm  
Tổng  
217,301  
224,000  
221  
224  
0,983  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Ta thấy trị sig ở kiểm định Levene lớn hơn 0,05, ta kết luận: Không có sự  
(Bảng 11) lớn hơn 0,05, do đó phương sai khác biệt có ý nghĩa thống kê về đạo đức  
giữa các nhóm trình độ học vấn không nghề nghiệp của những đáp viên thuộc  
khác nhau. Xem tiếp kết quả ở Bảng 12 các nhóm trình độ học vấn khác nhau.  
Phân tích phương sai ANOVA; trị Sig.  
Bảng 13. Kiểm định Levene về vị trí công tác  
Thống kê Levene  
df1  
2
df2  
222  
Sig.  
0,742  
0,299  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Bảng 14. Phân tích phương sai ANOVA về vị trí công tác  
Phương sai  
tổng  
Trung bình  
phương sai  
1,132  
Mức ý nghĩa  
(Sig.)  
Df  
F
Giữa các nhóm  
Trong cùng nhóm  
Tổng  
2,263  
2
1,133  
0,324  
221,737  
224,000  
222  
224  
0,999  
(Nguồn: Số liệu phỏng vấn 225 nhân viên tại Phan Thiết, năm 2019)  
Ta thấy trị sig ở kiểm định Levene  
Kết luận, các kiểm định về sự khác biệt  
(Bảng 13) lớn hơn 0,05, do đó phương sai giữa các thuộc tính phân nhóm đến biến  
giữa các nhóm vị trí công tác không khác phụ thuộc bao gồm phương pháp kiểm  
nhau. Xem tiếp kết quả ở Bảng 14 Phân định trung bình với mẫu độc lập  
tích phương sai ANOVA; trị Sig. lớn hơn (Independent samples T-Test) và Phân  
0,05, ta kết luận: Không có sự khác biệt tích phương sai một yếu tố (One-Way  
có ý nghĩa thống kê về đạo đức nghề ANOVA) đã được thực hiện; kết quả cho  
nghiệp của những đáp viên thuộc các thấy không có sự khác biệt về đạo đức  
nhóm vị trí công tác khác nhau.  
nghề nghiệp của nhân viên có giới tính,  
độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác  
khác nhau.  
173  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
Bảng 15. Mức độ tác động của các biến độc lập  
Giá trị tuyệt đối Beta  
%
Vị trí ảnh hưởng  
F1 (VDK)  
F2 (VOD)  
F3 (VCB)  
F4 (VDD)  
F5 (VQD)  
F6 (VVD)  
Tổng  
0,193  
0,195  
0,452  
0,141  
0,184  
0,222  
1,395  
13,9  
14,1  
32,6  
10,2  
13,2  
16,0  
100  
4
3
1
6
5
2
(Nguồn: Kết quả phân tích SPSS)  
Kết quả Bảng 15, cho thấy mức độ tác  
động theo thứ tự mạnh nhất tới thấp nhất:  
(1) Bình đẳng, công bằng (VCB); (2)  
Vinh danh (VVD); (3) Ổn định và phát  
triển (VOD); (4) Đoàn kết, tập thể  
(VDK); (5) Hài hòa trong quan hệ  
(VQD); (6) Đạo đức cá nhân (VDD).  
5.2. Hàm ý quản trị  
Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài,  
tác giả đề xuất một số hàm ý quản trị  
nhằm nâng cao đạo đức nghề nghiệp  
nhân viên tại các doanh nghiệp như sau:  
5.2.1. Bình đẳng, công bằng  
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến  
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên  
(Beta=0,452). Theo đó, để đảm bảo cho  
người lao động an tâm làm việc và có  
5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN  
TRỊ  
5.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối được đạo đức nghề nghiệp cao nhất thì  
quan hệ tương quan giữa 6 nhân tố trên các doanh nghiệp nên áp dụng những  
với đạo đức nghề nghiệp của nhân viên, chính sách bình đẳng, công bằng thỏa  
mức độ tác động theo thứ tự mạnh nhất đáng nhất. Các doanh nghiệp cần có hình  
tới thấp nhất như sau: (1) Bình đẳng, công thức trả lương xứng đáng với thành tích  
bằng (VCB); (2) Vinh danh (VVD); (3) mà nhân viên đã cống hiến một cách nhất  
Ổn định và phát triển (VOD); (4) Đoàn quán và công bằng. Đồng thời, cần phải  
kết, tập thể (VDK); (5) Hài hòa trong xem xét, đánh giá công bằng để có chế độ  
quan hệ (VQD); (6) Đạo đức cá nhân khen thưởng cho nhân viên có những  
(VDD). Bên cạnh đó, kết quả cũng cho đóng góp khác ngoài nhiệm vụ thường  
thấy không có sự khác biệt về đạo đức ngày của họ.  
nghề nghiệp của nhân viên có giới tính,  
độ tuổi, trình độ học vấn và vị trí công tác  
5.2.2. Vinh danh  
Đây là yếu tố tác động thứ hai đến đạo  
đức nghề nghiệp của nhân viên  
(Beta = 0,222) sau yếu tố bình đẳng, công  
bằng. Vậy nên, các doanh nghiệp cần có  
khác nhau.  
174  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
văn hóa vinh danh khi nhân viên hoàn  
thành tốt nhiệm vụ được giao; để thực  
hiện tốt điều này thì các doanh nghiệp cần  
xây dựng một hệ thống đánh giá kết quả  
thực hiện công việc của nhân viên cũng  
như xác định tiêu chí đánh giá KPI phù  
hợp làm cơ sở để kích thích, động viên  
nhân viên.  
5.2.5. Hài hòa trong quan hệ  
Yếu tố tác động tiếp theo đến đạo đức  
nghề nghiệp của nhân viên là Hài hòa  
trong quan hệ (Beta = 0,184). Doanh  
nghiệp cần tạo điều kiện cho nhân viên  
phát huy tài năng và tham gia ý kiến vào  
các hoạt động của doanh nghiệp để họ  
cảm thấy mình là một phần của doanh  
nghiệp từ đó nâng cao đạo đức nghề  
nghiệp hơn.  
5.2.3. Ổn định và phát triển  
Yếu tố tác động thứ ba đến đạo đức  
nghề nghiệp của nhân viên là Ổn định và  
phát triển (Beta = 0,195). Doanh nghiệp  
cần thường xuyên tổ chức những khóa  
đào tạo cho nhân viên để thích nghi kịp  
thời với những thay đổi của thị trường.  
Ngoài ra, doanh nghiệp còn cần tạo nhiều  
cơ hội cho nhân viên phát triển nghề  
nghiệp vừa tiết kiệm thời gian và chi phí  
phỏng vấn ứng viên đến từ bên ngoài.  
5.2.6. Đạo đức cá nhân  
Yếu tố tác động cuối cùng đến đạo đức  
nghề nghiệp của nhân viên là Đạo đức cá  
nhân (Beta = 0,141). Các doanh nghiệp  
nên quan tâm chú ý đến yếu tố đạo đức cá  
nhân của nhân viên trong quá trình tuyển  
dụng thông qua các bài kiểm tra trắc  
nghiệm tâm lý (EQ) và quan sát, theo dõi  
nhân viên trong suốt quá trình làm việc.  
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xây  
dựng các chính sách khen thưởng và xử  
phạt đối với hành vi đạo đức và phi đạo  
đức của nhân viên.  
5.2.4. Đoàn kết, tập thể  
Yếu tố tác động thứ tư đến đạo đức  
nghề nghiệp của nhân viên là Đoàn kết,  
tập thể (Beta = 0,195). Doanh nghiệp cần  
xây dựng cơ chế hợp tác giữa các đơn vị  
nhằm giúp người lao động phối hợp trong  
công việc tốt hơn từ đó dẫn đến hiệu quả  
tổ chức và đạo đức nghề nghiệp của nhân  
viên được nâng cao. Bên cạnh đó, việc  
nhân viên thích làm việc với mọi người  
trong nhóm và sẵn sàng hợp tác với nhau  
để hoàn thành công việc cũng cần được  
khuyến khích trong văn hóa doanh  
nghiệp. Các chuyến du lịch kết hợp team-  
building sẽ là công cụ quý giá giúp cải  
thiện hiệu suất làm việc trong công ty.  
5.2.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu  
tiếp theo  
Nghiên cứu cần mở rộng phạm vi  
nghiên cứu với quy mô mẫu khảo sát lớn  
để kiểm định lại kết luận; đồng thời phát  
hiện thêm các yếu tố khác đưa vào mô  
hình nghiên cứu để phản ánh đầy đủ và  
chính xác hơn về mối quan hệ giữa yếu tố  
văn hóa truyền thống Việt Nam với đạo  
đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp.  
175  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
cuu-theo-chuyen-de/Dao-duc-hoc-My-  
hoc/Ve-dao-duc-nghe-nghiep-193.html  
truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2019.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Abdul-Rahman, H., Hanid, M.,  
& Yap, X. W, 2014. Does professional  
ethics affect quality of construction–a  
case in a developing economy? Total  
Quality Management & Business  
Excellence, 25(3–4), 235–248.  
7. Le Thi Thanh Xuan, 2017. The  
Relation between Professional Ethics  
and Individual—Organizational Factors:  
A Study of Students’ Perceptions in Ho  
Chi Minh City. VNU Journal of Science:  
Economics and Business, Vol. 33(No.  
2), 74–86.  
2. Đặng Thị Phương Duyên, 2017.  
Văn hóa truyền thống của dân tộc Việt  
Nam trước yêu cầu phát triển mới. Tạp  
Chí Khoa Học Xã Hội Việt Nam, Số 7,  
48-53.  
8. Lê Thị Thanh Xuân, Võ Thị  
Thanh Nhàn, & Hà Văn Hiệp, 2015. Đạo  
đức nghề nghiệp và ảnh hưởng từ các  
yếu tố giá trị cá nhân và giá trị tổ chức–  
một nghiên cứu trong lực lượng lao động  
trẻ tại TP. HCM. Tạp Chí Phát Triển  
Khoa Học và Công Nghệ, 18(Q4), 07–  
15.  
3. Đinh Phi Hổ, 2012. Phương pháp  
nghiên cứu định lượng và những nghiên  
cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển—  
Nông nghiệp. NXB Phương Đông.  
4. Đinh Phi Hổ và Hoàng Trọng  
Tân, 2012. Tác động của yếu tố văn hóa  
truyền thống Việt Nam đến đạo đức  
nghề nghiệp trong các doanh nghiệp.  
Liên Hiệp Các Hội Khoa Học và Kỹ  
Thuật Việt Nam.  
9. Maslow, A. H., 1943. A theory of  
human motivation. Psychological  
Review, 50(4), 370.  
10. Nguyễn Thị Bích Trâm, & Lê Thị  
Su-kien-Thanh-tuu-KH-CN/Tac-dong-  
cua-yeu-to-van-hoa-truyen-thong-Viet-  
Nam-den-dao-duc-nghe-nghiep-trong-  
cac-doanh-nghiep-42443.html truy cập  
ngày 24 tháng 8 năm 2019.  
tố ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp  
của lực lượng lao động mới. Tạp Chí  
Khoa Học - Trường Đại Học Mở Thành  
Phố Hồ Chí Minh, Số 5 (44), 1–15.  
11. Nguyễn Thu Trang, Trần Tiến  
Khoa, & Lê Thị Thanh Xuân, 2014. Đạo  
đức nghề nghiệp – tổng quan lý thuyết  
và nhận thức của sinh viên đại học quốc  
gia TpHCM. Tạp Chí Khoa Học -  
5. Han, J. Y., Park, H. S., & Jeong,  
H, 2013. Individual and organizational  
antecedents of professional ethics of  
public relations practitioners in Korea.  
Journal of Business Ethics, 116(3), 553– Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí  
566.  
Minh, Số 3 (36), 80–91.  
6. Lê Thanh Thập, 2015. Về đạo  
đức nghề nghiệp.  
12. Trần Kim Dung, 2018. Quản trị  
nguồn nhân lực (10th ed.). NXB Tài  
Chính.  
176  
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô  
Số 10 - 2020  
13. Trần Ngọc Thêm, 1999. Cơ sở  
văn hóa Việt Nam. NXB Giáo Dục.  
perceived role of ethics and social  
responsibility. Journal of Business  
Ethics, 82(3), 657–666.  
14. Valentine, S., & Fleischman, G,  
2008. Professional ethical standards,  
corporate social responsibility, and the  
TRADITIONAL VIETNAMESE CULTURAL FACTORS AFFECT  
PROFESSIONAL ETHICS IN ENTERPRISES: A CASE STUDY  
IN PHAN THIET CITY  
Le Anh Linh*, Vo Khac Truong Thi and Vo Khac Truong Thanh  
University of Phan Thiet  
(*Email: [email protected])  
ABSTRACT  
Traditional culture and professional ethics in human resources are one of the resources for  
the development of businesses in the global economy integration. Research on this  
relationship in enterprises in Vietnam has not been given due attention; This is a challenging  
issue for managers and researchers. The study was performed by surveying 225 employees  
of manufacturing and trading enterprises in Phan Thiet city. Exploratory factor analysis  
model and multivariate regression analysis were applied. The results showed that traditional  
cultural factors affecting professional ethics in enterprises include: (1) Equality and fairness;  
(2) Honor; (3) Stability and development; (4) Solidarity and collective; (5) Harmony in  
relationship; (6) Personal morality. In addition, the results showed that there was no  
difference in gender, ages, education level and working position in the professional ethics  
of employees. Based on our results, administrative implications were suggested.  
Keywords: Enterprise, Phan Thiet city, professional ethics, traditional culture  
177  
pdf 20 trang Thùy Anh 17280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp trong các doanh nghiệp: Nghiên cứu điển hình ở thành phố Phan Thiết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfyeu_to_van_hoa_truyen_thong_viet_nam_anh_huong_den_dao_duc_n.pdf