Báo cáo Quản trị kinh doanh cho kỹ sư - Quản lý công nghệ

QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
QUẢN TRỊ KINH DOANH CHO KỸ SƯ  
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2011 - 2012  
NHÓM 5 – TIẾT 1 2 3 NGÀY THỨ 6  
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
1/ Giữa khoa học, công nghệ và kỹ thuật có điểm gì trùng khớp?  
Trên thực tế, 3 lĩnh vực này không có ranh giới rõ ràng khi được quy chiếu vào quá trình đổi mới  
công nghệ, đặc biệt là kỹ thuật và công nghệ. Trước tiên, chúng ta cần phân biệt một cách khái  
quát giữa 3 từ này, cụ thể trong lĩnh vực tự nhiên.  
-
-
-
Khoa học nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, khám phá các quy luật và bản chất của vật  
chất, có vai trò định hướng cho các ứng dụng.  
Kỹ thuật đi sâu vào các ứng dụng thực tiễn từ kiến thức khoa học, có định hướng phát triển  
thành đối tượng sử dụng được.  
Công nghệ phát triển các sản phẩm kỹ thuật đã hội đủ tính khả thi và các chức năng cần thiết,  
có định hướng tiêu chuẩn hoá và thương mại hoá.  
Theo sơ đồ quá trình trực tuyến của đổi mới tận gốc:  
-
-
-
Khoa học và kỹ thuật trùng khớp nhau ở các giai đoạn nghiên cứu tính khả thi khoa học và  
phát minh. Một lượng lớn các công thức tính toán của khoa học là công thức kinh nghiệm  
của kỹ thuật.  
Khoa học và công nghệ trùng khớp nhau ở giai đoạn phát minh. Kiến thức khoa học thường  
được tìm hiểu theo hướng thay đổi tư duy công nghệ hiện hành (tìm một hướng đi khác "lối  
mòn").  
Công nghệ và kỹ thuật trùng khớp trong phần lớn giai đoạn: phát minh, mẫu khả thi kỹ thuật,  
mẫu áp dụng chức năng, mẫu kỹ thuật, mẫu sản xuất, sản xuất thử. Ngoài ra, công nghệ và kỹ  
thuật còn được kiểm soát, đánh giá bằng hệ thống tiêu chuẩn các cấp, cụ thể là các biến điều  
khiển, tham số, công thức kinh nghiệm.  
Trong giai đoạn phát minh, ngoài kiến thức khoa học, người ta còn tìm hiểu về các công nghệ và  
kỹ thuật hỗ trợ để tối ưu hoá mẫu theo ràng buộc về tính khả thi, rút ngắn thời gian nghiên cứu  
cơ bản.  
1
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
2/ Thất bại của NOKIA là do đâu?  
Sự thất thế của NOKIA là do đâu thì đúng hơn.  
Quý 1/2012, NOKIA chấm dứt 14 năm liên tục dẫn đầu thị trường điện thoại di động về tay  
SAMSUNG. Nguyên nhân do đâu có thể liệt kê như sau:  
-
Tổng giám đốc điều hành Nokia đương nhiệm Stephen Elop, nhậm chức hồi tháng 9/2010,  
đang điều hành Nokia không như một CEO mà lại như một CFO (giám đốc tài chính). CEO  
phải là người nhìn thấy chiến lược phát triển công ty cho nhiều năm tiếp theo. Còn CFO là  
giám đốc tài chính là người vốn chỉ quan tâm tới việc đạt những kết quả trước mắt mà không  
nghĩ đến phát triển trong tương lai xa.  
-
-
Điện thoại truyền thống - dòng sản phẩm chủ lực của NOKIA - ngày càng thất thế trước  
smartphone.  
Smartphone NOKIA, nền tảng Window Phone 7 rất khó cạnh tranh với thiết bị chạy IOS và  
Android đang chiếm thế thượng phong.  
3/ Ở Việt Nam, chuyển giao công nghệ có gì khác biệt so với thế giới?  
Chuyển giao công nghệ là truyền bá công nghệ từ nước này sang nước khác không sản sinh ra nó  
* Ở Việt Nam:  
-
-
-
80 – 90 % công nghệ sử dụng có nguồn gốc từ nước ngoài.  
Tiếp nhận các CN có giá trị gia tăng thấp, cần nhiều lao động, gây ô nhiễm môi trường.  
Bị các bên chuyển giao CN khống chế khả năng phát triển nội sinh bằng cách luôn tạo ra các  
nhu cầu nhập CN mới.  
-
-
CN nước ta còn thiếu và yếu, DN không quan tâm. Mà DN không quan tâm thì kinh phí cho  
sáng chế không có, dẫn đến lại thiếu và yếu.  
Tính tự ti "thâm niên" vào khả năng của dân tộc cũng góp phần đẩy nền CN đi xuống.  
*Ở thế giới:  
-
-
Các nước nhận chuyển giao (đa phần là các nước đang phát triển): như nước ta.  
Các nước chuyển giao (đa phần là các nước phát triển)  
• Mở rộng thị trường, khống chế nhu cầu tiêu dùng và sản xuất, tận dụng được nguồn tài  
nguyên thiên nhiên và con người ở các nước nhận chuyển giao.  
• Luôn được kích thích cải tiến công nghệ, sáng chế công nghệ.  
2
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
4/ Lúc nào thì nên đổi mới tận gốc hay đổi mới gia tăng?  
Để xác định đc khi nào đổi mới tận gốc hay gia tăng cần có đầy đủ và chích xác thông tin về  
khác hàng cũng như các đối thủ trong hoạt động dự báo xu hướng thay đổi của công nghệ và  
thực tế có nhiều công ty tiến hành song song cả hai loại đổi mới này để có thể thích nghi kịp thời  
với sự thay đổi không ngừng của các sản phẩm công nghệ.  
5/ Phân biệt CN nội sinh và CN có được sau chuyển giao?  
Nhóm dùng căn cứ cụ thể để phân biệt là yếu tố trong nước - ngoài nước. Theo đó:  
Công nghệ nội sinh là công nghệ được tạo ra thông qua quá trình nghiên cứu và triển khai ở  
trong nước, có chu trình như sau:  
- Tìm hiểu nhu cầu  
- Thiết kế  
- Chế tạo thử  
- Sản xuất  
- Truyền bá và đổi mới  
Công nghệ nội sinh thích hợp với điều kiện trong nước do được thiết kế từ các dữ liệu thu thập  
theo nhu cầu của địa phương, dễ đào tạo để người sử dụng làm chủ, tiết kiệm ngoại tệ và chủ yếu  
dựa vào nguồn lực sẵn có. Tuy nhiên, nếu trình độ nghiên cứu và triển khai trong nước không  
cao thì công nghệ ít tạo giá trị, gây lãng phí (thời gian, tiền bạc, nhân lực) và có thể khiến sản  
phẩm khó cạnh tranh trong thời buổi hội nhập.  
Công nghệ có được do chuyển giao (công nghệ ngoại sinh) là công nghệ có được thông qua mua  
công nghệ do nước ngoài sản xuất, có chu trình như sau:  
- Nhập  
- Thích nghi  
- Làm chủ  
(Nguồn: Quản trị công nghệ, Học viện Công nghệ Bưu chính & Viễn thông, 2006)  
3
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
6/ Công ty có cần thường xuyên đổi mới không, xét về yếu tố chi phí tốn kém?  
Như đã trình bày ở câu 8, ĐMCN có liên quan mật thiết với khách hàng. ĐMCN tất nhiên tốn  
kém nhưng cũng cần xét đến mặt lợi ích mà nó đem lại cho doanh nghiệp như: giải quyết bài  
toán tối ưu về các thông số của quá trình sản xuất (năng suất, chất lượng, hiệu quả...). Và hơn  
hết, nếu khách hàng đã tỏ ra không thích sản phẩm/dịch vụ của 1 doanh nghiệp, công ty thì đổi  
mới là điều tất yếu mà công ty, doanh nghiệp cần phải xem xét và tiến hành (nếu không sẽ có  
nguy cơ phá sản).  
Về mức độ thường xuyên của đổi mới, phải dựa vào điều kiện và mục đích của công ty, doanh  
nghiệp (đổi mới nhằm mục đích tạo sự mới lạ, nổi bật so với các sản phẩm cùng loại của công ty  
khác, đổi mới nâng chất lượng,... khi trong thời kỳ ra mắt sản phẩm, hoặc cạnh tranh gay go với  
công ty khác). Công ty cần nghiên cứu về việc doanh thu ước tính thu được từ việc đổi mới có  
nhiều hơn so với chi phí bỏ ra không (cần lưu ý là ĐMCN có thể chỉ là đổi mới 1 phần chứ  
không phải tất cả).  
7/ Công nghệ là sở hữu riêng, điều này có mâu thuẫn với việc chuyển giao công nghệ hay  
không?  
CN là sở hữu riêng, việc chuyển giao CN từ nước này sang một hoặc nhiều nước khác luôn có  
những mặt tích cực và tiêu cực của nó.  
Như đã thuyết trình, bên nhận chuyển giao CN phải trả chi phí (có khi khổng lồ) cho bên chuyển  
giao kèm theo các điều khoản nhất định. Ví dụ như, bạn có thể nghe quảng cáo trên TV rằng  
"Vinaxuki đầu tư sản xuất xe du lịch theo công nghệ Nhật Bản", nghĩa là vấn đề bản quyền phải  
rõ ràng.  
8/ Đổi mới công nghệ liên quan như thế nào đến nhu cầu khách hàng?  
ĐMCN là việc chủ động thay thế phần quan trọng hay toàn bộ đã và đang sử dụng bằng 1 CN  
khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn.  
Mọi ĐMCN đều bắt đầu từ những nhu cầu của xã hội và phục vụ nhu cầu nào đó của xã hội hay  
nói rõ ra đối với 1 doanh nghiệp, ĐMCN xuất phát từ sự muốn làm hài lòng khách hàng của  
mình để sản phẩm của mình được ưa chuộng hơn.  
Như vậy, khách hàng có thể xem là "nguồn gốc", lý do để việc ĐMCN được thực hiện.  
9/ Cách ngăn ngừa và khắc phục tình trạng công nghệ bị đánh cắp?  
Bộ phận quản lý công nghệ phải làm việc một cách hiệu quả, bên cạnh việc ứng dụng CN phải  
đặc biệt chú ý đến công tác bảo mật CN. Cần có những chính sách thích hợp để làm tốt công tác  
này, chú trọng đến đội ngũ nhân sự liên quan đến CN, trách nhiệm của họ đối với CN, những  
quyền lợi thích đáng đi kèm, đồng thời phải có hệ thống bảo mật bảo vệ cơ sở dữ liệu thông tin  
4
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
chắc chắn. Bên cạnh đó, cần phải liên tục nghiên cứu, cải tiến để CN luôn được làm mới, vượt  
trội, và tất nhiên khó bị sao chép, đánh cắp. Có thể tóm tắt các giải pháp như sau:  
Cách ngăn ngừa  
-
-
Kiểm soát an ninh khu vực làm việc của bộ phận quản lý công nghệ (có thể cách ly trong  
khoảng thời gian quy định, quy định số thành viên tối đa có mặt trong khu vực R&D).  
Phân chia công nghệ theo hướng mỗi thành viên của nhóm quản lý chỉ chuyên trách một  
phần nhất định, sao cho công nghệ chỉ ứng dụng được khi có sự tích hợp của toàn bộ các  
thành phần.  
-
-
Tiêu chuẩn hoá các thành phần cấu thành công nghệ theo các format riêng.  
Bổ sung quyền lợi và trách nhiệm với nhóm quản lý công nghệ.  
Cách khắc phục  
-
-
Rút ngắn chu trình của công nghệ ở mức có thể để giảm khả năng cạnh tranh của công nghệ  
bị đánh cắp  
Thu thập các giấy tờ pháp lý và nhờ chuyên gia về luật tư vấn khi công nghệ bị đánh cắp dẫn  
đến khiến kiện, tranh chấp hoàn toàn hoặc một phần các yếu tố cấu thành.  
10/ Khác nhau trong quản lý giữa đổi mới tận gốc và đổi mới gia tăng?  
Như đã trình bày, quản lý ĐMTG xảy ra ở mức độ công ty quy mô lớn hơn ĐMGT nên có sự  
khác biệt như sau :  
-
ĐMTG: người quản lý cần kỹ năng quản lý các vấn đề chung của công ty như tạo sự liên kết  
giữa các bộ phận, khả năng ra quyết định điều phối công việc và đương nhiên trách nhiệm  
cũng lớn hơn.  
-
ĐMGT: người quản lý cần kiến thức chuyên sâu hơn về bộ phận do mình quản lý và chịu  
trách nhiệm ở mức bộ phận.  
11/ Làm thế nào để tiếp thu công nghệ để phục vụ cho đất nước chứ không đơn thuần là  
giải quyết tình trạng lao động hiện nay?  
Để làm được điều này không thể chỉ có một công ty, tập đoàn riêng lẻ mà cần có sự liên kêt hợp  
tác từ nhiều phía, đặc biệt là phải có sự liên kết giữa nhà nước và doanh nghiệp. Doanh nghiệp  
cần phải có sự hỗ trợ rất lớn từ nhà nước trong việc liên kết nhiều doanh nghiệp, tiếp nhận CN  
đến ứng dụng CN. Có như vậy, CN mới được tiếp nhận và sử dụng hiệu quả trên phạm vi phục  
vụ đất nước hiệu quả cao.  
5
QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ  
TIẾT 1 2 3 THỨ 6  
HỌC KỲ 112  
Việc tiếp thu CN phụ thuộc vào năng lực đổi mới của doanh nghiệp gồm các yếu tố chính là đầu  
tư cho đổi mới và trình độ nguồn nhân lực. Nhìn chung, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát  
triển của Việt Nam rất thấp so với yêu cầu phát triển nền kinh tế và nhịp độ tăng vốn đầu tư trực  
tiếp nước ngoài trong thời gian gần đây. Khi mở cửa thị trường, sự nỗ lực hoạt động R&D của  
bản thân các DN có ý nghĩa quyết định. Các DN phải nỗ lực trong hoạt động R&D và quan tâm  
nhiều hơn tới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, lúc đó chúng ta mới có khả năng tiến xa  
hơn để hiểu biết công nghệ phục vụ đổi mới dất nước chứ không chỉ là giải quyết tình trạng lao  
động, việc làm.  
12/ Công nghệ ở nước ngoài khi sản xuất được bán ở Việt Nam với giá cao. Làm sao để có  
thể tiếp thu tận gốc? Ví dụ như phát triển giống gốc của bò sữa?  
Câu hỏi số 11 và 12 của bạn hỏi về yếu tố cả đất nước vượt qua khuôn khổ của môn học là quản  
trị kinh doanh (dành cho doanh nghiệp). Qua tìm hiểu, nhóm xin trả lời bạn rằng: Việt Nam  
muốn có được công nghệ hiện đại khi bắt đầu chậm hơn các nước đã phát triển (do chiến tranh)  
nên cần có sự giúp đỡ đầu tư công nghệ từ nước ngoài. Chúng ta không chỉ dừng lại ở sự cần  
giúp đỡ đó mà phải tạo môi trường thuận lợi để hợp tác, khiến các nhà đầu tư mạnh dạn đầu tư  
công nghệ hơn bằng cách phát triển nhân lực có kiến thức cao am hiểu công nghệ. Đồng thời nhà  
nước nên xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ,  
chuyển giao công nghệ, từng bước làm chủ công nghệ đó. Có vậy chúng ta mới tiến tới mục tiêu  
tiếp thu tận gốc công nghệ.  
13/ Làm sao để công nghệ tốt hơn đối thủ khác mà không bị xem là nhái?  
Muốn làm được điều này, cần quản lý chuỗi giá trị công nghiệp tốt, sử dụng lợi nhuận đầu tư  
nhiều cho hoạt động R&D và không ngừng cập nhật thông tin nhu cầu khách hàng nguồn gốc  
của sự cải tiến.  
14/ Giữ chân người quản lý công nghệ bằng cách nào?  
Như ta đã biết, người quản lý công nghệ là người có khả năng nhận biết, điều phối các hoạt động  
liên quan đến công nghệ chủ chốt của công ty, họ là những người đặc biệt quan trọng xét cả về  
góc độ quản lý và kỹ thuật. Trước tiên ta cần tạo cho người quản lý công nghệ sự thoải mái trong  
môi trường làm việc, giữ cho họ niềm tin về sự phát triển của công nghệ đối với công ty, tạo cho  
họ sự thẳng thắn khi chia sẻ những ý kiến đóng góp để họ cảm nhận được tầm quan trọng của  
bản thân và luôn được hoan nghênh. Một nhà quản lý công nghệ khi đã có niềm tin và đã đóng  
góp nhiều cho công ty thì không dễ dàng từ bỏ công ty mà chính bản thân họ đã dành tâm huyết.  
6
docx 6 trang Thùy Anh 19140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Quản trị kinh doanh cho kỹ sư - Quản lý công nghệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxbao_cao_quan_tri_kinh_doanh_cho_ky_su_quan_ly_cong_nghe.docx